QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TƯ THỤC VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY - Pdf 35

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ ANH ĐÀO

QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TƯ THỤC VIỆT NAM
TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 62140501

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2013
1


CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC – ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Người hướng dẫn khoa học:
1. GS.TS. Nguyễn Đức Chính
2. PGS.TS. Lê Quang Sơn

Phản biện:
1. .............................................
2. ............................................
3. ............................................

Luận án được bảo vệ trước Hội đồng cấp Đại học Quốc gia chấm luận án tiến sĩ

Văn học Nghệ thuật, Bộ Văn hóa & Thông tin, Hà Nội.
5. Nguyễn Thị Anh Đào (2007), “Hệ thống trường trung cấp chuyên
nghiệp ngoài công lập Đà Nẵng: Định hướng phát triển năm 2010”, Tạp chí
Giáo dục (167), tr.13-15.
6. Nguyễn Thị Anh Đào (2007), “Xây dựng, nâng cao chất lượng giáo
viên trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập ở thành phố Đà Nẵng”, Tạp chí
Giáo dục (163), tr.9-10.

3


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Mùa hè năm 1987, tại Nha trang đã diễn ra Hội nghị “Đổi mới giáo dục
đại học”, kết quả các trường ĐH NCL ra đời và nhanh chóng phát triển trong
thời kỳ đổi mới, đưa đến cho GDĐH Việt Nam một sắc thái mới. Theo đó,
quy mô SV và số lượng trường ĐHTT tăng lên. Theo số liệu thống kê của Bộ
GD&ĐT trên cả nước, từ năm học 1999 - 2000 chỉ có 17 ĐH NCL/69 trường
cao đẳng ĐH, với 95.419 SV ĐHTT/719.482 SV cả nước với số GV
2.834/22.606 GV. Đến năm học 2011-2012 tăng lên 54 ĐHTT/204 trường ĐH.
Trong quá trình đổi mới giáo dục đó, ĐNGV là nhân tố quyết định việc nâng
cao chất lượng giáo dục.
Vấn đề đặt ra là phải QL ĐNGV ở các trường ĐHTT (kể cả GVCH và
GVTG) như thế nào để đáp ứng sự phát triển của các nhà trường ĐH trong
bối cảnh mới, giúp các nhà trường phát triển bền vững, đó chính là lý do của
đề tài nghiên cứu “Quản lý đội ngũ giảng viên ở các trường đại học tư thục
Việt Nam trong bối cảnh hiện nay”.
2. Mục đích nghiên cứu: Làm sáng tỏ những vấn đề lí luận và thực tiễn QL
ĐNGV ở các trường ĐHTT, đưa ra những giải pháp QL ĐNGV phù hợp với
đặc điểm các trường ĐHTT Việt Nam để nâng cao hiệu quả QL ĐNGV, giúp

bối cảnh hiện nay.
7. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu công tác QL ĐNGV ở các trường ĐHTT theo
tiếp cận QL nguồn nhân lực trong cơ chế đặc thù của các nhà trường ĐHTT
và bối cảnh cạnh tranh như hiện nay.
- Về không gian: Nghiên cứu các trường ĐHTT chủ yếu ở DHMT Việt
Nam, trong đó nghiên cứu điển hình về Trường ĐH Đông Á, Đà Nẵng.
- Về thời gian: Từ năm 2005 đến nay.
8. Phương pháp nghiên cứu
8.1. Phương pháp luận nghiên cứu: Luận án sử dụng phương pháp luận duy
vật biện chứng và duy vật lịch sử. Tiếp cận hệ thống cũng được tác giả sử
dụng để giải quyết vấn đề QL phát triển ĐNGV.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu cụ thể
5


