Thực hiện chính sách giáo dục và đào tạo ở HP hiện nay Thực trạng và giải pháp - Pdf 35

HC VIN CHNH TR - HNH CHNH QUC GIA H CH MINH
----------------

Trần văn hòa

Thực hiện chính sách giáo dục - Đào tạo
ở Hải Phòng hiện nay - thực trạng và giải pháp

Chuyờn ngnh
Mó s

: Chớnh tr hc
: 60 31 20

LUN VN THC S KHOA HC CHNH TR

Ngi hng dn khoa hc: TS. vũ anh tuấn

H NI - 2009


Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu
của riêng tôi. Các số liệu trong luận văn là trung thực.
Những kết luận khoa học của luận văn ch-a từng đ-ợc
công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào.

Tác giả

Trần Văn Hòa

41

2.2. Quá trình thực hiện chính sách giáo dục - đào tạo ở Hải Phòng
giai đoạn 2000 - 2009

50

Ch-ơng 3: PHƯƠNG HƯớNG Và GIảI PHáP THựC HIệN CHíNH
SáCH GIáO DụC - ĐàO TạO ở HảI PHòNG GIAI ĐOạN
2010 - 2020

72

3.1. Ph-ơng h-ớng thực hiện chính sách giáo dục - đào tạo ở Hải
Phòng giai đoạn 2010 - 2020

72

3.2. Một số giải pháp nhằm thực hiện chính sách giáo dục - đào tạo ở
Hải Phòng giai đoạn 2010 - 2020

78

Kết luận

98

DANH MụC TàI LIệU THAM KHảO

100

: Giáo dục mầm non

GDNN

: Giáo dục nghề nghiệp

GDPT

: Giáo dục phổ thông

GDTH

: Giáo dục tiểu học

GDTX

: Giáo dục th-ờng xuyên

HĐND

: Hội đồng nhân dân

Nxb

: Nhà xuất bản

PTCS

: Phổ thông cơ sở


: Xã hội hóa giáo dục


1

Mở Đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chính sách phát triển GD-ĐT luôn đóng vai trò quan trọng trong việc
hoạch định chính sách công ở bất cứ quốc gia nào trên thế giới. Thế giới đang
ở những năm cuối của thập niên đầu tiên thế kỷ XXI, cuộc cách mạng khoa
học kỹ thuật tiếp tục phát triển mạnh mẽ cùng với sự phát triển của kinh tế tri
thức. Nhân loại đang h-ớng tới một cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba
lấy tri thức làm động lực phát triển; khoa học - công nghệ trở thành động lực
cơ bản của sự phát triển kinh tế - xã hội. GD-ĐT là nền tảng của sự phát triển
khoa học công nghệ, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của xã hội
hiện đại và đóng vai trò chủ yếu trong việc nâng cao ý thức dân tộc, tinh thần
trách nhiệm và năng lực của các thế hệ hiện nay và mai sau. Toàn cầu hoá và
hội nhập kinh tế quốc tế vừa là quá trình hợp tác để phát triển, vừa là quá trình
đấu tranh của các n-ớc đang phát triển để bảo vệ lợi ích quốc gia. GD-ĐT
trong thế kỷ XXI phải thực hiện đ-ợc sứ mệnh nhân văn hoá tiến trình toàn
cầu hoá, biến toàn cầu hoá thành điều có ý nghĩa đối với tất cả các quốc gia,
với từng con ng-ời. GD-ĐT phải đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực có chất
l-ợng cao cho xã hội.
Sau hơn 20 năm, công cuộc đổi mới đất n-ớc do Đảng cộng sản Việt
Nam khởi x-ớng và lãnh đạo đã đạt đ-ợc những thành tựu to lớn. Việt Nam
đang b-ớc vào thời kỳ phát triển mạnh với vị thế về diện mạo mới. Kinh tế
liên tục phát triển đạt tốc độ tăng tr-ởng cao. Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển
dịch theo h-ớng CNH, HĐH. Việt Nam đang tích cực tham gia vào quá trình
hội nhập quốc tế. Mặc dù có những thành tựu, nền kinh tế n-ớc ta vẫn là nền
kinh tế có mức thu nhập thấp. Các chỉ số về kết cấu hạ tầng, phát triển con

n-ớc và địa ph-ơng hiện nay đang rất cần có một cái nhìn, một h-ớng nghiên
cứu mới về thực hiện chính sách GD-ĐT. Từ h-ớng tiếp cận chính trị học về
quá trình thực hiện chính sách GD-ĐT của ngành GD&ĐT thành phố Hải
Phòng, tác giả chọn: Thực hiện chính sách giáo dục - đào tạo ở Hải Phòng


