BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Phạm Thị Tùng Oanh
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Phạm Thị Tùng Oanh
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƯƠNG
Chuyên ngành
: Quản lý giáo dục
Mã số
: 60 14 01 14
chắn rằng luận văn sẽ không thể tránh khỏi thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự góp ý của
quý thầy, cô, anh chị em đồng nghiệp và các bạn.
Bình Dương, tháng 9 năm 2013
Phạm Thị Tùng Oanh
1
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. 1
MỤC LỤC .................................................................................................................... 2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... 4
MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 5
1. Lý do chọn đề tài .............................................................................................................5
2. Mục đích nghiên cứu ......................................................................................................7
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ..............................................................................8
4. Giả thiết khoa học ...........................................................................................................8
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................................................................8
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ...................................................................................8
7. Phương pháp luận nghiên cứu ......................................................................................9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO
VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ....................................... 12
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ........................................................................................12
1.2. Các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài nghiên cứu .........................................14
1.2.1. Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trường học ....................................14
1.2.2. Khái niệm đội ngũ, khái niệm giáo viên, khái niệm đội ngũ giáo viên ................16
1.2.3. Khái niệm quản lý đội ngũ giáo viên ....................................................................17
1.3. Lý luận về đội ngũ giáo viên và lý luận về quản lý đội ngũ giáo viên THPT ................18
1.3.1. Mục tiêu quản lý đội ngũ giáo viên ở trường THPT ...........................................18
3.1.1.Căn cứ vào cơ sở lý luận về công tác quản lý đội ngũ giáo viên THPT ...............72
3.1.2. Căn cứ vào cơ sở pháp lý về quản lý đội ngũ giáo viên THPT ............................72
3.1.3. Căn cứ vào thực trạng công tác quản lý đội ngũ giáo viên ở các trường THPT
huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương .................................................................................73
3.2. Biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý đội ngũ giáo viên các trường THPT huyện
Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.............................................................................................73
3.2.1. Nhóm biện pháp nâng cao nhận thức của đội ngũ giáo viên ...............................73
3.2.2. Nhóm biện pháp về công tác quy hoạch, tuyển dụng ĐNGV .............................74
3.2.3. Nhóm biện pháp đối với công tác sử dụng ĐNGV ..............................................78
3.2.4. Nhóm biện pháp đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng GV THPT .......................80
3.2.5. Nhóm biện pháp nhằm kích thích hiệu quả hoạt động GD cho ĐNGV ...............83
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp...............................................................................85
3.4. Khảo sát tính hợp lý và tính khả thi của các biện pháp .........................................85
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................... 89
1. Kết luận..........................................................................................................................89
2. Kiến nghị........................................................................................................................91
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 94
PHỤ LỤC ................................................................................................................... 97
3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
- BGH
:
Điểm trung bình
- ĐNGV
:
Đội ngũ giáo viên
- GD
:
Giáo dục
- GD-ĐT
:
Giáo dục đào tạo
- GV
:
Giáo viên
- HT
:
Quản lý
- QLGD
:
Quản lý giáo dục
- TTCM
:
Tổ trưởng chuyên môn
- TDTT
:
Thể dục thể thao
- THCS
:
Trung học cơ sở
- THPT
:
lượng, nhân cách, phẩm chất đạo đức và lý tưởng của đội ngũ này như thế nào sẽ ảnh hưởng
to lớn và trực tiếp đến sản phẩm mà họ đào tạo ra - đó chính là những con người - những
công dân xây dựng xã hội. Do đó, việc xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên không chỉ
là vấn đề mang tính lý luận mà còn có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc đối với sự phát triển giáo
dục của nước ta.
Quán triệt tư tưởng Hồ Chí Minh, căn cứ vào thực tiễn tình hình GD-ĐT của đất
nước, Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng khẳng định: “Phát triển
giáo dục là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo
hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi
mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then
chốt”. Đây là tư duy mang tầm chiến lược, thể hiện quan điểm toàn diện, khách quan, khoa
học của Đảng Cộng sản Việt Nam. Bởi hơn lúc nào hết, phát triển đội ngũ giáo viên vững
5
mạnh, toàn diện, vừa hồng vừa chuyên là yêu cầu cấp thiết của giáo dục Việt Nam hiện tại.