8.2.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận bao gồm: Hồi cứu, hệ thống hóa và phân
tích tổng hợp các tài liệu liên quan đến chủ đề nghiên cứu đang có trong và
ngoài nước; Nghiên cứu các văn bản, đường lối chính sách, pháp luật của Nhà
nước về QL ĐNGV, các sách, báo, tạp chí, tài liệu có liên quan đến đề tài.
8.2.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra khảo sát ĐNGV ở các
trường tư thục chủ yếu ở khu vực DHMT, nghiên cứu chuyên sâu ở Trường
ĐH Đông Á như là một nghiên cứu điển hình.
8.2.3. Các phương pháp bổ trợ: Sử dụng phần mềm tin học để xử lý các kết
quả điều tra; Sử dụng thống kê toán học để phân tích so sánh.
9. Luận điểm bảo vệ
ĐNGV có vị trí quan trọng góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà
trường. Trường ĐHTT có những đặc thù so với các trường ĐHCL nên việc
QL ĐNGV ở đây cần quan tâm đến 2 nhóm GV, đó là GVCH và GVTG. Mỗi
nhóm GV có cách tiếp cận QL riêng phù hợp với đặc điểm của từng đối

tăng cường chất lượng, hiệu quả.
Nghiên cứu của ĐH Cardiff Anh quốc đề xuất một mô hình QL đội ngũ
giáo viên thiên về QL thành tích. Theo mô hình này, QL thành tích à Phát
triển đội ngũ à Thông tin hiệu quả à Lãnh đạo QL tốt đội ngũ [105].
Các nước Châu Á đã cho phép các trường ĐHTT phát triển nhanh trong
vài ba thập kỷ lại đây, những trường này đóng góp vào sự đa dạng hóa và đại
chúng hóa GDĐH và điều phối nhu cầu học tập [109].
Nhiều nghiên cứu ở các nước cho thấy QL ĐNGV các trường ĐHTT không
có đáp số chung cho mọi trường ĐHTT. Các cơ sở GDĐH NCL xây dựng hệ
thống QL riêng phù hợp với đặc điểm của loại hình trường NCL và đặc thù
ĐNGV của trường mình trong một bối cảnh cụ thể.
1.1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước về QL ĐNGV ở các trường
ĐHTT
Trong nước đã có nhiều công trình nghiên cứu như: công trình “Nghiên
cứu xây dựng các tiêu chí đánh giá hoạt động dạy và học của GV ĐH Quốc
gia” của tác giả Nguyễn Đức Chính và các cộng sự. Cuốn sách “QL nhân sự”
của tác giả Đình Phúc và Khánh Linh (2007), hoặc QL nhân sự theo “Quan
điểm tổng thể định hướng viễn cảnh” [67, tr.66-103]...
Nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy những kết quả
7


khác nhau tùy thuộc vào cách tiếp cận và xuất phát điểm nghiên cứu. Các
công trình nghiên cứu khá rộng và số lượng khá đồ sộ, nhưng vẫn còn thiếu
các công trình nghiên cứu về QL ĐNGV nằm trong tổng thể phát triển nhà
trường hướng tới bền vững trong bối cảnh mới ở các trường ĐH Việt Nam
nói chung, các trường ĐHTT DHMT nói riêng.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý: H.Fayols (1841 – 1925) đã xuất phát từ nghiên cứu các loại
hình hoạt động QL và phân biệt thành 5 chức năng cơ bản: “kế hoạch hoá,

