Luận văn: TỔ CHỨC NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG XUẤT KHẨU NGUYÊN CONTAINER BẰNG ĐƯỜNG BIỂNTẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ASIA TRANS LOGISTICS – ATL - Pdf 12

1 Luận văn

TỔ CHỨC NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG XUẤT KHẨU
NGUYÊN CONTAINER BẰNG ĐƯỜNG BIỂNTẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ASIA TRANS LOGISTICS – ATL

2
LỜI MỞ ĐẦU
Sau gần 35 năm Đổi Mới, Việt Nam đã và đang đạt được những thành tựu nhất định
và đáng ghi nhận về mọi mặt, từ chính trị, ngoại giao đến kinh tế, đời sống văn hóa xã
hội. Ngày 11 tháng 1 năm 2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ
chức Thương mại thế giới – WTO. Có thể nói, kể từ thời điểm sau 2 năm gia nhập WTO,
hoạt động ngoại thương nói chung, đặc biệt hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt

Chương 2: TÌNH HÌNH TỔ CHỨC GIAO NHẬN HÀNG XUẤT KHẨU
NGUYÊN CONTAINER BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN ASIA TRANS LOGISTICS – ATL
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP & KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN QUY TRÌNH
GIAO NHẬN HÀNG XUẤT KHẨU NGUYÊN CONTAINER BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ASIA TRANS LOGISTICS – ATL
Thông qua bài báo cáo này, với thời gian 1 tháng ngắn ngủi thực tập tại công ty
ATL, tác giả mong muốn được quan sát và tìm hiểu thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng
hóa nguyên container bằng đường biển của công ty cho các khách hàng của mình để đánh
giá về tính ưu việt về thời gian và chi phí, qua cách bố trí nhân sự tham gia vào hoạt động
kinh doanh này của công ty ATL, để từ đó có sự đối chứng và ứng dụng giữa lý thuyết đã
được học so với thực tế. Tác giả xin chân thành cảm ơn Bộ môn nghiệp vụ Trường Đại
học Ngoại thương Thành phố Hồ Chí Minh, cô giáo Nguyễn Phương Chi, và tập thể công
ty ATL đã dành nhiều ưu ái, thời gian quý báu và tạo điều kiện tốt nhất để giúp tác giả
hoàn thành bài báo cáo này.

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 7, 2011
Sinh viên Lê Hữu Tín

4 Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
ASIA TRANS LOGISTICS - ATL
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Công ty TNHH giao nhận vận tải Á Châu (ATL) được thành lập và hoạt động vào
ngày 17/03/2009.

Tên đối ngoại ASIA TRANSPORT LOGISTICS COMPANY LIMITED
Tên viết tắt ATL Co., Ltd
Website www.atltrans.com
Điện thoại +84.8.3820 9905
Fax +84.8.3820 9906
Logo công ty

Vốn kinh doanh 1.800.000.000 đồng
Giấy phép kinh
doanh số
4104008667
Mã số thuế 307768899
Mã số doanh
nghiệp
307768899
Ngày cấp GPKD 17/03/2009
Người đại diện
pháp lý
Nguyễn Diên Hồng Ngọc
Địa chỉ 215/26 Nguyễn Xí, Phường 13, Quận Bình Thạnh
Văn phòng đại
diện
Lầu 1, tòa nhà GreenHouse – 62A Phạm Ngọc Thạch, Q.3
6

(Nguồn: Phòng chứng từ công ty ATL)
III. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ
1. Sơ đồ tổ chức của công ty
Công ty ATL có 8 nhân viên tất cả, bao gồm cả ban giám đốc. Đội ngũ nhân sự
công ty đều có trình độ đại học, cao đẳng, xuất thân và được đào tạo bài bản ngành vận

Dịch vụ đại lý tàu biển và vận tải biển; Dịch vụ vận tải đa
phương thức; Môi giới thương mại
7

