1
CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH GIAO NHẬN XUẤT
NHẬP KHẨU DƯƠNG MINH
1.1 Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển của công ty DƯƠNG MINH
1.1.1 Giới thiệu về công ty:
Tên công ty:
CÔNG TY TNHH GIAO NHẬN XUẤT NHẬP KHẨU DƯƠNG MINH
Tên giao dịch quốc tế: DUONG MINH LOGISTIC CO., LTD.
Địa chỉ: E13/24 Ấp 5, Xã Vĩnh Lộc A, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
Văn phòng đại diện: 279-281 Cộng Hòa, Phường 13, Q.Tân Bình, Tp.HCM.
Mã số thuế: 0310919731
Điện thoại: 84 (08) 3836 8363 – 3836 7195 Fax: 84 (08) 3836 1278
Email:
Website: www.xuatnhapkhauvn.com
Logo công ty :
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty trách nhiệm hữu hạn giao nhận xuất nhập khẩu Dương Minh là công ty
tư nhân với 100% vốn trong nước. Công ty được thành lập vào ngày 14 tháng 6 năm
2011. Năm 2012, công ty mở văn phòng mới tại địa chỉ: 279-281, đường Cộng Hòa, Phường
13, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là một vị trí giao thông khá thuận lợi cho
việc giao dịch với khách hàng. Năm 2013, công ty mở rộng mạng lưới kinh doanh của mình
ra địa bàn Thành phố Hải Phòng và Thành phố Đà Nẵng. Điều này giúp cho công ty tăng
được lượng khách hàng và từng bước đẩy mạnh hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
của mình trên khắp các tỉnh thành trong nước.
1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực kinh doanh.
1.1.3.1Chức năng
Thực hiện dịch vụ vận chuyển, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu trong và
ngoài nước.
Khai thuê Hải quan, giao nhận hàng hóa, thuê hộ phương tiện vận tải đường
Xuất kinh doanh
Xuất phi mậu dịch
Xuất gia công
Xuất vào khu chế xuất
Xuất sản xuất xuất khẩu
Tạm xuất tái nhập
1.1.4.2 Dịch vụ kho bãi
DƯƠNG MINH LOGISTIC có một khu vực kho bãi hoàn chỉnh ở cạnh các cảng
lớn, gần trục đường chính vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu ở thành phố Hồ Chí
Minh và khu vực phía Nam.
Các loại kho bãi này phù hợp cho hàng hoá đã làm thủ tục hải quan được gửi để
chờ xuất khẩu; hàng hoá từ nước ngoài đưa vào gửi để chờ xuất ra nước ngoài hoặc nhập
3
khẩu vào Việt Nam theo quy định của pháp luật. Kho được trong giữ nghiêm ngặt, bảo
đảm hàng hóa an toàn tuyệt đối. Hệ thống kho bãi thoáng mát, rộng rãi, không ẩm ướt.
Cơ sở kho bãi của công ty đáp ứng trong cả nước.
1.1.4.3 Vận chuyển đường biển
Dương Minh cung cấp các dịch vụ:
Cung cấp cho khách hàng dịch vụ gởi hàng xuất khẩu và nhập khẩu bằng đường
biển từ Việt Nam đi mọi nơi trên thế giới và ngược lại (hàng nguyên container
(FCL) và hàng lẻ (LCL);
Chất lượng dịch vụ được bảo đảm bởi các tuyến đi thẳng thông qua mạng lưới đại
lý lâu năm và có uy tín; Giá cạnh tranh và thời gian vận chuyển nhanh nhất luôn
luôn gắn với bảo hiểm về trách nhiệm của người vận tải; Dịch vụ chia hàng lẻ
( LCL) nhập khẩu; Cung cấp dịch vụ hàng nhập từ các nơi trên thế giới về Việt
Nam (đặc biệt từ thị trường Trung Quốc);
Dịch vụ hàng nguyên Container (FCL) với giá cạnh tranh và có hỗ trợ phí lưu
container, lưu bãi; Dịch vụ giao nhận hàng tận nhà (door to door services); Môi giới
bảo hiểm hàng hóa; Dịch vụ hàng Công trình và Triển lãm tại Việt Nam và các
nước khu vực như Lào, Cam-pu-chia.