sở hữu trí tuệ…; (9) QL thông tin: Thông tin trong QL tổ chức, thông tin dự
báo thông tin dữ liệu; (10) QL môi trường bao gồm: Môi trường tự nhiên,
chính trị, kinh tế, môi trường nhân khẩu/dân số, môi trường cạnh tranh, công
nghệ, môi trường cộng đồng.
1.2.4. Trường ĐHTT: Theo từ điển Văn hóa Giáo dục Việt Nam “Trường tư
thục do tư nhân đứng ra xây dựng, trả lương cho giáo viên và thu học phí của
người học”.
1.2.5. Đội ngũ giảng viên
1.2.5.1. Giảng viên: Tại Điểm e, Khoản 1, Điều 77 của Luật Giáo dục 2012
quy định: Có bằng tốt nghiệp ĐH trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ
sư phạm đối với nhà giáo giảng dạy cao đẳng, có bằng thạc sĩ trở lên đối với
nhà giáo giảng dạy chuyên đề, hướng dẫn luận văn thạc sĩ ở bậc ĐH; có bằng
tiến sĩ đối với nhà giáo giảng dạy chuyên đề, hướng dẫn luận án tiến sĩ...
1.2.5.2. Giảng viên cơ hữu: Là GV có biên chế chính ở trong nhà trường
ĐHTT, do nhà trường tuyển dụng, bổ nhiệm.
1.2.5.3. Giảng viên thỉnh giảng và báo cáo viên: Theo Luật GDĐH 2012 quy
định: (1) GVTG thực hiện các nhiệm vụ và được hưởng các quyền theo hợp
đồng thỉnh giảng. (2) Cơ sở GDĐH được mời báo cáo viên là các chuyên gia,
nhà khoa học, doanh nhân, nghệ nhân ở trong nước và nước ngoài để báo cáo
chuyên đề, hướng dẫn thực hành, thực tập.
1.2.5.4. Đội ngũ giảng viên: Trong Từ điển Giáo dục học định nghĩa: “ĐNGV
là tập hợp những người đảm nhận công tác giáo dục và dạy học có đủ tiêu
chuẩn đạo đức, chuyên môn và nghiệp vụ quy định”.
1.3. Quản lý nguồn nhân lực và QL ĐNGV
1.3.1. Quản lý nguồn nhân lực: Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì “QL
9


nguồn nhân lực là chức năng QL giúp cho người QL tuyển mộ, lựa chọn, huấn
luyện và phát triển các thành viên của tổ chức” [49, tr.17]. QL nguồn nhân lực

lượng của ĐNGV (tiêu chuẩn GV), số lượng, cơ cấu, lộ trình, nguồn lực tài
chính, chính sách, phúc lợi, môi trường làm việc, môi trường học hỏi.
+ Thành tố các hoạt động QL gồm: Kiểm tra, bổ sung chính sách, quy
trình, đánh giá, cải tiến. Đồng thời những nội dung QL được phân cấp thực
hiện từ ban giám hiệu, khoa, tổ bộ môn, GV.
Hoạch định tổ chức (hiện tại và tương lai)
Sứ mệnh, tầm nhìn, chức năng,
nhiệm vụ, mục tiêu, chính sách

Tuyển dụng

Hoạch định QL ĐNGV:
- Mục tiêu chất lượng, số lượng cơ cấu, lộ
trình, nguồn lực
- Chính sách
- Phúc lợi (ĐNGV, NV, Cổ đông, SV)
- Môi trường làm việc, môi trường học hỏi