+ Phòng chứng từ: có nhiệm vụ lập các chứng từ cần thiết cho các lô hàng giao nhận
vận tải của khách hàng như vận đơn, khai báo hải quan, theo dõi các đơn hàng từ lúc kí
kết hợp đồng vận chuyển với khách hàng cho đến lúc hàng đã được giao cho người nhận;
chăm sóc, giải đáp và tư vấn thắc mắc cho khách hàng.
+ Phòng kế toán: có nhiệm vụ theo dõi chi phí, doanh thu, lợi nhuận của công ty, lên
ủy nhiệm chi và phiếu nợ cước của khách, lập báo cáo kinh doanh hằng quý và năm.
Riêng giám đốc công ty có nhiệm vụ bố trị nhân sự, theo dõi tiến độ kinh doanh, mở
rộng quan hệ với các đối tác đại lý, môi giới thương mại để xúc tiến hoạt động xuất nhập
khẩu, đem thêm khách hàng giao nhận vận tải về cho công ty.
Cách bố trí nhân sự của công ty khá hợp lí. Vì là một công ty nhỏ, phòng sales chỉ
do 2 nhân viên đảm nhận để bảo đảm lượng khách hàng và tìm kiếm thêm khách hàng
mới trong khả năng cung cấp dịch vụ của công ty, mỗi người lo một mảng cước vận tải
quốc tế xuất khẩu và nhập khẩu. Riêng phòng chứng từ, do lượng chứng từ cần xử lý và
giải quyết cho khách khá lớn nên phòng này có lượng nhân viên nhiều nhất, gồm: 2 nhân
viên lo chứng từ hàng xuất, 1 nhân viên lo chứng từ hàng nhập và 1 nhân viên chạy
chứng từ (giao chứng từ cho khách, đi lấy container, v.v…). Ở phòng kế toán, do sổ sách
công ty không nhiều nên công việc này do một nhân viên đảm nhiệm. Chức năng của
giám đốc như đã nói ở trên đảm bảo cho công việc kinh doanh của công ty luôn ổn định.
IV. TÌNH HÌNH KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2009-2011
1. Tình hình kinh doanh chung
Công ty ATL được thành lập vào cuối quý I năm 2009, vì thế, tác giả xin được phép
so sánh doanh thu, chi phí và lợi nhuận ròng của công ty trong 3 quý cuối năm trong 2
năm 2009 và 2010 (tính đến thời điểm này):
8
155666.14
102010.00
53656.14
29050.90
24605.24
Năm 2010
273855.94 225830.14 48025.80 71557.13 -23531.33
-50000.00
0.00
50000.00
100000.00
150000.00
200000.00
250000.00
300000.00
ĐVT: USD
9

Tuy nhiên, cuối năm 2009, lợi nhuận ròng của công ty đạt 24.605,24 USD nên giám đốc
công ty ATL quyết định nhận lương trong năm 2010, làm chí phí lương tăng nhanh
chóng. Vì nguyên nhân đó, trong năm 2010, công ty ATL lỗ và lợi nhuận ròng đạt mức
âm là:-23.531,33 USD.
2. Tình hình kinh doanh giao nhận hàng xuất bằng container đường biển
Hiện nay, công ty ATL đang cung cấp các dịch vụ chủ yếu và chủ lực của mình là:
xuất nhập khẩu bằng vận tải biển (container), xuất nhập khẩu bằng đường hàng không.
Biểu đồ dưới đây cho thấy, công ty ATL đang có thế mạnh trong vận tải xuất nhập
khẩu bằng đường biển với tỷ trọng là 39,12% cho hàng xuất và 35,36% cho hàng nhập.
Trong khi đó, vận tải xuất nhập khẩu bằng đường hàng không chiếm tỷ trọng thấp hơn
với 3,37% cho hàng xuất và 22,15% cho hàng nhập. Như vậy, tỷ trọng hàng xuất bằng
đường biển gấp hơn 10 lần hàng xuất bằng đường không, và con số đối với hàng nhập là


Chương 2: TÌNH HÌNH TỔ CHỨC GIAO NHẬN HÀNG XUẤT KHẨU NGUYÊN
CONTAINER BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
ASIA TRANS LOGISTICS - ATL
I. QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG XUẤT KHẨU NGUYÊN CONTAINER
BẰNG ĐƯỜNG BIỂN (FCL) TẠI CÔNG TY ATL
Dưới đây là các bước thực hiện quy trình xuất khẩu một lô hàng nguyên container
bằng đường biển (FCL) tại công ty ATL, bao gồm dịch vụ cả dịch vụ vận tải nội địa
(Trucking Inland):l
Bảng 2.1: Quy trình giao nhận xuất khẩu hàng nguyên container đường biển
tại công ty ATLcóiê
GĐ MÔ TẢ CÔNG VIỆC Người thực hiện
Giai
đoạn
01
Tìm kiếm khách hàng Phòng kinh doanh
Gửi bảng báo giá cho khách hàng Phòng kinh doanh
Ký hợp đồng dịch vụ giao nhận với khách hàng Phòng kinh doanh
Giai
đoạn
02
Nhận Booking Request từ khách hàng Phòng kinh doanh
Gửi thông tin vận tải cho đại lý ở nước hàng đến Phòng chứng từ
Gửi Booking Request cho người chuyên chở Phòng chứng từ