n gỗ, hun trùng…
1.1.4.5 Vận chuyển đường bộ
Vì vậy với bề dày kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực giao nhận vận chuyển
bằng đường bộ, đường biển và đường hàng không, kết hợp cùng đội ngũ nhân viên
chuyên nghiệp và tận tâm với nghề, công ty tạo điều kiện thuận lợi nhất để cung cấp cho
4
các bạn những dịch vụ vận chuyển chất lượng cao trên mọi miền của đất nước. Công ty
thực hiện các công việc giao nhận vận chuyển tập trung về kho, bảo quản, phân loại và tổ
chức vận chuyển, bốc dỡ, giao nhận đến các địa điểm được yêu cầu, thu chi hộ cho chủ
hàng… thông qua hệ thống kho bãi đủ tiêu chuẩn và chương trình phần mềm quản lý theo
yêu cầu của các công ty đa quốc gia.
1.1.4.6 Uỷ thác Xuất Nhập Khẩu
Dương Minh cung cấp dịch vụ ủy thác với các dịch vụ sau:
Thay mặt khách hàng ký kết hợp đồng ngoại thương, thực hiện thanh toán ngoại
thương. Tư vấn, giới thiệu khách quốc tế, mặt hàng cho khách hàng trong trường
hợp khách hàng đang tìm kiếm đối tác; Thu tiền phí ủy thác ở mức hợp lý tùy
theo giá trị lô hàng;
Nhận Làm Thủ Tục Hải Quan Xuất Khẩu Và Nhập Khẩu;
Đại lý hãng tàu; Bán cước tàu Nội địa Và Quốc Tế;
Thu gom hàng lẻ. (Consolidation); Giao hàng tận nơi (Door-Door); Tiếp nhận
hàng hoá triển lãm, hàng cá nhân; Bốc dở, kiểm kê hàng hoá; Đóng gói, lưu kho
và giao hàng. Vận chuyển hàng bằng xe Containers và xe Tai trong nước;
1.1.4.7 Dịch vụ công bố sản phẩm
Là đơn vị có nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực công bố tiêu chuẩn chất lượng
sản phẩm, Cty Dương Minh đã xây dựng được một đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp,
giàu kinh nghiệm, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc vì thế việc triển khai
công việc luôn nhanh chóng, hiệu quả hơn. Đặc biệt, Dương Minh có mối quan hệ thân
thiết với các cơ quan Nhà nước vì thế đảm bảo việc xin giấy chứng nhận công bố tiêu
chuẩn chất lượng sản phẩm sẽ thuận lợi hơn. Tư vấn công bố tiêu chuẩn chất lượng sản
phẩm tại Dương Minh quý khách sẽ được hưởng nhiều ưu đãi từ dịch vụ.
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban, bộ phận:
0 Ban giám đốc:
Quản lý và điều tiết mọi công việc của các phòng ban, tiếp nhận thông tin và xử
lý những việc ngoài khả năng và trách nhiệm của các phòng ban. Tổ chức và điều hành
mọi hoạt động kinh doanh của công ty quản lý tài chính, giám sát, thúc đẩy tiến độ của
mọi công việc.Theo dõi tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty để có
những biện pháp kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.
Chịu trách nhiệm pháp lý về mọi hoạt động của công ty trước pháp luật, các cơ quan
chức năng, các đối tượng bên ngoài khác: khách hàng, nhà cung cấp, ngân hàng…
Đồng thời, hướng dẫn những kỹ năng nghiệp vụ và kinh nghiệm cho tất cả các nhân
viên trong công ty.