Đào tạo,
bồi dưỡng

- Kiểm tra
- Đánh giá
- Cải tiến (ĐN
NNL và hệ thống

Thù lao,
phúc lợi

Sơ đồ 1.1. Mô hình MEKONG IMS



tự chủ về nhân sự nên có thể chọn lựa được GVTG có năng lực và kinh
nghiệm “hợp đồng” theo “vụ, việc”. Từ đó tiếp cận QL theo kết quả và sự
cam kết thực hiện đúng hợp đồng. Trường ĐHTT có thể QL theo hướng tích
hợp các quan điểm QL ĐNGV với cơ cấu đa dạng.
- QL ĐNGV cần coi trọng việc hoạch định bao gồm: Hoạch định (hoạch
định chức năng nhiệm vụ của ĐNGV cơ hữu, chính sách lương, thưởng, các
chính sách ưu tiên khác cho đầu tư, xây dựng ĐNGV cơ hữu); Tổ chức thực
hiện các nội dung đã hoạch định (bao gồm: Tuyển dụng; Sắp xếp, bố trí nhân
sự (phân công nhiệm vụ), đào tạo bồi dưỡng, sàng lọc,...); Kiểm tra; Bổ sung
xây dựng chính sách quy trình; Đánh giá và cải tiến lên tất cả các hoạt động
trên và đan xen trong suốt và cuối quá trình.
- QL ĐNGV trường ĐHTT còn có những nét đặc thù tự chủ, tự chịu
trách nhiệm nên phải vận dụng linh hoạt, mềm dẻo trong QL ĐNGV cơ hữu
nói chung và đối với GVTG nói riêng, thể hiện thông qua hợp đồng tuyển
dụng và cam kết đạt kết quả cuối cùng hướng tới ĐNGV bền vững.
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRONG CÁC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TƯ THỤC DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG VIỆT NAM
2.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội của DHMT Việt Nam
DHMT gồm 7 tỉnh: Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi,
Bình Định, Phú Yên và Khánh Hòa. Diện tích tự nhiên là 38.210,9 km2,
chiếm 11,54% diện tích cả nước. Dân số là 8,18 triệu người, chiếm 9,42%
dân số cả nước.
2.2. Đặc điểm giáo dục - đào tạo của DHMT Việt Nam
- Về giáo dục phổ thông: Năm học 2010 - 2011, toàn vùng có 1.263.540
học sinh với 2.600 trường.
- Về giáo dục trung cấp chuyên nghiệp: Đến năm học 2010 - 2011, có 21
trường TCCN.

tâm đến việc xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo; Sự bùng nổ về phát
triển công nghệ thông tin toàn cầu và phát triển giao lưu giữa các trường
trong khu vực quốc tế và trong nước đã tạo cơ hội cho ĐNGV trao đổi thông
tin nghiệp vụ, học hỏi kinh nghiệm, phương pháp giảng dạy; Sự liên kết hợp
14


tác trong bối cảnh cạnh tranh cũng là một cơ hội cho các trường ĐHTT hợp
tác học hỏi kinh nghiệm để nâng cao năng lực.
- Thách thức: Chính sách của Nhà nước còn nhiều điểm chưa công bằng
giữa các trường ĐHCL và ĐHTT; ĐNGV ở các trường ĐHTT có năng lực
tiếng Anh còn hạn chế; Các trường ĐHTT đang gặp phải sự cạnh tranh với
các ĐHCL và các ĐH có 100% vốn nước ngoài được Chính phủ cho phép
đầu tư; Các cơ quan, tổ chức và các doanh nghiệp chưa có niềm tin vào chất
lượng đào tạo của các trường ĐHTT, nên ít nhiều các doanh nghiệp đã không
tuyển dụng những SV tốt nghiệp từ những trường này,...
2.3.2. Tình hình giáo dục ĐHTT ở DHMT Việt Nam
2.3.2.1. Quy hoạch ĐHTT DHMT Việt Nam: Được thực hiện theo Quyết định
số 121/2007/QĐ-TTg ngày 27/7/2007 về Quy hoạch mạng lưới các trường
ĐH và cao đẳng giai đoạn năm 2006 – 2020. Đến năm 2012, toàn vùng
DHMT có 6 trường ĐHTT. Có khoảng 12 trường ĐHTT vào năm 2020.
2.3.2.2. Tác động của các ĐHTT lên vùng DHMT Việt Nam: Đóng góp vào
đào tạo ĐN nguồn nhân lực mà các trường ĐHCL chưa đáp ứng đủ. Giúp con
em ở các tỉnh miền Trung có thể học ngay tại tỉnh nhà với mức học phí, chi
phí ăn ở sinh hoạt, đi lại thấp hơn.
2.3.2.3. Quy mô SV các trường ĐHTT DHMT Việt Nam: Tính đến năm học
2009 - 2010, quy mô SV ở các trường ĐHTT DHMT là 24.476 SV, chiếm
2,1% quy mô SV cả nước và 16,5% quy mô SV các trường NCL.
2.3.2.4. Tình hình QL của các trường ĐHTT ở DHMT Việt Nam
- Đã có đầy đủ Sứ mệnh, Tầm nhìn và Hệ thống mục tiêu; Bộ máy cơ