Phòng chứng từ
Xuất hóa đơn và yêu cầu khách hàng thanh toán Phòng kế toán
Làm Shipping Request cho bộ phận kế toán để tính lợi
nhuận
Phòng kế toán
Để rõ ràng, tác giả xin dẫn chứng quy trình thực hiện trong một trường hợp cụ thể,
cho lô hàng mã số: ASE1105016
1
, xuất khẩu 01 container 20’ DC - hàng máy móc cơ khí
(Machine) của CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ NÔNG NGHIỆP BÔNG LÚA.
1
Xem phụ lục 1
Do công ty Bông Lúa có yêu cầu ATL thực hiện nghiệp vụ vận tải nội địa và khai
hải quan nên quy trình xuất khẩu sẽ tiến hành các giai đoạn như sau:
1. Giai đoạn 1
1.1 Tìm kiếm khách hàng
Qua tìm hiểu trên các website xuất nhập khẩu, nhân viên kinh doanh biết công ty
Bông Lúa chuyên sản xuất hàng hóa máy móc để xuất khẩu, nên chủ động liên lạc với
công ty này để biết thị trường xuất khẩu. Công ty Bông Lúa thông báo sắp có một lô hàng
máy móc xuất khẩu đi Sri Lanka, cảng đến là Colombo, đóng trong 1 container 20’DC.
Nhận thấy thị trường xuất khẩu phù hợp với dịch vụ mà ATL cung cấp (quen nhiều hãng
tàu có tuyến chuyên chở tương tự, có đại lý giao nhận tại nước nhập khẩu), nhân viên
kinh doanh đề xuất đóng vai trò là người giao nhận vận tải hàng hóa của Bông Lúa cho
khách hàng của mình ở nước nhập khẩu, sau đó gởi thư giới thiệu, bảng báo giá cho Bông
Lúa qua thư điện tử (email) và fax trực tiếp.
1.2 Gửi bảng báo giá cho khách hàng
Nhân viên kinh doanh ATL gửi bảng chào giá sang cho công ty Bông Lúa.
12

Cước phí Vận tải chính (Ocean Freight) đến cảng Colombo của Sri Lanka là 850

Bông Lúa.
Công ty ATL thông báo về ngày dự kiến lô hàng máy móccủa công ty Bông Lúa sẽ
đến cảng Colombo của Sri Lanka là ngày 10/06/2011 cho công ty G.P. SHIPPING ở Sri
Lanka biết để thông báo cho người nhận hàng ở Sri Lanka đến nhận hàng.
Trong trường hợp lô hàng máy móc của công ty Bông Lúa, do điều kiện thanh toán
thương mại quốc tế giữa công ty Bông Lúa và công ty Semuthu Argo là thanh toán bằng
tín dụng chứng từ L/C (Letter of Credit) theo lệnh của ngân hàng Hatton National Bank ở
Colombo (Sri Lanka), nên chỉ khi nào người nhận hàng chấp nhận thanh toán tiền hàng
thì mới được lấy chứng từ và nhận được hàng bởi việc kí hậu House B/L của ngân hàng
này.
2.3 Gửi Booking Request cho người chuyên chở
Sau khi có được thông tin lô hàng từ công ty Bông Lúa Việt Nam, công ty ATL tiến
hành gửi email booking cho hãng tàu APL về các thông tin như: tuyến đường vận tải (từ
Hồ Chí Minh đến Colombo, Sri Lanka), volume (trọng tải của lô hàng), số lượng
container, tình trạng lô hàng, ngày dự kiến xuất đi (ETD) là 27/05/2011, đóng hàng ở
kho.
From: Kelly - ATL [mailto:[email protected]]
Sent: Thur G.P. SHIPPINGY, May 17, 2011 11:21 AM
To: [email protected]
Cc: [email protected]
Subject: request from ATL
Dear Mr. Song,
Would you please send us booking to Colombo as follows:
Com: Machine
Volume: 1x20’DC
ETD: 27-May
14

Stuff: warehouse.
Appreciate your reply soonest.