Yêu cầu phát triển đội ngũ giáo viên được Đại hội chỉ rõ là phải "xây dựng đội ngũ giáo
viên đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng", là khâu then chốt, là tiền đề trong đổi
mới GD-ĐT.
Để thực hiện tốt chủ trương phát triển đội ngũ nhà giáo, chúng ta cần nhanh chóng
khắc phục các hạn chế của công tác quản lý đội ngũ GV như bố trí, sắp xếp và sử dụng để
sớm xây dựng được đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và bảo đảm các
yêu cầu về năng lực chuyên môn phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục. Do đó, cần làm tốt
công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển, quản lý mục tiêu, chất lượng giáo dục,
đào tạo. Mặt khác, phải có chế độ chính sách, đặc biệt là chính sách về lương, thưởng, thăng
tiến, phát triển chuyên môn, đánh giá, đãi ngộ phù hợp để tạo động lực và hiệu quả làm việc
của đội ngũ giáo viên. Thời gian qua, mặc dù Đảng và Nhà nước đã cải thiện chế độ chính
sách cho giáo viên, nhưng các chính sách, chế độ hiện hành đối với giáo viên vẫn còn nhiều
bất cập, dẫn đến hệ quả là nhiều giáo viên không thể toàn tâm, toàn ý cho sự nghiệp GDĐT, sự nghiệp trồng người.
Ngược lại, để mỗi giáo viên thực sự giữ vai trò trung tâm trong phát triển GD-ĐT cần
Công tác quản lý đội ngũ giáo viên ở các trường THPT tỉnh Bình Dương.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên ở các trường THPT huyện Tân Uyên, tỉnh Bình
Dương.
4. Giả thiết khoa học
Đội ngũ giáo viên có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng và hiệu quả
giáo dục. Công tác quản lý đội ngũ giáo viên ở các trường THPT huyện Tân Uyên, tỉnh
Bình Dương đã đạt được những kết quả nhất định góp phần nâng cao chất lượng giáo dục,
khẳng định uy tín nhà trường. Tuy nhiên, công tác công tác quản lý ĐNGV ở các trường
THPT huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương vẫn còn một số bất cập trong việc tuyển dụng, sử
dụng và đào tạo, bồi dưỡng. Do đó, việc khảo sát đúng thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên
ở các trường THPT huyện Tân Uyên để đề xuất một số biện pháp quản lý cần thiết, khả thi
nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý đội ngũ giáo viên ở các trường THPT trên
địa bàn huyện này.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về việc quản lý đội ngũ giáo viên ở trường THPT.
5.2. Khảo sát thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên ở các trường THPT huyện Tân
Uyên, Bình Dương.
5.3. Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đội ngũ giáo viên ở các
trường THPT huyện Tân Uyên, Bình Dương.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn nghiên cứu
Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên làm cơ sở
cho việc đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý đội ngũ
giáo viên ở các trường THPT huyện tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
8
trường chỉ chọn điều tra theo mẫu ngẫu nhiên 30 giáo viên).
7. Phương pháp luận nghiên cứu
7.1. Cơ sở phương pháp luận
7.1.1. Quan điểm hệ thống - cấu trúc
Quan điểm hệ thống – cấu trúc nghiên cứu hiện tượng một cách toàn diện, trên nhiều
mặt, dựa vào việc phân tích đối tượng thành các bộ phận. Xác định mối quan hệ hữu cơ giữa
các yếu tố của hệ thống để tìm quy luật phát triển. Qua cách tiếp cận quan điểm này, người
nghiên cứu tìm hiểu được mối liên hệ chặt chẽ giữa quản lý đội ngũ giáo viên với quản lý
các hoạt động khác của nhà trường, cũng như xem xét công tác quản lý trong các trường
THPT là một hệ thống, trong đó, quản lý đội ngũ giáo viên là một hệ thống con với các yếu
tố hợp thành như: quản lý công tác quy hoạch, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng giáo
viên, quản lý việc đãi ngộ, thu hút giáo viên. Quản lý đội ngũ giáo viên là một công tác
quản lý quan trọng trong toàn bộ hệ thống quản lý chung của nhà trường. Thông qua việc
nghiên cứu, quan điểm hệ thống – cấu trúc giúp người nghiên cứu tìm hiểu chính xác thực
trạng công tác quản lý đội ngũ giáo viên ở các trường THPT huyện Tân Uyên, tỉnh Bình
Dương.