Mẫu 2 có 570, Mẫu 3 có 75. Thời gian khảo sát từ năm 2010 – 2012.
2.5. Thực trạng về ĐNGV các trường ĐHTT DHMT Việt Nam
2.5.1. Số lượng GV các trường ĐHTT DHMT Việt Nam
Tỉ lệ SV/GV là 28,2%. Theo yêu cầu của Bộ GD&ĐT (20-25 SV/GV đối
với khối khối kỹ thuật và kinh tế- xã hội [10]) thì còn thiếu 229 GVCH.
2.5.2. Cơ cấu GV ở các trường ĐHTT DHMT Việt Nam
2.5.2.1. Cơ cấu GV theo nhóm ngành đào tạo: Cơ cấu ĐNGV theo nhóm
ngành kinh tế chiếm tỉ lệ lớn hơn so với ĐNGV ở các ngành kỹ thuật.
2.5.2.2. Cơ cấu GV theo độ tuổi: ĐNGV các trường tương đối trẻ.
2.5.2.3. Cơ cấu GV theo giới tính: GV nữ chiếm tỉ lệ 55,9% trong cơ cấu GV.
16


2.5.3. Chất lượng ĐNGV các trường ĐHTT DHMT Việt Nam
2.5.3.1. Trình độ chuyên môn của ĐNGV: Tỉ lệ GV có học hàm là GS, PGS
chiếm 0,3-0,4%, tỉ lệ của cả nước là 3,44%; Tỉ lệ GV có trình độ thạc sĩ là
32,6%, TS là 7,6%, tỉ lệ tương ứng cả nước là 46,2% và 10,6%; Có 59,5%
GV có trình độ ĐH (theo bảng 2.7 của luận án).
2.5.3.2. Phẩm chất và năng lực của ĐNGV:
- Về năng lực sư phạm: Tỉ lệ GV có chứng chỉ GDĐH chiếm gần 86,8%,
số GV thông thạo phương pháp giảng dạy tích cực, chiếm tỉ lệ là 5,6%.
- Năng lực NCKH của ĐNGV còn chưa đáp ứng.
- Năng lực ứng dụng dịch vụ cho xã hội: Cần nâng cao hơn.
2.5.4. Tính đồng thuận và xây dựng tổ chức biết học hỏi: Việc xây dựng tổ
chức học tập và chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp, SV đạt tỉ lệ cao.
2.6. Thực trạng hoạt động QL ĐNGV ở các trường ĐHTT DHMT
2.6.1. Nhận thức của các cấp lãnh đạo về QL ĐNGV: Đã nhận thức sâu sắc
về vai trò quan trọng của ĐNGV
2.6.2. Hoạch định ĐNGV ở các trường ĐHTT DHMT Việt Nam: Đã có
hoạch định về mục tiêu; số lượng, chất lượng, cơ cấu, chính sách thù lao, đào