15

thông quan xuất khẩu cho lô hàng (lên tờ khai hải quan, xin giấy C/O…) trước 2 ngày tàu
chạy (ngày 27/5/2011). Các thông tin chứng từ cần thiết như:
+ Số container/ Số Seal: APZU3239490/APA8127889.
+ Sales Contract.
+ Commercial Invoice.
+ Packing List.(Xem phụ lục 4)
+ Chứng từ L/C.
Các chứng từ này thông thường phải hoàn tất trước 2 ngày tàu chạy, đồng thời công
ty ATL tiến hành thực hiện các chứng từ vận tải như MB/L (giữa ATL và đại lý giao
nhận ở Sri Lanka), HB/L (giữa ATL và Bông Lúa). Trước khi hoàn chỉnh và gửi tờ khai
điện tử, ATL sẽ làm tờ khai nháp và gởi cho Bông Lúa kiểm tra, sau đó đính chính nếu có
sai xót.
3.4 Thông quan hàng hóa khi hàng đưa ra cảng
Việc đóng hàng vào container và hoàn tất các thủ tục hải quan, vô sổ tàu chứng nhận
“thực xuất” cho lô hàng của mình và phải đem container đã chất hàng ra ICD Transimex
chờ xếp lên tàu để xuất đi trước giờ closing time (thời gian trễ nhất, hàng phải được đóng
vào container và xếp ở cảng chờ xếp lên tàu). Trong trường hợp này, closing time là
23h59 26/05/2011, nên nội trong ngày này, ATL phải đưa container đến ICD Transimex.
3.5 Làm HB/L gửi cho khách hàng kiểm tra
5

Khi đã có thông tin đầy đủ và những chứng từ có liên quan đến lô hàng Machine của
công ty Bông Lúa như: Commercial Invoice, Packing List… thì công ty ATL sẽ tiến hành
làm HB/L.
Trên HB/L sẽ bao gồm các thông tin về Seal (công ty Bông Lúa Việt Nam), người
nhận hàng (theo lệnh của ngân hàng Hatton National Bank, Sri Lanka) và bên thông báo
(công ty Semuthu Argo).
Tuy nhiên, công ty ATL sẽ làm HB/L nháp trước để gửi cho Bông Lúa kiểm tra và

7

Dựa trên chi tiết làm Bill mà công ty ATL đã gửi, hãng tàu APL tiến hành hoàn tất
MB/L và gửi cho công ty ATL kiểm tra Bill nháp trước khi in ra Bill gốc (original).
Khi MB/L đã hoàn tất, hãng tàu APL sẽ thông báo cho ATL đến lấy MB/L. Khi đến
hãng tàu lấy MB/L, ATL phải trả tất cả các phí như: thu hộ phí chứng từ hàng xuất, thu
hộ APL phí seal, thu hộ APL phí xếp dỡ (THC) cũng như cước vận tải được thể hiện
trong hóa đơn của hãng tàu.
7
Xem phụ lục 7
17

Lưu ý: Nếu làm cung cấp sai thông tin chi tiết làm bill, nên phải nhờ hãng tàu tu sửa
bill sẽ bị phạt khoảng 500.000 VNĐ phí chỉnh sửa bill (Amendment fee).
3.9 Kiểm tra MB/L và gửi Pre-alert cho đại lý nước hàng đến
Khi đã có đầy đủ bộ chứng từ gốc gồm: MB/L, HB/L, Commercial Invoice và
Packing List thì công ty ATL sẽ tiến hành gửi toàn bộ số chứng từ hay (còn gọi là gửi
pre-alert) trên cho đại lý ở Sri Lanka là công ty G.P. SHIPPING vào ngày ETD (ngày dự
kiến tàu đi). Việc gửi pre-alert nhằm giúp đại lý nắm được thông tin lô hàng xuất khẩu từ
Việt Nam sang để liên hệ nhận hàng tại hãng tàu APL Sri Lanka. Đồng thời công ty G.P.
SHIPPING liên hệ với người nhận hàng là ngân hàng Hatton National Bank để gửi thông
báo hàng đến (Arrival Notice). Ngân hàng Hatton National Bank thông báo lại cho người
nhận hàng thực sự là công ty Semuthu Argo đến ngân hàng này để hoàn tất các thủ tục
thanh toán, nhận HB/L và Arrival Notice.
4. Giai đoạn 4
4.1 Theo dõi lô hàng (tracking cargo) sau khi tàu đi