0 Phòng Kế Toán.
Nhân sự hiện tại của phòng là 2 thành viên, bao gồm 1 kế toán trưởng và 1 nhân
viên (2 nữ). Phòng kế toán có nhiệm vụ:
Thực hiện công tác tài vụ, thu chi tài chính, theo dõi và thu hồi công nợ, theo
dõi tạm ứng và thu hồi tạm ứng, lập hệ thống sổ sách chứng từ kế toán theo đúng quy
định, thực hiện báo cáo thuế và báo cáo quyết toán của công ty. Thu thập, xử lý thông
tin và lập các báo cáo tài chính trình giám đốc, tham mưu cho giám đốc về hoạt động
tài chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty. Kiểm tra dữ liệu hàng hóa,
lập và gởi hóa đơn cho khách hàng. Giải quyết các thắc mắc, khiếu nại của khách hàng
liên quan đến hóa đơn. Quản lý hồ sơ nhân viên, tính lương, thu nhập và các chế độ
phúc lợi xã hội và tiến hành trả lương cho Phòng Kinh doanh Xuất nhập khẩu
6
Phòng Marketing: nhân sự hiện tại của phòng là 3 thành viên, bao gồm 1
trưởng phòng và 2 nhân viên (2 nữ, 1 nam). Phòng Marketing có nhiệm vụ hoạch định
và tổ chức thực hiện các hoạt động nghiên cứu thị hiếu khách hàng, xu hướng thị
trường, xu hướng phát triển của các dòng sản phẩm, hàng hóa xuất nhập khẩu, lập kế
hoạch phát triển.
Phòng xuất nhập khẩu: nhân sự hiện tại của phòng là 10 thành viên, bao gồm
Tìm hiểu, nắm bắt thị trường giá cước vận tải quốc tế thông qua các hãng tàu đại
lý vận tải quốc tế và dịch vụ khai báo hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu.
Tư vấn, báo giá cho khách hàng về cước vận tải, giải thích những ưu điểm,
nhược điểm về việc giành quyền thuê tàu, thuê phương tiện vận tải, bảo hiểm trong
incoterms hiện hành và thủ tục thông quan xuất nhập khẩu. Tiếp xúc liên hệ trực tiếp với
khách hàng để cung cấp kịp thời các dịch vụ của công ty.
Theo dõi lô hàng cung cấp thông tin, chứng từ cho khách hàng nhanh chóng,
chính xác, đúng lúc, đúng thời điểm đề duy trì khách hàng cũ và phát triển khách hàng
mới. Chăm sóc khách hàng cũ và tìm kiếm khách hàng mới
Phòng kỹ thuật: nhân sự hiện tại của phòng là 1 thành viên (1 nam). Phòng kỹ
thuật có nhiệm vụ quản lý kỹ thuật, hệ thống công nghệ thông tin trong công ty, đưa ra
các giải pháp, sáng kiến để tối ưu hóa hiệu quả, giảm bớt thời gian việc xử lý công
việc bằng thủ công.
1.3 Cơ cấu dịch vụ, kim ngạch xuất nhập khẩu và kết quả hoạt động kinh doanh
của công ty
1.3.1 Cơ cấu dịch vụ:
Bảng 1: Cơ cấu dịch vụ của công ty Dương Minh năm 2011-2013
Đơn vị tính: VND
Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Giá trị TT (%) Giá trị
TT
(%)
Giá trị TT (%)
Dịch vụ khai
thuê hải quan
194,236,547 23.42 271,302,458 24.22 455,358,631 24.98
Dịch vụ
(DV) kho bãi
95,534,896 11.52 100,586,123 8.98 92,145,457 5.05
giảm rõ rệt từ năm 2011 là 9% đến năm 2013 chỉ còn 5%. Do công ty còn hoạt động
9
với quy mô nhỏ nên dịch vụ công bố tiêu chuẩn sản phẩm cũng chưa được sự tin cậy
của các đối tác khách hàng nên dịch vụ này vẫn ở mức không tăng không giảm. Nhìn
chung thì qua 3 năm hoạt động, các dịch vụ của công ty tăng khá nhiều.
