BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Đỗ Thị Hồng
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC
QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TỈNH BÀ RỊA–VŨNG TÀU
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Đỗ Thị Hồng
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC
QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TỈNH BÀ RỊA–VŨNG TÀU
Chuyên ngành :
Quản lý giáo dục
Mã số
60 14 05
Học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt
quá trình thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, các trưởng phó phòng Sở Giáo
dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, các thầy cô giáo và cán bộ quản lý
các trường trung học phổ thông tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, bạn bè, đồng nghiệp
và gia đình đã giúp đỡ, động viên, khuyến khích giúp tôi có thêm nghị lực
trên bước đường tìm hiểu khoa học.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ là chủ tịch
Hội đồng, phản biện và ủy viên Hội đồng đã dành thời gian quý báu để đọc,
nhận xét và tham gia hội đồng chấm luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng chắc chắn luận văn không thể tránh
khỏi những sai sót, rất mong nhận được sự góp ý, chia sẻ của quý thầy cô và
đồng nghiệp.
Tác giả
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các kí hiệu viết tắt
Danh mục các bảng
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN ..................................................................................................... 6
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ...................................................................... 6
1.1.1. Trên thế giới ..................................................................................... 6
1.1.2. Tại Việt Nam .................................................................................... 6
1.2. Một số khái niệm tạo lập ........................................................................ 9
2.4.2. Về công tác sử dụng giáo viên ....................................................... 66
2.4.4. Về công tác đánh giá giáo viên ...................................................... 71
2.4.5. Về công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên ...................................... 72
2.5. Nhận xét chung ..................................................................................... 75
2.5.1. Những mặt mạnh của công tác quản lý ĐNGV ............................. 75
2.5.2. Những mặt yếu của công tác quản lý ĐNGV ................................ 77
2.6. Nguyên nhân của thực trạng ................................................................. 78
2.6.1. Nguyên nhân những mặt mạnh ...................................................... 78
2.6.2. Nguyên nhân những mặt yếu ......................................................... 79
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TẠI
CÁC TRƯỜNG THPT TỈNH BR – VT ...................................................... 83
3.1. Cơ sở đề xuất các giải pháp .................................................................. 83
3.2. Các giải pháp quản lý ĐNGV tại các trường THPT tỉnh BR – VT...... 85
3.3. Kiểm chứng về tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp
đề xuất ............................................................................................... 108
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 120
PHỤ LỤC ......................................................................................................... 1
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
BR - VT
Bà Rịa – Vũng Tàu
CBQL
Cán bộ quản lý
Phó hiệu trưởng
QLGD
Quản lý giáo dục
THPT
Trung học phổ thông
UBND
Ủy ban nhân dân
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:
Bảng 2.2:
Bảng 2.3:
Bảng 2.4:
Bảng 2.5:
Bảng 2.6:
Bảng 2.7:
Bảng 2.8:
Bảng 2.9:
Bảng 2.10:
Bảng 2.11:
Biểu 2.12:
Bảng 2.13:
Bảng 2.15: Thực trạng công tác quy hoạch, tuyển dụng GV tại các trường
THPT tỉnh BR - VT .................................................................... 62
Bảng 2.16: Nhu cầu tuyển dụng năm học 2010-2011, 2011-2012 tại các
trường THPT tác giả khảo sát .................................................... 65
Bảng 2.17: Thống kê số lượng GV tại các trường THPT mà tác giả khảo sát
năm học 2010-2011, 2011-2012 (tỷ lệ GV/lớp là 2.25) ............. 65
Bảng 2.18: Thực trạng công tác sử dụng GV tại các trường THPT tỉnh
BR - VT....................................................................................... 66
Bảng 2.19: Thực trạng công tác kiểm tra hoạt động sư phạm của GV tại các
trường THPT tỉnh BR - VT ........................................................ 68
Bảng 2.20: Thực trạng công tác đánh giá GV tại các trường THPT tỉnh
BR- VT........................................................................................ 71
Bảng 2.21: Thực trạng công tác bồi dưỡng GV tại các trường THPT tỉnh
BR - VT....................................................................................... 72
Bảng 3.1. Tính cấp thiết và tính khả thi về một số giải pháp quản lý đội ngũ
giáo viên của CBQL và tổ trưởng tại các trường THPT tỉnh Bà
Rịa – Vũng Tàu ......................................................................... 108
Bảng 3.2. Một số một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý đội
ngũ giáo viên của CBQL và tổ trưởng chuyên môn tại các trường
THPT tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ................................................. 110
Bảng 3.3. Tính cấp thiết và tính khả thi về một số giải pháp quản lý đội ngũ
giáo viên của GV tại các trường THPT tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
................................................................................................... 111
Bảng 3.4. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý đội ngũ giáo
viên của GV tại các trường THPT tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu của
GV THPT .................................................................................. 113
1
Trong những năm qua, ngành GD&ĐT tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (BRVT) đã từng bước trưởng thành và đạt được những thành quả đáng khích lệ.