3
hiện nay - Thực trạng và giải pháp làm đề tài Luận văn thạc sĩ chuyên
ngành Chính trị học.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này d-ới nhiều góc độ
khác nhau đ-ợc thể hiện d-ới các hình thức nh-: đề tài khoa học; giáo trình;
bài báo; bài đăng tạp chí... Có thể khái quát một số công trình tiêu biểu liên
quan đến vấn đề nghiên cứu d-ới các góc độ tiếp cận nh-:
2.1. Tiếp cận d-ới góc độ lý thuyết chính sách công
- Hồ Văn Thông (Chủ biên, 1999), Tìm hiểu về khoa học chính sách
công, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. Đây là công trình nghiên cứu t-ơng đối
có hệ thống các vấn đề về chính sách công d-ới góc độ lý thuyết nh-: khái
niệm về chính sách công và khoa học chính sách công; phân tích chính sách
công trong thực tế; những khuynh h-ớng phát triển cơ bản của chính sách
công, công trình là tài liệu tham khảo quan trọng của luận văn.
- Đoàn Thu Hà, Nguyễn Ngọc Huyền (Chủ biên, 2000), Giáo trình
Chính sách Kinh tế xã hội, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội. Công trình đã đề
cập đến vấn đề nghiên cứu trên các khía cạnh nh-: các công cụ quản lý kinh tế
- xã hội; hoạch định và chính sách kinh tế - xã hội; tổ chức thực thi chính sách
kinh tế - xã hội; phân tích chính sách...
- Nguyễn Đăng Thành (Chủ nhiệm đề tài, 2004), Chính sách công: Cơ
sở lý luận, Viện Chính trị học, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà
Nội. Đề tài đã nghiên cứu một cách có hệ thống những vấn đề lý luận về chính
sách công nh-: lý thuyết chính sách công; các công cụ nghiên cứu chính sách

1000 năm nền giáo dục Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. Nguyễn
Hữu Châu (2007), Giáo dục Việt Nam những năm đầu thế kỷ XXI, Nxb Giáo
dục, Hà Nội.
- Đề tài Luận cứ khoa học cho việc đề xuất chủ tr-ơng, chính sách
phát triển giáo dục phục vụ sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại


5
hoá đất n-ớc trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu và đầy đủ của Quỹ Hoà
bình và phát triển do bà Nguyễn Thị Bình nguyên Phó Chủ tịch n-ớc làm
Chủ tịch. Các tác giả cho rằng, đây là công trình lớn của quốc gia, đề xuất
việc đầu tiên cần làm là lập Uỷ ban cải cách giáo dục, uỷ ban có nhiệm vụ
soạn thảo chiến l-ợc giáo dục và phát triển giáo dục giai đoạn 2011- 2020 với
tầm nhìn 2030 và xa hơn.
- Đề tài Tác động của các chính sách đổi mới giáo dục đại học đối với
sự phát triển quy mô của hệ thống giáo dục đại học của TS Trần Văn Hùng Viện Chiến l-ợc và ch-ơng trình giáo dục làm chủ nhiệm. Mục tiêu nghiên
cứu của đề tài là nghiên cứu thực trạng về sự tác động của các chính sách đổi
mới giáo dục đại học đối với sự phát triển quy mô của hệ thống giáo dục đại
học Việt Nam trong giai đoạn vừa qua ở n-ớc ta và đề xuất những định h-ớng
cho việc xây dựng chính sách phát triển giáo dục đại học đến năm 2010.
- Đề án Cải cách giáo dục Việt Nam - phân tích và đề nghị của nhóm
nghiên cứu giáo dục Việt Nam (ng-ời Việt ở n-ớc ngoài và trong n-ớc) đã
xem xét một cách t-ơng đối toàn diện tính hợp lý của chiến l-ợc thị tr-ờng
hoá nền giáo dục Việt Nam (ở n-ớc ta đ-ợc gọi bằng xã hội hoá ), phân tích
và rút ra những vấn đề rất hữu ích cho giáo dục Việt Nam: Mục tiêu của giáo
dục và trách nhiệm xã hội; giáo dục và vấn đề ngân sách nhà n-ớc; kế hoạch
cho hệ thống giáo dục.
Ngoài ra, cũng có một số luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ viết về chính
sách thuộc chuyên ngành khác nhau liên quan đến GD-ĐT đ-ợc bảo vệ ở Học
viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, nh-:

3.2. Nhiệm vụ
- Nghiên cứu việc thực hiện chính sách GD-ĐT từ góc độ lý luận.
- Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách GD-ĐT ở Hải Phòng trong
giai đoạn từ năm 2000 đến 2009.
- Đề xuất một số giải pháp góp phần thực hiện hiệu quả chính sách GDĐT ở Hải Phòng giai đoạn 2010-2020.