Hàng hóa sau khi thông quan phải được vào sổ tàu để chứng nhận “thực xuất”. Ngay
sau khi hàng hóa được đưa lên tàu và rời khỏi cảng đi, bộ phận chăm sóc khách hàng của
công ty ATL sẽ tiến hành việc theo dõi, giám sát tình trạng lô hàng (hay còn gọi là

8

Sau khi đã hoàn tất việc giao hàng đến tay người nhận thực sự là công ty Semuthu
Argo, công ty ATL làm Debit note (giấy báo nợ) gửi cho công ty Bông Lúa để xác nhận
các khoản phí. Khi gửi Debit note khách hàng thuận tiện hơn trong việc điều chỉnh nếu
có phát sinh sai lệch.
Sau khi công ty Bông Lúa đã xác nhận, ATL xuất hoá đơn VAT và yêu cầu công ty
Bông Lúa thanh toán.
8
Xem phụ lục 8
5.2 Làm Shipping Request
9
cho bộ phận kế toán để tính lợi nhuận
Đây là bước cuối cùng trong quy trình thực hiện chứng từ vận tải hàng xuất bằng
đường biển. Bộ phận chứng từ sẽ thực hiện việc trích xuất một Shipping Request sau khi
hoàn tất mỗi lô hàng dựa trên các hóa đơn thanh toán cước phí giữa các bên tham gia
trong suốt quá trình giao nhận vận tải. Shipping Request này sẽ là cơ sở tính lời lỗ khi
19

công ty ATL phụ trách vận chuyển một lô hàng nào đó.Sau khi hoàn tất, Shipping
Request sẽ được chuyển về bộ phận Kế Toán.Trên cơ sở lời lỗ đó, bộ phận Kế Toán sẽ
tổng hợp và báo cáo kết quả hoạt động, kinh doanh của công ty. Cuối cùng, bộ phận
chứng từ dựa trên Shipping Request để trích xuất một bảng “Lợi nhuận Statement” để lưu
lại vào hồ sơ lô hàng, làm cơ sở để báo cáo sau này. Cụ thể, ở lần vận chuyển này, công
ty ATL đạt lợi nhuận là 1.654.754,29 VNĐ.
9
Xem phụ lục 9
II. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm
Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu nguyên container bằng đường biển (FCL) tại

không thuận lợi (container bị lật, đổ, v.v…), do trách nhiệm của ATL còn bao gồm cả
quá trình vận tải nội địa.(Xem phụ lục 10)
Việc khai báo hải quan điện tử vẫn phải thuê ngoài, làm đội chi phí cho khách hàng
(3.200.000 VNĐ), làm giảm tính cạnh tranh dịch vụ.(Xem phụ lục 12)
III. SO SÁNH VỚI LÝ THUYẾT
So với lý thuyết, quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu nguyên container bằng
đường biển (FCL) tại công ty ATL khá giống với kiến thức tác giả được nghiên cứu. Quy
trình thực tế cụ thể và chi tiết hơn, chia ra từng khâu, từng giai đoạn, bao gồm: tìm kiếm
khách hàng, lập chứng từ, theo dõi lô hàng từ lúc vận chuyển và thủ tục thanh toán với
khách hàng.Trong mỗi khâu lại trình bày cụ thể như đã đề cập xuyên suốt ở trên.