7.1.2. Quan điểm lịch sử - logic
Tìm hiểu sự hình thành và phát triển của công tác quản lý đội ngũ giáo
viên nói chung, quản lý đội ngũ giáo viên THPT nói riêng trên thế giới, tại Việt Nam và trên
địa bàn tỉnh Bình Dương. Quan điểm này giúp người nghiên cứu xác định phạm vi không
9
gian, thời gian và điều kiện hoàn cảnh cụ thể, để điều tra thu thập số liệu chính xác, đúng
với mục đích nghiên cứu đề tài, trình bày công trình nghiên cứu theo một trình tự hợp lý.
7.1.3. Quan điểm thực tiễn
Nghiên cứu thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên ở các trường THPT huyện Tân
Uyên, tỉnh Bình Dương xuất phát từ thực tiễn của công tác quản lý đội ngũ giáo viên THPT
địa bàn huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Ngoài ra, nghiên cứu cũng nhằm tìm hiểu sự
hưởng ứng, chấp hành các chính sách quản lý của đội ngũ giáo viên, mong muốn của giáo
viên với các nhà quản lý của mình.
7.2.2.2. Phương pháp phỏng vấn
10
Mục đích phỏng vấn: nhằm khẳng định những vấn đề được trả lời trong phiếu điều
tra và thu thập thêm thông tin cho những vấn đề còn chưa được trả lời rõ ràng trong số liệu
điều tra viết. Đây là phương pháp bổ trợ cho phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi.
Nội dung phỏng vấn: một số nội dung về thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên và
công tác quản lý đội ngũ GV của HT ở các trường THPT huyện Tân Uyên, tỉnh Bình
Dương.
Cách thức phỏng vấn: Tác giả đã chọn mẫu và phỏng vấn một số CBQL và một số
GV ở các trường THPT huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Số lượng mà người nghiên cứu
phỏng vấn bao gồm: 4 CBQL và 12 GV đang giảng dạy ở 6 trường. Số liệu phỏng vấn sẽ
dùng vào việc đối chiếu, so sánh để làm rõ kết quả điều tra về thực trạng quản lý đội ngũ
GV ở các trường THPT huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
7.2.3. Phương pháp thống kê toán học
Người nghiên cứu sử dụng phần mềm xử lý thống kê SPSS for Windows, phiên bản
17.0 để xử lý các thông tin thu thập được trong quá trình nghiên cứu thực trạng quản lý đội
ngũ giáo viên ở các trường THPT huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
11
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
chức GV). Các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Bộ có thể tuyển dụng GV cộng tác (GV
hợp đồng) để giảng dạy các môn về kỹ thuật và dạy nghề. GV của cơ sở giáo dục tư thục
cũng được hưởng chính sách nâng ngạch bậc như GV các cơ sở giáo dục công lập. Nhà
nước cấp kinh phí cho hoạt động đào tạo ban đầu và nâng cao trình độ của GV các cơ sở
giáo dục tư thục cùng với mức và giới hạn áp dụng đối với GV các trường công lập. Về chế
độ ưu đãi GV, Luật giáo dục Cộng hòa Pháp có quy định: GV chính thức hoặc thực tập sinh
có quyền có nhà ở hoặc có phụ cấp nhà ở, lương chính của GV trung học và tương đương,
ngoài lương theo văn bằng còn có lương theo cấp bậc và trợ cấp bù giá [20] .