7
4. Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1. Đối t-ợng nghiên cứu
Quá trình thực hiện chính sách GD-ĐT ở Hải Phòng trong khoảng thời
gian từ năm 2000 đến 2009.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Quá trình thực hiện các chính sách GD-ĐT ở Hải Phòng từ năm 2000
đến 2009 (bao gồm bộ máy hành chính, các cơ quan chức năng, sở, phòng và
hệ thống các tr-ờng học ở các cấp học, ngành học và trình độ đào tạo ).
5. Cơ sở lý luận và ph-ơng pháp nghiên cứu của luận văn
5.1. Cơ sở lý luận
Luận văn đ-ợc thực hiện dựa trên ph-ơng pháp luận chủ nghĩa MácLênin, t- t-ởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về
GD-ĐT và thực hiện chính sách về GD-ĐT.
5.2. Ph-ơng pháp nghiên cứu
Trên cơ sở ph-ơng pháp luận duy vật biện chứng, luận văn đ-ợc triển
khai bằng những ph-ơng pháp cụ thể sau: tiếp cận hệ thống; lịch sử - logic;
phân tích - tổng hợp; phân tích thống kê và xử lý tài liệu.
6. Những đóng góp về khoa học của luận văn
- Luận văn góp phần vào quá trình nâng cao hiệu quả thực hiện chính
sách GD-ĐT ở Hải Phòng hiện nay.
- Luận văn cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoạch định và thực hiện
chính sách GD-ĐT ở Hải Phòng trong giai đoạn 2010-2020; là tài liệu tham
khảo cho các cơ quan có thẩm quyền và ngành GD&ĐT thành phố Hải Phòng

năm đầu của thế kỷ XXI.
Định nghĩa về chính sách công là một trong những vấn đề gây nhiều
tranh luận trong nghiên cứu khoa học - thực tiễn của khoa học khoa học xã
hội, đ-ợc tập trung ở hai nhóm chủ yếu sau:
- Nhóm định nghĩa chính sách công với t- cách nh- là sản phẩm có
mục đích của nhà n-ớc.
Thomas Dye quan niệm đặc tr-ng hoá chính sách công là tất cả những
gì nhà n-ớc lựa chọn làm hoặc không làm . B.Guy Peters lại có một định
nghĩa cụ thể hơn: Chính sách công là toàn bộ các hoạt động của nhà n-ớc
một cách trực tiếp hay gián tiếp, đều có ảnh h-ởng đến cuộc sống của mọi
công dân . James Anderson đ-a ra một định nghĩa chung hơn cho khái niệm
chính sách, trong đó chính sách công chỉ là một nội hàm chính sách là một
quá trình hành động có mục đích đ-ợc theo đuổi bởi một hoặc nhiều chủ thể
trong việc giải quyết các vấn đề mà họ quan tâm .
- Nhóm định nghĩa chính sách công với t- cách là một tập hợp các
b-ớc giải quyết các vấn đề công cộng.
John Dewey có lẽ là ng-ời đầu tiên đ-a ra kiểu định nghĩa này. Dewey
phân chia quá trình hoạch định chính sách công thành năm giai đoạn: cảm


10
nhận tình huống có vấn đề, các định vấn đề, hình thành các giải pháp, xem xét
các khía cạnh của các giải pháp và lựa chọn một giải pháp rồi thực hiện. Sau
đó, Harold Lasswell mô tả quá trình chính sách nh- là một quá trình ra quyết
định có tính sáng tạo bao gồm các b-ớc: tranh luận, đ-a ra các giải pháp, lựa
chọn, áp dụng - thực thi và kết thúc.
Cũng có một số tác giả khác đ-a ra các định nghĩa về chính sách công
theo quan điểm của lý thuyết hệ thống, trong đó nổi bật là định nghĩa của
Garry Brewer và Peter de Leon: Chính sách công là những quyết định quan
trọng nhất của xã hội, là những hành động có tính chức năng dựa trên sự đồng