- Mặt mạnh: Số lượng GV tăng cùng với quy mô SV, có sự chuyển dịch
hợp lý theo hướng giảm GVTG, tăng GVCH (tỉ lệ GVCH tăng từ 55,3% năm
2010 lên 65,8% năm 2012). Chất lượng GV đang được nâng cao, số GV có
trình độ từ thạc sĩ năm 2010 là 44%, năm 2012 tăng 63,5%.
- Mặt hạn chế: Số lượng GVTG vẫn còn chiếm tỉ lệ cao, cần nâng cao chất
lượng ĐN GVTG. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng.
2.8. Đánh giá chung về thực trạng ĐNGV và hoạt động QL ĐNGV ở các
trường ĐHTT DHMT Việt Nam
2.8.1. Điểm mạnh: ĐNGV các trường ĐHTT DHMT phần lớn là GV trẻ, có
khả năng học tập và phát triển bản thân tốt; Lãnh đạo các trường đã thấy được
tầm quan trọng của ĐNGV nên đã xây dựng Hoạch định QL ĐNGV trong
từng giai đoạn, xây dựng hệ thống chính sách, chú trọng đến đào tạo nâng cao
chất lượng ĐNGV,...
2.8.2. Điểm yếu: Số lượng GV chưa đáp ứng được quy mô đào tạo, thể hiện ở
số lượng SV/GV lớn (28,2 SV/GV năm 2010). Chất lượng GV cần được
nâng cao hơn nữa. Cơ cấu ĐNGV còn nhiều bất cập, số lượng GV phân bổ
không đồng đều ở các ngành, Số lượng GV nữ chiếm tỉ lệ lớn hơn GV nam;
Số lượng GVTG có tỉ lệ khá lớn; Công tác QL còn chưa đồng bộ.
18


Tiểu kết chương 2
- Sự đóng góp của các trường ĐHTT DHMT vào sự nghiệp GD&ĐT là rất
đáng, trong tương lai còn góp phần to lớn hơn trong chiến lược phát triển
kinh tế vùng theo chiến lược giáo dục quốc gia.
- ĐNGV các trường còn chưa đáp ứng về chất lượng, số lượng, cơ cấu.
- Trình độ chuyên môn của ĐNGV các trường ĐHTT DHMT so với cả
nước còn thấp. Thiếu khoản 50% GVCH có trình độ chuyên môn đạt chuẩn.
- GVTG ở các trường ĐHTT ở DHMT có tỷ lệ cao, chiếm 52,3% khoản
1.035 GV.

Theo sơ đồ 3.2 dưới đây thì có 4 nhiệm vụ quan hệ qua lại: Nhiệm vụ QL
công việc như là một phương thức làm gia tăng hiệu quả các nhóm nhiệm vụ
trên, được biểu thị ở vòng tròn bên ngoài bao quát tất cả các nhiệm vụ ở vòng
tròn bên trong bao gồm: Nhiệm vụ hành chính, nhiệm vụ QL con người,
nhiệm vụ chuyên môn.
20


Sơ đồ 3.2. Quan hệ giữa 4 nhóm nhiệm vụ trong một đơn vị

Sơ đồ 3.3. QL đội ngũ giảng viên

3.3.1.2. Biện pháp thứ hai - Hoạch định nội dung QL ĐNGV cơ hữu ở các
trường ĐHTT và tổ chức thực hiện, gồm:
a. Nội dung 5 - Hoạch định nội dung QL ĐNGV cơ hữu ở các trường ĐHTT:
21


Xây dựng tiêu chuẩn GV (theo 6 tiêu chuẩn và 19 tiêu chí); Hoạch định số
lượng GVCH, GVTG; Hoạch định liên kết mạng lưới GV ở các nhà trường;
Hoạch định về cơ cấu gồm: Cơ cấu độ tuổi, cơ cấu theo giới tính, cơ cấu trình
độ; Hoạch định lộ trình thực hiện (kế hoạch); Hoạch định các chính sách,
điều kiện; Hoạch định nguồn lực (tài chính).
b. Nội dung 6 - Tổ chức thực hiện các nội dung đã hoạch định về QL ĐNGV
gồm: Tuyển dụng; Bổ nhiệm (giao việc); Đào tạo, bồi dưỡng; Thực hiện
chính sách thù lao, đãi ngộ, tạo môi trường làm việc, tổ chức học hỏi và Đánh
giá GV trong QL ĐNGV.
3.3.1.3. Biện pháp thứ ba: Thực hiện các hoạt động QL ĐNGV cơ hữu gồm:
Kiểm tra (nội dung 7), Bổ sung chính sách, quy trình, quy định cho việc phát
triển ĐNGV cơ hữu (nội dung 8), Đánh giá trong quá trình QL ĐNGV cơ hữu