Các nghiên cứu trong nước
Nghị quyết TW khóa VIII đã nêu : “Khâu then chốt để thực hiện chiến lược phát
triển giáo dục là phải đặc biệt chăm lo đào tạo, bồi dưỡng và chuẩn hóa ĐNGV cũng như
cán bộ QLGD”. Trong chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 của Chính phủ cũng nêu
rõ : “Phát triển đội ngũ nhà giáo đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và chuẩn về chất
lượng đáp ứng yêu cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục”
[11]. Những năm gần đây Đảng, Nhà nước còn có nhiều các Chỉ thị, Nghị quyết, các chế độ
chính sách để quan tâm tới đội ngũ giáo viên. Điều mong muốn là đất nước ta trở thành một
xã hội học tập, trong đó đội ngũ thầy cô giáo có năng lực, trình độ ngang tầm với sự phát
triển của thời đại.
Xuất phát từ những tư tưởng có định hướng đó, nhiều công trình nghiên cứu về
ĐNGV đã được triển khai và gần đây cũng đã có một số đề tài khoa học nghiên cứu về việc
xây dựng, quản lý, phát triển và nâng cao chất lượng ĐNGV của các trường và các cơ sở
giáo dục như các luận văn Thạc sĩ quản lý giáo dục của các tác giả sau :
- “Thực trạng và giải pháp quản lý đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng sư phạm
Đăklăk”, (2008), của tác giả Phạm Văn Luật.
- “Thực trạng và biện pháp quản lý đội ngũ giảng viên ở trường ĐHSP TPHCM”,(
2008) tác giả Nguyễn Kỷ Trung.
- “Các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên của hiệu trưởng trường THPT đạt chuẩn
quốc gia ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu”, (2007), tác giả Lã Thị Oanh.
- “Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên ở các trường THPT huyện Tân Thành, tỉnh
Với cách hiểu trên, quản lý bao gồm các yếu tố sau:
- Chủ thể quản lý: là tác nhân tạo ra các tác động quản lý. Chủ thể có thể là cá nhân
hoặc tổ chức. Chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý bằng các công cụ, hình thức
và phương pháp thích hợp, cần thiết và dựa trên những nguyên tắc nhất định.
- Đối tượng quản lý (khách thể quản lý): Tiếp nhận sự tác động của chủ thể quản lý.
- Mục tiêu quản lý: là cái đích cần phải đạt tới tại một thời điểm nhất định do chủ thể
quản lý đề ra. Đây là căn cứ để chủ thể quản lý thực hiện các tác động quản lý cũng như lựa
chọn các hình thức, phương pháp thích hợp
14
- Có thể xem Quản lý là quá trình tác động gây ảnh hưởng tới khách thể thông qua
việc thực hiện các chức năng quản lý, bằng những công cụ và phương pháp mang tính đặc
thù nhằm đạt được mục tiêu chung của toàn hệ thống.
- Có thể sơ đồ hóa mô hình quản lý bằng sơ đồ 1.1 dưới đây:
Sơ đồ 1.1. Mô hình về quản lý
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Công việc quản lý đã xuất hiện tất yếu do yêu cầu của việc tổ chức lao động chung.
Quản lý ra đời là để tạo ra hiệu quả hoạt động cao hơn so với việc làm riêng lẻ của các cá
nhân có chung mục tiêu hoạt động.
Tác giả Hồ Văn Liên (2008) cho rằng: Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành,
phối hợp, huy động các lực lượng giáo dục và xã hội nhằm thực hiện có hiệu quả công việc
giáo dục; không chỉ là sự nghiệp của các nhà trường, của ngành GD - ĐT mà là sự nghiệp
chung của cả xã hội.
Quản lý giáo dục là quản lý quá trình giáo dục - đào tạo, là quản lý hoạt động của
người dạy, người học và quản lý các tổ chức sư phạm ở các cơ sở khác nhau trong việc thực
hiện các kế hoạch, chương trình GD - ĐT nhằm đạt được các mục tiêu GD - ĐT đặt ra.
Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức,
điều phối, điều chỉnh, giám sát, … một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực,
thực hiện một chức năng hay nhiều chức năng, có thể có cùng nghề nghiệp hoặc không cùng
nghề nghiệp nhưng cùng có chung một mục đích nhất định
* Giáo viên
Giáo viên là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo
dục khác [31].
* Khái niệm trường THPT: Trường THPT là cơ sở GD phổ thông, nơi tiến hành công
tác giảng dạy, giáo dục HS từ lớp 10 đến lớp 12. Trường THPT có loại hình công lập và tư
thục.
* Khái niệm giáo viên THPT: Giáo viên THPT là người hành nghề giảng dạy một
môn học nào đó ở trường THPT và qua sự giảng dạy môn học đó mà GD học sinh theo mục
tiêu GD mà Bộ GD&ĐT đã đề ra đối với giáo dục THPT.
* Khái niệm đội ngũ giáo viên
16
Đội ngũ GV của một trường THPT là tập hợp tất cả các giáo viên của trường đó theo
một cấu trúc nhất định về mặt tổ chức, có một số lượng GV nhất định (đủ hay chưa đủ theo
quy định), có một chất lượng nhất định (về tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức và chuyên
môn, nghiệp vụ) tạo thành một tập thể sư phạm được đánh giá là vững mạnh hay yếu kém
nói chung, hoặc vững mạnh hay yếu kém về từng mặt nói riêng.
Như vậy, có thể hiểu: Đội ngũ giáo viên THPT là tập hợp những người tham gia
công tác giảng dạy, GD trong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo
dục quốc dân, được tổ chức thành một lực lượng, có cùng nhiệm vụ là giảng dạy, giáo dục
và nghiên cứu khoa học là lực lượng chủ yếu giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện
mục tiêu và kế hoạch GD của nhà trường. Lao động của đội ngũ giáo viên là lao động trí
óc, lao động khoa học, lao động đặc thù nhằm tạo ra sản phẩm đặc biệt là con người đã đã
được giáo dục và đào tạo.
Bất kỳ GV nào cũng có ảnh hưởng GD rộng rãi đến một tập thể HS, và ngược lại HS
nào cũng đều trực tiếp nhận sự GD của đội ngũ giáo viên. Chất lượng GD trong trường
THPT là sự đóng góp chung của tập thể sư phạm trong đó đội ngũ giáo viên đóng vai trò
ngũ giáo viên là quan hệ giữa người với người. Trong nhóm nghề này năng suất lao động
phụ thuộc một phần vào mối quan hệ giữa người với người. Hiệu quả lao động của đội ngũ
giáo viên phụ thuộc vào mối quan hệ giữa HT và GV cũng như hiệu quả học tập của HS phụ
thuộc một phần vào mối quan hệ Thầy - Trò. Trong đội ngũ giáo viên mỗi người đều có nhu
cầu được tự khẳng định mình, muốn được tạo điều kiện để làm việc tốt và ai cũng có tâm lý
muốn được tôn trọng. Vì vậy người HT phải có thái độ cư xử có văn hóa, khôn ngoan và tế
nhị trong việc vận dụng nguyên tắc QL vào QL từng GV và cả đội ngũ giáo viên. Phải luôn
khẳng định những điểm mạnh, những ưu điểm của GV, tạo cơ hội, cải thiện điều kiện làm
việc và phải luôn luôn có thái độ tôn trọng họ trong QL [24].
Sự QL của HT đối với đội ngũ giáo viên chỉ có thể là những tác động mang tính dân
chủ được thể chế hóa nhằm tổ chức, tập hợp sức mạnh của cả đội ngũ giáo viên và của từng
GV trong việc giảng dạy, giáo dục HS và tham gia QL nhà trường.
1.3. Lý luận về đội ngũ giáo viên và lý luận về quản lý đội ngũ giáo viên THPT
1.3.1. Mục tiêu quản lý đội ngũ giáo viên ở trường THPT
- Mục tiêu của công tác QL đội ngũ giáo viên THPT là xây dựng đội ngũ giáo viên
THPT đủ về số lượng; đạt chuẩn về đào tạo; đồng bộ về cơ cấu; đoàn kết nhất trí trên cơ sở
18
đường lối GD của Đảng Cộng sản Việt Nam; ngày càng vững mạnh về chính trị, chuyên
môn, nghiệp vụ; đủ sức thực hiện có chất lượng kế hoạch và mục tiêu GD.