(6). Các thể chế nhà n-ớc có quyền và trách nhiệm đối với các vấn đề
công cộng th-ờng chính thống hoá các hoạt động của họ bằng cách tuyên bố
rằng, những chính sách của họ là vì lợi ích chung chứ không thiên vị một
nhóm, một khu vực, hoặc một cá nhân nào.
H.K.Colebatch, tác giả cuốn Chính sách (Policy) cho rằng, chính sách
th-ờng có ba đặc tr-ng: sự chặt chẽ, tính thứ bậc và tính công cụ.
Sự chặt chẽ: là sự giả định rằng tất cả các phần nhỏ của hành động phù
hợp với nhau, chúng tạo thành bộ phận của một chỉnh thể có tổ chức, v-ợt hệ
thống duy nhất và chính sách liên quan đến hệ thống này đ-ợc điều hành nhthế nào.
Tính thứ bậc: tiến trình chính sách là những ng-ời ở trên cùng đ-a ra
các h-ớng dẫn. Chính sách đ-ợc xem là quyết định có tính c-ỡng chế về
những gì sẽ đ-ợc làm trong lĩnh vực cụ thể nào đó.
Tính công cụ: chính sách đ-ợc hiểu là sự theo đuổi những mục đích cụ
thể (những mục tiêu chính sách).
Chính sách có ba thuộc tính: thẩm quyền, kỹ năng và trật tự. Tr-ớc hết
chính sách dựa vào thẩm quyền: quyền hành làm cho chính sách trở nên hợp
pháp và các vấn đề chính sách xuất hiện và bắt nguồn từ các nhân vật nắm quyền
hành. Thứ hai, tính kỹ năng: chính sách đ-ợc xem, nh- một tiến trình mang
quyền lực của tổ chức đặt vào một một khu vực vấn đề cụ thể nào đó. Tri thức


12
chính sách đ-ợc chia nhỏ thành các khu vực chức năng: chính sách giáo dục,
chính sách giao thông. Tính trật tự: chính sách là một hệ thống và sự nhất quán.
Quyết định chính sách không thể tuỳ tiện hoặc thất th-ờng [6, tr.11,12].
Còn theo Từ điển giải thích thuật ngữ hành chính: Chính sách công là
chiến l-ợc sử dụng các nguồn lực để làm dịu bớt những vấn đề của quốc gia
hay những mối quan tâm của nhà n-ớc. Chính sách công cho phép chính phủ
đảm nhiệm vai trò của ng-ời cha đối với cuộc sống của nhân dân. Nó tạo thời
cơ, giữ gìn hạnh phúc và bảo vệ an toàn Tổ quốc [51, tr. 99-100].

các nhu cầu chính sách (hay còn gọi là nhu cầu chính trị). Các nhu cầu này
xuất phát từ lợi ích cá nhân, các nhóm xã hội, của các đảng chính trị, thậm chí
của các quốc gia cần đ-ợc đáp ứng.
Trong thời điểm mà những vấn đề nêu trên trở thành bức xúc, trong khi
xã hội vẫn tồn tại nhiều vấn đề liên quan đến lợi ích của các nhóm dân c-, các
lực l-ợng chính trị, xã hội khác nhau thì làm sao có thể lựa chọn đ-ợc vấn đề
đúng cho chính sách. Điều này liên quan đến yếu tố đầu vào thứ hai là thông
tin. Các thông tin đến đ-ợc với các nhà khoa học từ các nguồn khác nhau: từ
truyền miệng, qua d- luận, thông qua những kiến nghị bằng văn bản qua hệ
thống chính quyền, thông qua truyền thông đại chúng, từ các kết quả nghiên
cứu khoa học, từ hoạt động vận động hành lang, và từ nguồn thu thập thông
tin chính thức của hệ thống các cơ quan hoạch định chính sách.
Vấn đề đặt ra ở đây là cho dù một vấn đề xã hội thực sự bức xúc hoặc
một sáng kiến chính sách rất tốt, nh-ng nếu không có cách nào để đ-a nó vào
trong ch-ơng trình nghị sự, thì nó sẽ không thể trở thành chính sách đ-ợc.
Đây là quá trình thực thi quyền lực chính trị và quyền lực nhà n-ớc rất phức
tạp thông qua hệ thống chính trị và hệ thống xã hội, mà kết quả phụ thuộc rất
nhiều vào năng lực chủ quan của các lực l-ợng chính trị, của xã hội và của các
nhà hoạch định chính sách.
B-ớc 2: Xây dựng và ban hành chính sách
Từ tất cả các thông tin trên, hệ thống hoạch định chính sách phải xác
định đ-ợc vấn đề nào cần đặt vào ch-ơng trình nghị sự. Điều này đòi hỏi các
nhà hoạch định cần có một tầm nhìn dài hạn. Họ phải dự báo trong thời gian 5
năm, 10 năm, hoặc 20 năm tới, tình hình kinh tế - xã hội sẽ phát triển nh- thế
nào; các nguồn lực đ-ợc sử dụng nh- tài chính, nguồn nhân lực và các cơ sở