Song, trước yêu cầu đổi mới giáo dục và phát triển kinh tế - xã hội hiện nay,
cần phải hạn chế tối đa sự yếu kém về chất lượng và phát huy tối đa sức mạnh
của nhà quản lý, cần biết cách khai thác các nguồn lực và không được lãng
phí nguồn nhân lực, vật lực. Đặc biệt trong các nhà trường, nguồn lực chính
và quan trọng nhất là nguồn nhân lực - đội ngũ cán bộ, GV. Do đó, cần khai
thác, sử dụng, quản lý nguồn nhân lực này như thế nào để đạt hiệu quả cao
nhất là việc làm cần thiết phải thực hiện một cách cấp bách.
Thực tế trên đòi hỏi các nhà quản lý phải đi sâu, bám sát tình hình tại
đơn vị và dự kiến những giải pháp khả thi. Một khi phát huy được điểm
mạnh, đẩy lùi được điểm yếu, ngành giáo dục tỉnh BR - VT chắc chắn sẽ gặt
hái được nhiều thành tựu hơn nữa.
Với những lý do trên, tác giả chọn vấn đề “Thực trạng công tác quản
lý đội ngũ giáo viên tại các trường trung học phổ thông tỉnh Bà Rịa - Vũng
Tàu” làm đề tài luận văn thạc sĩ.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý ĐNGV trung học phổ thông
(THPT) tỉnh BR-VT, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm đảm bảo đúng quy
định đối với công tác quản lý ĐNGV tại các trường THPT tỉnh BR – VT.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý ĐNGV tại các trường THPT
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng công tác quản lý ĐNGV tại các trường THPT tỉnh BR - VT
3
4. Giả thuyết nghiên cứu
Công tác quản lý ĐNGV tại các trường THPT tỉnh BR-VT trong những
7.1. Phương pháp luận
- Tiếp cận hệ thống – cấu trúc: Xem xét đối tượng một cách toàn diện,
nhiều mặt, nhiều mối quan hệ khác nhau trong chỉnh thể trọn vẹn, ổn định của
hệ thống.
Quan điểm này được vận dụng trong cả nhóm phương pháp nghiên cứu
lý luận lẫn nghiên cứu thực tiễn: đặt đối tượng nghiên cứu trong khách thể
nghiên cứu (hệ thống ngoài) đồng thời xem xét các yếu tố cấu thành đối
tượng nghiên cứu (hệ thống trong).
- Tiếp cận lịch sử - logic: Chú ý đến hoàn cảnh cụ thể (không gian, thời
gian) của đối tượng nghiên cứu, giúp người nghiên cứu xác định phạm vi
không gian, thời gian và điều kiện, hoàn cảnh cụ thể để điều tra, thu thập số
liệu chính xác, phù hợp với mục đích nghiên cứu, và thích ứng với logic phát
triển của vấn đề.
- Tiếp cận thực tiễn: Đánh giá sự vật, hiện tượng luôn dựa trên các số
liệu, tư liệu, bằng chứng cụ thể. Quan điểm này được vận dụng trong nhóm
phương pháp nghiên cứu thực tiễn lẫn nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận.
Các giải pháp đưa ra phù hợp thực tiễn đang tồn tại ở địa bàn nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp và hệ thống hoá thông tin, tài liệu lý luận có liên
quan đến vấn đề nghiên cứu, khái quát hóa thành cơ sở lý luận cho đề tài.