- Trong mỗi trường THPT, mục tiêu của công tác QL đội ngũ GV là xây dựng đội
ngũ GV thành một tập thể đoàn kết để tạo nên sức mạnh tập thể trong sự hợp tác, giúp đỡ và
thi đua với nhau giữa các thành viên, kể cả sự động viên, cổ vũ, chia sẻ cho nhau về mặt
tinh thần và đấu tranh chống tiêu cực trong nội bộ đội ngũ giáo viên. Đội ngũ giáo viên phải
phát huy được tài năng sư phạm, tính sáng tạo của mỗi GV; làm cho mỗi GV đều hài lòng,
gắn bó với nhà trường, thấy được sự phát triển của cá nhân gắn liền với sự phát triển của
nhà trường. Chất lượng và thành quả lao động của đội ngũ giáo viên THPT phụ thuộc chủ
yếu vào sự thành thạo, tinh thông nghề nghiệp và sự sáng tạo của họ. Có được điều này họ
thể hiện năng lực sư phạm; khả năng lĩnh hội và vận dụng sáng tạo tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
đó trong những trường hợp cụ thể, kể cả những xu hướng nghề nghiệp sư phạm tích cực,
bao gồm: khả năng khơi dậy ở học sinh say mê học tập, khát khao hướng thiện; khả năng
định hướng, hướng dẫn, tổ chức, điều khiển, điều chỉnh, vận động, cổ vũ cho người học và
quá trình học tập, rèn luyện của người học; khả năng truyền đạt, sử dụng ngôn ngữ, quan
sát, phán đoán, đánh giá...; khả năng giao tiếp, sự khéo léo trong ứng xử sư phạm; có lòng
yêu nghề, có hứng thú giảng dạy và giáo dục cho học sinh; tích cực cải tiến, đổi mới hoạt
động dạy học, làm cho học sinh hứng thú trong việc tìm tòi, khám phá cái mới, cái đẹp, phát
huy được tài năng và khả năng sáng tạo của con người.
Về trình độ chuyên môn, giáo viên phải đạt chuẩn về trình độ theo quy định. Có kiến
thức vững vàng, sâu rộng về chuyên môn trong đó kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý thuyết
thực tế và kinh nghiệm, giữa nhận thức và thực hành. Hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình
trên cơ sở hệ thống tri thức mà người giáo viên được trang bị. Đồng thời, GV cần có kiến
thức rộng rãi về xã hội và về các ngành khoa học khác làm phong phú và sâu sắc hơn cho
nội dung giảng dạy.
Về trình độ nghiệp vụ, giáo viên phải có kiến thức cơ bản về khoa học giáo dục
THPT; Các kiến thức cơ bản về tâm lý học dạy học, đặc điểm tâm lý người học, lý luận và
phương pháp, kỹ năng dạy học; Các phương pháp cơ bản về kiểm tra, đánh giá kết quả học
tập của học sinh.
Giáo viên phải sử dụng thành thạo các kỹ năng về xây dựng đề cương chi tiết môn
học và soạn thảo các bài giảng cụ thể; Các kỹ năng sư phạm cơ bản về phương pháp đánh
giá kết quả học tập của học sinh, phương pháp dạy học, phát triển chương trình giáo dục,
cách sử dụng các phương tiện kỹ thuật tiên tiến vào dạy học; Các kỹ năng phân tích, tổng
hợp và đánh giá quá trình dạy học; kỹ năng đọc, viết, trình diễn và giao tiếp trong quá trình
dạy học; Các kỹ năng tổ chức và quản lý học sinh theo quy định và nhiệm vụ của giáo viên.
1.3.2.3. Nhiệm vụ, quyền hạn của giáo viên
* Nhiệm vụ của giáo viên
- Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ và có chất
lượng chương trình giáo dục.
- Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và điều lệ nhà
phân công lao động, là bộ phận tạo thành hoạt động quản lý tổng thể, được tách riêng, có
tính chất chuyên môn hóa.
Tất cả các nhà quản lý đều thực hiện 4 chức năng: Hoạch định, tổ chức, chỉ đạo,
kiểm tra.
Bốn chức năng đó thực chất là một chuỗi công việc kế tiếp nhau theo một cấu trúc
vòng khép kín mà người ta gọi là chu trình quản lý. Trong quá trình quản lý, chu trình này
21
luôn được lặp lại.
1.3.3.1. Chức năng hoạch định
Hoạch định là chức năng đầu tiên của quá trình quản lý. Nó có vai trò quan trọng là
xác định phương hướng hoạt động và phát triển của tổ chức, xác định các kết quả cần đạt
được trong tương lai. Hoạch định là một quá trình gồm các bước: Dự báo, xác định mục
tiêu, xây dựng kế hoạch thực hiện mục tiêu.
a. Dự báo
Dự báo là công việc bắt đầu của chức năng hoạch định. Nó có nhiệm vụ tìm ra
hướng hoạt động và phát triển của nhà trường trên cơ sở nắm vững đường lối phát triển kinh
tế - xã hội - giáo dục của Đảng và Nhà nước, của địa phương, hiểu biết thị trường (hàng
hóa, lao động ...), nhu cầu đào tạo, sự cạnh tranh và đặc biệt là phân tích kỹ về điểm mạnh
và điểm yếu của nhà trường về đào tạo, sản xuất, về cán bộ, cơ sở vật chất kỹ thuật,
vốn...chỉ trên cơ sở phân tích kỹ nhu cầu và khả năng người quản lý mới có thể xác định
được đúng phương hướng hoạt động và phát triển của nhà trường nói chung và đội ngũ giáo
viên nói riêng
Trong dự báo công tác quản lý đội ngũ giáo viên, cần chú ý về số lượng, cơ cấu giáo
viên theo từng loại chức danh chuyên môn; yêu cầu về năng lực, trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ theo từng loại chức danh chuyên môn.
Dự báo có thể là một dự đoán chủ quan hoặc trực giác về tương lai. Vì vậy, để cho
dự báo được chính xác hơn, cần loại trừ tính chủ quan của người dự báo.
Dự báo quản lý đội ngũ giáo viên là một trong những cơ sở cần thiết, quan trọng và
mục tiêu.
Tính cân đối của kế hoạch đòi hỏi người quản lý phải tìm ra đủ các nguồn lực và điều
kiện để thực hiện mỗi mục tiêu. Nó cũng không cho phép tập trung các nguồn lực và điều
kiện cho việc thực hiện mục tiêu này mà bỏ mục tiêu khác đã lựa chọn. Cân đối giữa hệ
thống mục tiêu và các nguồn lực và điều kiện thực hiện chúng, hay nói khác đi, cân đối giữa
yêu cầu và khả năng đòi hỏi người quản lý phải nắm vững khả năng mọi mặt của tổ chức
mình, kể cả các tiềm năng có thể có , thấu hiểu từng mục tiêu và tính toán tỉ mỉ việc đầu tư
cho mỗi mục tiêu theo một phương án tối ưu.
Căn cứ vào mục tiêu, nội dung, các phương tiện quản lý, đặc biệt là các nguồn thông
tin khác từ công tác điều tra và nghiên cứu; hiệu trưởng xây dựng kế hoạch cụ thể cho công
tác quản lý đội ngũ giáo viên, trong đó thể hiện được các nội dung về quy hoạch, tuyển
dụng, sử dụng, sự quan tâm đãi ngộ, sự sàng lọc, đào tạo bồi dưỡng, công tác phối hợp quản
lý đội ngũ giáo viên,... và các điều kiện về nguồn lực khác, để đảm bảo cho công tác quản lý
đội ngũ giáo viên đạt đến mục tiêu về số lượng, chất lượng, cơ cấu. Nội dung của kế hoạch
quản lý đội ngũ giáo viên phải xác định và đảm bảo chắc chắn về các nguồn lực (nhân lực,
23