1.3.2 Cơ cấu thị trường dịch vụ
1.3.2.1 Phân tích cơ cấu thị trường nhập khẩu của Công ty năm 2011- 2013
Hình 1.2: Biểu đồ thể hiện cơ cấu thị trường nhập khẩu của Công ty năm 2011-
2013
10
Bảng 2: Cơ cấu thị trường nhập khẩu mà công ty Dương Minh năm 2011-2013
Đơn vị tính: VND
Thị
trường
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Tốc độ tăng
trường (%)
Giá trị TT(
%)
Giá trị TT(
%)
Giá trị TT(
%)
2012/2
011
2013/2
012
Trung
Quốc
90,638,5
57
87,548,2
48
19.5
2
197,256,
659
23.7
2
269.60 125.31
Đức 15,253,8
98
7.17 45,669,9
26
10.1
8
82,415,8
87
9.91 199.40 80.46
Thị
trường
khác
14,127,2
54
0.07 22,359,1
45
4.98 81,562,2
78
9.81 58.27 264.78
Kim
ngạchDV
với năm 2012.
Thị trường khác: năm 2012 tăng 58.27% so với năm 2011 và năm 2013 tăng vượt
bậc 264.78% so với năm 2012.
Đây là các con số thể hiện sự phát triển mạnh mẽ của các thị trường trong những
năm qua, đồng thời cũng thể hiện sự phát triển ngày càng rộng rãi ngành nhập khẩu
của công ty Dương Minh nói riêng và của nền kinh tế đất nước nói chung.
1.1.3.31.3.2.2 Phân tích cơ cấu thị trường xuất khẩu của Công ty năm 2011-2013.
Bảng 3: Cơ cấu thị trường xuất khẩu của công ty từ năm 2011- 2013
Đơn vị tính: VND
Thị trường Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Tốc độ tăng
trưởng (%)
Giá trị TT
(%)
Giá trị TT(
%)
Giá trị TT(
%)
2012/2
011
2013/2
012
Trung Quốc 185,638,
557
30.
11
250,448,
859
37.2
9
409,395,
Malaysia 82,257,8
98
13.
34
103,689,
926
15.4
4
146,415,
887
14.7
7
26.05 41.21
Thị trường
khác
49,127,2
54
7.9
7
57,359,1
45
8.54 80,562,2
78
8.13 16.76 40.45
KimngạchD
VXK
616,627,
293
100
.0
2011 2012 2013
2012/2011 2013/2012
Chỉ
tiêu
Số tuyệt
đối
Số
tương
đối
Số tuyệt
đối
Số
tươn
g đối
13
(%) (%)
Doanh
thu
(DT)
829.270.58
6
1.120.112.2
08
1.823.062.9
52
290.841.62
2
35,07
702.950.74
4
472.590.37
4
93,7
6
Tỉ
suất
LN/D
T (%)
21,43 45,00 53,57
(Nguồn: Phòng kế toán)
Hình 1.4: Biểu đồ thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn
2011-2013
14
Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm (2011 – 2013), có
thể thấy tình hình doanh thu và lợi nhuận của công ty Dương Minh có sự biến động
đáng kể qua các năm, cụ thể là:
So với năm 2011, doanh thu năm 2012 tăng 35,07% dẫn đến lợi nhuận ròng tăng
183,65%. Doanh thu năm 2013 tăng 62,76% so với năm 2012 dẫn đến lợi nhuận trước
thuế tăng 93,76%. Năm 2011 tỉ suất lợi nhuận/ doanh thu đạt 21,43%, tức lợi nhuận
sau thuế chiếm khoảng 21,43% doanh thu năm 2011 của công ty. Năm 2012 chỉ tiêu
này có sự tăng vọt đáng kể, đạt đến 45%, tăng gấp 2 lần so với năm 2011. Đến năm
2013 thì công ty có sự tăng trưởng nhẹ so với năm 2012, chỉ đạt 53,57%, nguyên nhân
là do một phần ảnh hưởng lớn từ cuộc suy thoái kinh tế của Châu Âu trong thời điểm
này. Nhưng nhìn chung thì đây cũng là một kết quả tốt, công ty đã tận dụng tốt nguồn
vốn, kinh nghiệm, nguồn lực lao động, của mình để vượt qua khó khăn trước tình
hình kinh tế quốc tế ảm đạm.