7.3 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra: Điều tra bằng phiếu trưng cầu ý kiến dựa trên
cơ sở lý luận, mục đích nghiên cứu gồm một số câu hỏi về mục tiêu, quyết
định, quy trình tổ chức thực hiện, kết quả kiểm tra, đánh giá hiệu quả quản lý
dành cho CBQL, GV các trường THPT. Đây là phương pháp chủ đạo trong đề
tài nghiên cứu.
5
1.1.1. Trên thế giới
Trên thế giới vấn đề QLGD, quản lý nhà trường và quản lý ĐNGV
được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu. Trong công trình nghiên cứu về
những vấn đề quản lý của HT trường phổ thông V.A.Xukhomlinxki, Jaxapob
đã khẳng định HT là người lãnh đạo toàn diện và chịu trách nhiệm cao nhất
trong công tác quản lý nhà trường [19, tr.16], [46, tr.17]. Người HT phải biết
tuyển chọn GV bằng nhiều nguồn khác nhau và bằng những biện pháp khác
nhau bồi dưỡng họ trở thành những GV tốt theo tiêu chuẩn nhất định.
[46, tr. 24-25]
Giáo sư Stanislaw Kowalski khi nghiên cứu về xã hội học giáo dục và
giáo dục học đã khẳng định thầy giáo như là khâu kết hợp nhà trường với môi
trường và đề cập đến các loại quản lý, các phong cách quản lý, những vai trò
xã hội và trình độ nghề nghiệp của thầy giáo. [20, tr.421-458]
Trong “Quản trị hiệu quả trường học”, các tác giả K.B. Everard,
Geofrey Morris, Ian Wilson (Vũ Văn Hùng, Bùi Thị Thanh Hiền, Đoàn Vân
Anh sưu tầm và biên dịch) đã nghiên cứu sâu về quản lý con người như tuyển
dụng, quản lý việc đánh giá và kết quả công tác. [10]
Như vậy, vấn đề quản lý ĐNGV đã được thế giới chú ý và hết sức quan
tâm trong QLGD.
1.1.2. Tại Việt Nam
Tại Việt Nam từ thời xa xưa, ông cha ta đã rất coi trọng vai trò người
thầy giáo “ không thầy đố mày làm nên”.
7
Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh từng khẳng định: “Không có thầy giáo
thì không có giáo dục. Không có giáo dục, không có cán bộ thì không nói gì
đến kinh tế - văn hóa” [30, tr.184]. Và Người chỉ ra rằng “giáo dục nhằm đào
tạo những người kế tục sự nghiệp cách mạng to lớn của Đảng và nhân dân, do
Đỗ Thị Hòa nghiên cứu một cách hệ thống nghiệp vụ quản lý trường Trung
học cơ sở và trường Tiểu học, đặc biệt trong đó đã chi tiết hóa công tác quản
lý, bồi dưỡng, kiểm tra, đánh giá ĐNGV. [31],[ 38]
Vị trí, tầm quan trọng của người GV, đặc điểm lao động của ĐNGV,
những yêu cầu chung về xây dựng ĐNGV và nhiệm vụ của họ đều được thể
hiện trong các giáo trình của các tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng
Quốc Bảo, tác giả Nguyễn Văn Lê với giáo trình: “Người GV Xã Hội Chủ
Nghĩa Việt Nam”. [15], [26]
Trong quá trình nghiên cứu về lịch sử giáo dục, tác giả Nguyễn Bá
Cường – Trường đại học Sư phạm Hà Nội đã chỉ ra vấn đề trọng dụng hiền tài
trong tư tưởng của Ngô Thì Nhậm. Với Ngô Thì Nhậm, vấn đề tuyển chọn và
sử dụng nhà giáo rất được quan tâm, bởi theo ông, nhà giáo có ảnh hưởng to
lớn đối với sự nghiệp phát triển của quốc gia. [6, tr.45-52]
Gần đây các luận văn Thạc sĩ khoa học chuyên ngành QLGD ở trường
Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh của các tác giả Nguyễn Văn Ngoạn,
Nguyễn Hữu Thọ, Phạm Đình Ly, Mai Thị Quế cũng đã đề cập đến một số
mặt như tuyển dụng, sử dụng, bồi dưỡng, khen thưởng trong công tác quản lý
ĐNGV.