21

Về thương hiệu: Công ty định hướng thương hiệu của mình theo hướng nhân hiệu,
lấy con người làm điểm mạnh của công ty. Điều này được thể hiện qua các mối quan hệ
rộng của giám đốc với khách hàng và đối tác.
Về hãng tàu và đại lý: công ty không ngừng mở rộng mạng lưới đối tác của mình
để cung cấp mức giá cạnh tranh nhất cho khách hàng với chất lượng tốt nhất.
2. Khó khăn
Vì chỉ thành lập được hơn 2 năm, với số vốn còn hạn chế, nên ATL không tránh
khỏi những khó khăn trong những năm đầu:
Nhiều mảng dịch vụ còn phải thuê ngoài như: khai báo hải quan, vận tải nội địa.
Đây là một trong những nguyên nhân làm tăng chi phí của công ty.
Điều phối nhân sự chưa ổn: vào mùa vận chuyển cao điểm (giáp Tết Âm lịch),
khối lượng công việc mà phòng kinh doanh và phòng chứng từ phải đảm nhận khá nhiều,
trong khi vào mùa nhu cầu vận chuyển thấp, mức độ công việc giữa phòng kinh doanh và
phòng chứng từ còn chênh lệch khá lớn, gây khó khăn cho tính hiệu quả và bảo đảm tiến
độ của công việc. Ngoài ra, việc trao đổi thông tin kinh doanh và hướng phát triển của
công ty còn chưa thống nhất và truyền đạt cụ thể đến từng thành viên trong công ty, gây
khó khăn cho nhân viên khi chưa biết tầm nhìn và phương hướng tăng trưởng, điểm mạnh
của công ty để thích ứng và làm việc tốt nhất.
Việc ứng dụng tin học vào công ty còn nằm ở mức sơ khai: đặc biệt ở việc phân
loại, cập nhật giá cước tàu. Điều này gây khó khăn khi tìm kiếm giá cước cạnh tranh cho
khách hàng và tốn thời gian.
Lượng khách hàng còn khiêm tốn: (Xem phụ lục 13), không đảm bảo doanh thu
và lợi nhuận cao, ổn định cho công ty.
Các tuyến vận tải thông qua các đại lý và hãng tàu: chỉ tập trung ở Nam Á, Đông
Nam Á, Đông Á, Trung Đông, Mỹ (Xem phụ lục 14). Khu vực châu Âu, Địa Trung Hải
hay Bắc Á, Nam Mỹ còn ít. Thực tế cho thấy các tuyến này mới đem lại thu nhập lớn và
cao cho công ty.
II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ
1. Về nhân sự
23

24

3. Về mạng lưới đại lý và đối tác
Mở rộng mạng lưới đại lý và đối tác tin cậy, không chỉ ở vận tải nước ngoài mà còn
cả nội địa, tăng cường thêm các tuyến đi châu Mỹ, Bắc Á, Địa Trung Hải, châu Âu, bên
cạnh việc duy trì và phát triển thêm các tuyến vận tải quen thuộc và là thế mạnh của công
ty ở Nam Á, Đông Nam Á, Đông Á, Trung Đông, Mỹ. Tích cực tìm kiếm khách hàng có
nhu cầu vận tải hàng hóa quốc tế sang các thị trường này để phát triển thêm mối quan hệ
với các đại lý giao nhận ở các thị trường này. KẾT LUẬN
Hai năm kể từ khi thành lập, ATL gặp không ít khó khăn, tuy nhiên, công ty cũng
đang từng bước khẳng định vị thế của mình trong lĩnh vực giao nhận, không ngừng mở
rộng quan hệ kinh doanh trong và ngoài nước, mang lại cho ATL nhiều cơ hội kinh
doanh không chỉ ở Việt Nam mà còn từ các nước trên thế giới.
Thông qua đợt thực tập giữa khóa lần này, tác giả đã có cơ hội vận dụng lý thuyết
đã học vào thực tế, tham gia vào môi trường làm việc thực sự.Những lý thuyết được học
tại trường cho tác giả cái nhìn tổng quan về nghiệp vụ. Cụ thể:
Từ chương 1, tác giả đã biết được thực tế mô hình tổ chức một công ty như thế
nào, đặc biệt là ở công ty như ATL, vốn có quy mô nhỏ, để điều phối công việc và kinh
doanh sao cho hiệu quả nhất. Thông qua kết quả kinh doanh của công ty trong 2 quý cuối
năm 2009 và 2010, tác giả thấy được hiệu quả mà việc tổ chức phòng ban và nhân sự đã
mang lại công ty như thế nào. Quan trọng nhất, từ biểu đồ tỷ trọng dịch vụ của công ty
25

ATL kể từ khi thành lập cho đến hết quý II năm 2011, tác giả thấy được thế mạnh của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status