15
CHƯƠNG 2:
NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU NGUYÊN CONTAINER
BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH GIAO NHẬN XUẤT NHẬP
DNTN Thương mại Đại Đồng đã tin tưởng giao phó lô hàng mới “Bóng đèn huỳnh
quang 10W và Bóng đèn dây tóc 60W-24V,E27” cho Công ty Dương Minh thực hiện
dịch vụ dựa trên Hợp đồng thương mại số: 140202-CHI mà DNTN Thương mại Đại
Nhận hồ sơ từ
Khách hàng
Kiểm tra bộ
chứng từ
Khai Hải Quan
điện tử
Giao hàng
Cho khách
Lấy lệnh
(D/O)
Đăng kí
tờ khai
Thanh lý
cổng
Kiểm hóa Tính thuế
17
Đồng ký kết với P.T SINAR ANGKASA RUNGKUT theo phương thức giao nhận
hàng nguyên container.
2.3.2 Nhận bộ chứng từ từ khách hàng
Sau khi hoàn thành việc giao hàng lên tàu, Công ty P.T SINAR ANGKASA
RUNGKUT sẽ gởi các chứng từ cần thiết cho DNTN Thương mại Đại Đồng. DNTN
Thương mại Đại Đồng sẽ nhận và kiểm tra bộ chứng từ xuất hàng của công ty P.T
SINAR ANGKASA RUNGKUT.
Sau đó DNTN Thương mại Đại Đồng sẽ bàn giao những chứng từ này cho công ty
Giao nhận XNK Dương Minh bao gồm:
• Giấy giới thiệu: 03 bản
• Hợp đồng thương mại (Sales Contract) : 01 bản sao y
- Người bán
- Tên hàng
- Số lượng, đơn giá
- Xuất xứ
- Phương thức thanh toán
Bảng kê chi tiết hàng hóa ( Packing list) :
Nhân viên chứng từ cần kiểm tra:
- Số Packing list
- Ngày phát hành
- Người mua
- Người bán
- Chi tiết đóng gói của hàng hóa như thế nào
- Hàng được đóng trong mấy container, container bao nhiêu feet
- Số Cont
- Số Seal
Vận đơn đường biển ( Bill of Lading) :
Nội dung cần kiểm tra:
- Số B/L
- Tên tàu/số chuyến
- Tên người gửi (shipper)
- Tên người nhận (consignee)
- Bên nhận thông báo
- Cảng bốc hàng
- Cảng dỡ hàng
- Số Container/Seal/kiện/số kgs/số khối
- Cước phí trả trước hay trả sau
- Ngày giao hàng lên tàu
Sau khi kiểm tra kỹ bộ chứng từ cả về nội dung lẫn hình thức. Nếu không có gì
sai sót thì nhân viên chứng từ Công ty TNHH Giao Nhận XNK Dương Minh sẽ tiến
hành lên Tờ khai Hải quan (khai báo qua mạng). Còn nếu có thông tin gì sai sót thì
chứng từ sau:
• Hợp đồng
• Packing list
• Invoice
• Bill of lading
Sau đó, nhân viên giao nhận sẽ phải điền đầy đủ vào 3 phần của tờ khai là :
• Thông tin tờ khai
• Danh sách hàng tờ khai
• Chứng từ kèm theo
Để nhập tờ khai nhập khẩu mới cần thực hiện theo các bước sau:
0 Bước 1: Nhấp vào biểu tượng ECUSK4 trên Desktop để hiển thị phần mềm,
Vào Menu của chương trình và chọn chức năng “ Hệ thống”, tiếp tục chọn “ Chọn