QL ĐNGV đang là vấn đề cấp thiết và rất cần được tiếp tục quan tâm
nghiên cứu. Vì thế đề tài: “Thực trạng công tác quản lý đội ngũ giáo viên ở
các trường THPT tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu” đã được trường Đại học Sư phạm
thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt và cho phép tiến hành nghiên cứu.
9
1.2. Một số khái niệm tạo lập
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trường học
Khái niệm quản lý
Quản lý như một hoạt động thực tiễn ra đời rất sớm trong lịch sử. Ngay
người khác”.
Theo thuyết quản lý khoa học của Taylor: “Quản lý là điều bạn muốn
người khác làm, và sau đó thấy được rằng họ đã hoàn thành công việc một
cách tốt nhất và rẻ nhất”. [7, tr. 89]
Dưới góc độ nghiên cứu của nhà sư phạm Nguyễn Ngọc Quang thì
“Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý
đến đối tượng quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích
nhất định”. [33, tr.30]
“Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động,
phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật
lực, tài lực trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm
đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất”. [21, tr.15 ]
Và trong một chừng mực nhất định, một số tư tưởng quản lý của các
nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác – Lênin đã đặt ra những vấn đề của quản lý
hiện đại, đặc biệt là việc đề xuất việc phát triển quản lý đến đỉnh cao của nó là
tự quản lý.
Vậy, quản lý là một dạng hoạt động đa cấp, đa dạng và hơn nữa lại
được tiếp cận từ nhiều góc độ khác nhau nên có nhiều cách hiểu khác nhau về
quản lý. Mặc dù có những cách tiếp cận và hiểu khác nhau nhưng về bản
chất, quản lý là quá trình làm việc với hoặc thông qua những người khác
nhằm đạt mục tiêu chung của tổ chức một cách hiệu quả nhất. Ở mỗi cấp, mỗi
dạng, quản lý đều có những đặc điểm, nhiệm vụ và phương thức đặc thù phù
hợp với cấp, dạng đó. Nhưng nhìn chung ở cấp nào, dạng nào; hoạt động
quản lý cũng đều thực thi các chức năng với những công cụ đặc trưng và
phương pháp phù hợp.
11
Khái niệm quản lý giáo dục
QLGD vì lợi ích phát triển của giáo dục, nhằm mục đích tối thượng là
hình thành và phát triển nhân cách người được giáo dục đáp ứng yêu cầu xã
hội.
Khái niệm quản lý trường học
Trường học là một bộ phận của hệ thống xã hội mà ở đó tiến hành quá
trình GD&ĐT, gọi chung là “cơ sở giáo dục”. “Nhà trường là một thiết chế
đặc biệt của xã hội, là nơi thực hiện chức năng kiến tạo các kinh nghiệm xã
hội cho một nhóm dân cư được huy động vào sự kiến tạo này một cách tối ưu
theo quan niệm xã hội, thực hiện chức năng tạo nguồn cho các yêu cầu của xã
hội, đào tạo các công dân cho tương lai” [21]. Trường học với tư cách là một
tổ chức giáo dục cơ sở, vừa mang tính giáo dục, vừa mang tính xã hội, trực
tiếp đào tạo thế hệ trẻ, nó là tế bào chủ chốt của bất kỳ hệ thống giáo dục nào
từ trung ương đến địa phương.