15
vật chất khác, để việc thực thi chính sách đạt kết quả tốt. Chính sách có thể
đem lại lợi ích và thiệt hại tiềm năng cho các đối t-ợng nào liên quan. Trên cơ

16
nh-: đánh giá chính trị, đánh giá kỹ thuật, đánh giá toàn diện, phân tích chi
phí lợi nhuận, phân tích từ góc độ thông tin, những hạn chế của chính sách,
những kinh nghiệm đ-ợc rút ra để phục vụ cho việc đề xuất, soạn thảo những
chính sách mới phù hợp hơn.
1.1.2. Thực hiện chính sách giáo dục - đào tạo
Thực hiện chính sách GD-ĐT là một khâu quan trọng trong chu trình
chính sách công. Trong thực tiễn có nhiều loại chính sách khác nhau, xuất
phát từ tầm quan trọng của GD-ĐT, chính sách GD-ĐT là một trong những
chính sách quan trọng. Chính sách GD-ĐT nhằm phát triển GD-ĐT với tcách là nền tảng tinh thần của xã hội, là động lực phát triển xã hội và có tác
động mạnh mẽ đến sự phát triển của mỗi quốc gia.
Theo Từ điển Bách khoa:
Giáo dục là quá trình đào tạo con ng-ời một cách có mục đích,
nhằm chuẩn bị cho con ng-ời tham gia đời sống xã hội, tham gia lao
động sản xuất, nó đ-ợc thực hiện bằng cách tổ chức việc truyền thụ
và lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử - xã hội của loài ng-ời. Đây
là một hiện t-ợng xã hội đặc tr-ng của xã hội loài ng-ời. Giáo dục
nảy sinh cùng với xã hội loài ng-ời, trở thành một chức năng sinh
hoạt không thể thiếu đ-ợc và không bao giờ mất đi ở mọi giai đoạn
phát triển của xã hội. Giáo dục là một bộ phận của quá trình tái sản
xuất mở rộng sức lao động xã hội, một trong những nhân tố quan
trọng nhất thúc đẩy xã hội phát triển về mọi mặt. Giáo dục mang
tính lịch sử cụ thể, tính chất, mục đích, nhiệm vụ, nội dung, ph-ơng
pháp và tổ chức giáo dục biến đổi theo các giai đoạn phát triển của
xã hội, theo các chế độ chính trị - kinh tế của xã hội [57].
Cùng với khái niệm giáo dục ng-ời ta còn dùng khái niệm đào tạo, Từ
điển Bách khoa định nghĩa:
Đào tạo là hệ thống các biện pháp, các tổ chức đào tạo và giáo
dục của một n-ớc. Đào tạo là quá trình tác động đến một con ng-ời


lực, bồi d-ỡng nhân tài trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc.


18
Từ quan niệm về chính sách GD-ĐT nh- trên, theo tác giả, thực hiện
chính sách GD-ĐT là quá trình biến các chính sách thành những kết quả trên
thực tế thông qua các hoạt động có tổ chức trong bộ máy nhà n-ớc nhằm hiện
thực hoá các chính sách GĐ-ĐT đã đề ra.
ở Việt Nam, chính sách quốc gia (trong đó có chính sách về GD-ĐT)
trong giai đoạn hiện nay có thể đ-ợc biểu diễn qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Bộ máy chính sách của Nhà n-ớc Việt Nam

CHủ TịCH NƯớC

Hội đồng nhân
dân tỉnh

Hội đồng nhân
dân huyện
Hội đồng nhân
dân xã

CHủ TịCH QH
UBTVQH
QUốC HộI

BCH TRUNG ƯƠNG

Thủ t-ớng
Chính phủ

bài giảng Chính trị học, Hệ cử nhân chính trị, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội.