doanh nghiệp xuất nhập khẩu” trong chức năng này và chọn công ty Công Nghệ Cao
ức Thái Việt Nam ( phần mềm đã lưu tên, địa chỉ và mã số thuế của công ty Công
Nghệ Cao ức Thái Việt Nam), sau đó quay trở lại Menu và chọn chức năng “ Khai báo
thông quan điện tử”, chọn tiếp “ Đăng ký mới tờ khai nhập khẩu” trong chức năng
này. Sau đó phần mềm sẽ hiện ra một cửa sổ mới nhằm phục vụ cho việc khai báo với
3 Tab: thông tin của tờ khai, danh sách hàng tờ khai, chứng từ kèm theo. Doanh
nghiệp phải điền đầy đủ thông tin vào 3 Tab này mới có thể khai báo với hải quan
21
Hình 2.4 Giao diện khai báo của phần mềm ECUS4
1 Bước 2: Chọn và điền đầy đủ thông tin của Tab “Thông tin của tờ khai”:
2 Chọn Chi cục Hải quan điện tử : Là chi cục Hải quan tiếp nhận hồ sơ khai
báo Hải quan điện tử , ở đây là : chi cục HQ Cảng Cát Lái.Mã HQ : CO2I02
Ô 1: Người nhập khẩu: Dựa vào thông tin trên Hợp đồng ngoại thương, ghi tên
đầy đủ và địa của doanh nghiệp, cá nhân nhập khẩu nước ngoài mua hàng cho người
xuất khẩu ở Việt Nam. Nếu có mã số thì ghi mã số.
DNTN THƯƠNG MẠI ĐẠI ĐỒNG (181 CAO VĂN LẦU, PHƯỜNG 2, QUẬN
6, TP. HỒ CHÍ MINH, VIỆT NAM)
Mã số thuế: 0301412060
3 Tên phương tiện vận tải: STX SINGAPORE 091S
4 Loại hình phương tiện vận tải: đường biển
5 Tên hãng vận vận tải: COSCO CONTAINER LINES
6 Cảng xếp hàng: SURABAYA,INDONESIA
7 Địa điểm giao hàng: CÁT LÁI/TP.Hồ Chí Minh
8 Ngày khởi hành: 25/03/2014
9 Nước xuất: INDONESIA
10 Người nhận hàng: DNTN THƯƠNG MẠI ĐẠI ĐỒNG
11 Người giao hàng: P.T SINAR ANGKASA RUNGKUT
12 Số hiệu cont: DRYU2414450
13 Loại cont: 20’
14 Số seal: DRYU12215550
15 Tính chất cont: cont thường
16 Trạng thái: ĐẦY
17
23
Hình 2.5: Giao diện thông tin vận đơn trên phần phềm ECUS4
Ô 11: Nước xuất khẩu: INDONESIA (ID)
Ô 12: Cảng xếp hàng/ địa điểm xếp hàng: Dựa vào B/L để xác định cảng xếp
hàng.
SURABAYA, INDONESIA
Ô 13: Cảng dỡ hàng: Dựa vào B/L để xác định cảng dỡ hàng.
Cảng Cát Lái/TP. HCM
Ô 14: Điều kiện giao hàng: Dựa vào thông tin trên Hợp đồng ngoại thương kê
khai rõ điều kiện giao hàng mà hai bên mua bán thỏa thuận trong hợp đồng ngoại
thương. Ở đây điều kiện giao hàng là: CIF
Ô 15: Đồng tiền thành toán: Dựa vào thông tin trên Hợp đồng ngoại thương ghi
mã của loại tiền tệ dùng để thanh toán (nguyên tệ). Ở đây là USD
Ô 16: Phương thức thanh toán: phương thức thanh toán đã thỏa thuận trong Hợp
đồng ngoại thương. Theo hợp đồng này thì ô 16 là phương thức T/T.