Theo GS.VS Phạm Minh Hạc “ quản lý nhà trường là thực hiện đường
lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận
hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo
đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng HS” [12]. Ông cho rằng : “Việc
quản lý nhà trường phổ thông là quản lý hoạt động dạy học, tức là làm sao
đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới
mục tiêu giáo dục” và “Quản lý nhà trường, QLGD là tổ chức hoạt động dạy
học, thực hiện được các tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam xã hội
chủ nghĩa mới quản lý được giáo dục, tức là cụ thể hóa đường lối giáo dục
của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân
dân, của đất nước”. [12]
Công tác quản lý trường học bao gồm sự quản lý các tác động qua lại
giữa trường học và xã hội, đồng thời quản lý chính nhà trường. Người ta có
thể phân tích quá trình giáo dục của nhà trường như một hệ thống gồm sáu
thành tố: Mục đích giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục, thầy
là GV”. [29]
14
Theo tiến sĩ Philip Jackson : “GV là người ra quyết định có hiểu biết,
hiểu được HS và có khả năng cấu trúc lại nội dung giảng dạy để HS có thể
tiếp thu được nội dung đó, đồng thời trong khi dạy biết khi nào phải dạy cái
gì”. Trong định nghĩa này Philip Jackson muốn nhấn mạnh phẩm chất năng
lực và phương pháp giảng dạy của người GV.
Nhà bác học AlberTeinstein cho rằng “GV là người có nghệ thuật tối
thượng là làm thức dậy những thú vui trong trí thức và tình cảm sáng tạo của
người học”.
Khái niệm giáo viên trường trung học
“GV trường trung học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục
trong nhà trường, gồm: HT, Phó Hiệu trưởng (PHT), GV bộ môn, GV làm
công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (bí thư, phó bí thư hoặc trợ
lý thanh niên), GV làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí
Minh (đối với trường trung học có cấp tiểu học hoặc cấp trung học cơ sở), GV
làm công tác tư vấn cho HS”. [1]
Cán bộ quản lý
Cán bộ QLGD là người giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản
lý, điều hành các hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục.
Cán bộ QLGD phải không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao phẩm
chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và trách nhiệm cá nhân.
“Nhà nước có kế hoạch xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ
QLGD nhằm phát huy vai trò và trách nhiệm của cán bộ QLGD, bảo đảm
phát triển sự nghiệp giáo dục” [29].
1.2.3. Đội ngũ, đội ngũ giáo viên, quản lý đội ngũ giáo viên
Khái niệm đội ngũ
Khái niệm quản lý đội ngũ giáo viên
Quản lý đội ngũ là một mặt cấu thành của hoạt động quản lý con người
trong tổ chức. Nói một cách ngắn gọn hơn: quản lý đội ngũ là quản lý con
16
người. Vì vậy, chủ thể quản lý cần tôn trọng đối tượng quản lý, phát huy tính
chủ động, sáng tạo của họ trong hoạt động. Tác động của hệ quản lý đến hệ bị
quản lý chỉ có thể là những tác động mang tính dân chủ được thể chế hóa
nhằm thuyết phục, giúp đỡ, tạo điều kiện cho tập thể GV phát huy hết năng
lực tự quản lý hoạt động dạy học – giáo dục của mình.
Quản lý ĐNGV là quá trình HT tác động đến ĐNGV để tổ chức và
phối hợp các hoạt động của họ trong quá trình giáo dục HS theo mục tiêu giáo
dục. [31, tr.167]
1.3. Trường THPT và đội ngũ giáo viên trường THPT
1.3.1. Vai trò của giáo dục phổ thông trong sự nghiệp phát triển
đất nước
- Giáo dục Việt Nam qua các thời kì
Đề án cải cách giáo dục được Hội đồng Bộ trưởng thông qua năm 1950
được coi là cuộc cải cách giáo dục lần thứ nhất. Với mục tiêu đào tạo là giáo
dục thế hệ trẻ thành những người công dân trung thành với Tổ quốc, với chế
độ dân chủ nhân dân, có năng lực và phẩm chất phục vụ kháng chiến, phục vụ
nhân dân. Phương châm giáo dục là học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực
tiễn. Và nhiệm vụ của giáo dục nhằm bồi dưỡng tinh thần yêu lao động, trọng
của công, tinh thần tập thể, phương pháp suy luận và thói quen làm việc khoa
học. Nội dung giáo dục thời gian này chưa mang tính toàn diện, mà chỉ tập
trung vào những nội dung thiết yếu, cơ bản do bối cảnh xã hội lúc bấy giờ vừa
xây dựng đất nước, vừa kháng chiến.
Năm 1954, với chiến thắng Điện Biên Phủ, cách mạng nước ta bước