VÀ TÀI CHÍNH

TIỂU BAN
ĐÀO TẠO,
BỒI DƯỠNG

TIỂU BAN
HỢP TÁC
QUỐC TẾ

Sơ đồ 3.4. Cơ cấu tổ chức Hội các trường ĐHTT DHMT Việt Nam

3.3.2.2. Biện pháp thứ hai: Hoạch định các nội dung liên kết ĐNGV thỉnh
giảng và tổ chức thực hiện nội dung các hoạch định này.
a. Nội dung 5 - Hoạch định mục tiêu, quy mô, cơ cấu, lộ trình, nguồn lực,
chính sách của Hội.
b. Nội dung 6 - Tổ chức thực hiện các nội dung hoạch định.
3.3.2.3. Biện pháp thứ ba: QL ĐNGV thỉnh giảng của nhà trường thông qua
mạng liên kết GV của Hội. Thể hiện tại sơ đồ 3.5.
Đối tượng liên
kết ĐNGV thỉnh
giảng

Trường
ĐHTT
DHMT

- Liên kết cơ sở dữ liệu GV
- Đào tạo, bồi dưỡng
- Tạo môi trường pháp lý

3.4.1. Mục đích khảo sát: Đánh giá mức độ cấp thiết và khả thi của hệ
thống giải pháp QL ĐNGV mà đề tài luận án đề xuất.
3.4.2. Nội dung khảo sát: Các giải pháp QL ĐNGV mà luận án đề xuất.
3.4.3. Phương pháp xử lý kết quả điều tra: Thăm dò và xin ý kiến,...
3.4.4. Kết quả thu được: Nội dung mà cả 3 nhóm đối tượng tham gia đánh
giá là rất cấp thiết: Tính hệ thống của giải pháp, mỗi biện pháp là một mắc
xích của quá trình không thể thiếu, nhằm hướng đến đạt tính khả thi cao,
gồm: Xác định trình độ năng lực đạt chuẩn để đáp ứng nhiệm vụ; Xác lập
hệ thống chính sách, quy định, quy trình làm việc của nhà trường; Chính
sách đãi ngộ thù lao thỏa đáng để phát huy năng lực của ĐNGV cơ hữu và
ĐNGV thỉnh giảng.
Nhận xét chung: Các đối tượng đánh giá cao về tính cần thiết của hệ
thống giải pháp đối với công tác QL ĐNGV trường ĐHTT DHMT trong giai
đoạn hiện nay (85% ý kiến đánh giá tốt).
3.5. Thử nghiệm
3.5.1. Mục đích: Nhằm kiểm chứng sự phù hợp và tính khả thi của một số nội
dung giải pháp tổng thể QL ĐNGV.
3.5.2. Nội dung: Giải pháp QL ĐNGV khoa Kinh tế, Trường ĐH Đông Á.
3.5.3. Địa điểm và thời gian thử nghiệm: Khoa kinh tế Trường ĐH Đông Á
làm nghiên cứu điển hình. Thời gian thử nghiệm đưa vào thực hiện: 2 năm, từ
tháng 10/2010 đến tháng 10/2012. Thời gian theo dõi kiểm chứng tiếp theo
và nhân rộng trong toàn trương từ tháng 11/2012 trở đi.
3.5.4. Phương pháp và quy trình tiến hành thử nghiệm: theo bảng 3.6
3.5.5. Kết quả thử nghiệm: Đánh giá hiệu quả dựa trên 4 yếu tố: Năng suất
24


và chi phí lao động, mức độ hài lòng của ĐNGV, chất lượng sản phẩm hay
dịch vụ, mức độ hài lòng của SV, nhưng cần thêm thời gian để xác định.
3.5.6. Đánh giá về giải pháp qua kết quả thử nghiệm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status