19
Sơ đồ này chia theo hai trục: trục Nhà n-ớc - Đảng, và trục Trung -ơng
- địa ph-ơng. Sơ đồ này ch-a thể hiện đ-ợc hết các đặc điểm của bộ máy
chính sách n-ớc ta, tuy nhiên nó mô tả đ-ợc hai đặc điểm quan trọng nhất của
bộ máy, đó là: cơ chế song trùng trực thuộc và sự phân định chức năng quản
lý - lãnh đạo. Sơ đồ này cũng thể hiện đ-ợc nguyên tắc quan trọng hàng đầu
trong công cuộc đổi mới của n-ớc ta - đó là đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng
đối với toàn bộ hệ thống chính trị.
Cho đến nay, quan hệ giữa các cấp (Trung -ơng, tỉnh, huyện, xã) cũng
nh- giữa các cơ quan Đảng và Nhà n-ớc vẫn rất phức tạp và chồng chéo. Vai
trò và sự phân công, phân quyền giữa các ngành lập pháp, t- pháp và hành
pháp vẫn ch-a rõ ràng. Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp vẫn ch-a đủ
năng lực và cơ sở vật chất để hoàn thành trách nhiệm ngày càng cao. Các đổi
mới về chức năng nh- vậy đòi hỏi phải thay đổi tổ chức và thiết chế t-ơng ứng
cũng nh- việc quản lý ngân sách nhà n-ớc.
Ngoài ra, thực tế n-ớc ta cho thấy sự cần thiết phải xây dựng quá trình
ra chính sách một cách khoa học, huy động đ-ợc trí tuệ tập thể, thoả mãn
đ-ợc các nhu cầu, nguyện vọng của nhân dân, khắc phục sự phiến diện và
áp đặt tiềm ẩn của cơ quan ra chính sách hiện nay. Việc huy động và tham
khảo ý kiến của đông đảo cán bộ, nhân dân, việc tuyên truyền giải thích
chính sách đóng vai trò quan trọng trong việc thực thi các chính sách theo
đúng nh- dự kiến.
Nh- vậy, có thể khái quát hoá sự đổi mới của bộ máy chính sách của
n-ớc ta diễn ra trong 3 lĩnh vực chính: chức năng (sự chuyển giao theo
chiều ngang Đảng - Nhà n-ớc, cũng nh- chiều dọc trung -ơng - địa
ph-ơng), thiết chế (cải cách bộ máy hành chính và bộ máy của Đảng), và
quá trình (sự tham gia của các cơ quan tham m-u, cán bộ đảng viên và

trách nhiệm giáo dục thanh niên, thiếu niên và nhi đồng [49, tr.211].
Về thẩm quyền hoạch định chính sách GD-ĐT, theo quy định của Luật
tổ chức Chính phủ thì Chính phủ quy định chính sách cụ thể về giáo dục để
đảm bảo phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu; -u tiên đầu t-, khuyến


21
khích các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục, nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực, phát hiện, bồi d-ỡng và sử dụng nhân tài. Thống nhất quản lý hệ
thống giáo dục quốc dân về mục tiêu, ch-ơng trình, nội dung, kế hoạch giáo
dục, tiêu chuẩn giáo viên, quy chế thi cử, hệ thống văn bằng, chức danh khoa
học, các loại hình tr-ờng lớp và các hình thức giáo dục khác; thực hiện phổ
cập giáo dục trung học cơ sở và chống tái mù chữ.
- ở cấp Trung -ơng
Bộ GD&ĐT chịu trách nhiệm thực hiện quản lý nhà n-ớc về giáo dục,
đào tạo; tham m-u cho Chính phủ xây dựng chính sách giáo dục theo quy
định của Luật tổ chức Chính phủ và Nghị định số 85/2003/NĐ-CP ngày 18
tháng 7 năm 2003 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Bên cạnh đó, Bộ GD&ĐT còn
có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan khác trong việc hoạch định chính
sách GD-ĐT.
- ở cấp địa ph-ơng
+ HĐND cấp tỉnh quyết định chủ tr-ơng, biện pháp phát triển sự nghiệp
GD-ĐT; quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng l-ới giáo dục mầm
non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, đảm bảo cơ sở vật chất và
điều kiện cho các hoạt động GD-ĐT ở địa ph-ơng.
+ UBND cấp tỉnh chịu trách nhiệm về phát triển sự nghiệp giáo dục của
tỉnh, thực hiện chức năng quản lý nhà n-ớc về GD-ĐT trên địa bàn tỉnh. Cụ
thể, UBND tỉnh chịu trách nhiệm trong việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch,
ch-ơng trình, dự án phát triển GD-ĐT trên địa bàn tỉnh trình HĐND cấp tỉnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status