TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
---------
KINH TẾ LƯỢNG
ĐỀ TÀI
Việc Làm Thêm Ảnh Hưởng Tới
Điểm Trung Bình Tích Lũy (Hệ 4)
Năm Học 2014 – 2015 Của Sinh Viên
Lớp DH14KQ Và DH14QT Khoa Kinh
Tế-QTKD Trường Đại Học An Giang
Thứ Hai – Phòng B109 – Nhóm 01
Giảng Viên: Ths. Dương Phú Điền
Long Xuyên, 17/11/2015
DANH SÁCH NHÓM 01
---------
STT
Họ và Tên
MSSV
Đóng góp làm bài
1
Trần Thị Khánh Linh
Trần Hiến Thanh Tâm
DKQ141529
20%
KINH TẾ LƯỢNG
GVHD: Ths. Dương Phú Điền
MỤC LỤC
KINH TẾ LƯỢNG
GVHD: Ths. Dương Phú Điền
CHỦ ĐỀ
VIỆC LÀM THÊM ẢNH HƯỞNG TỚI ĐIỂM TRUNG BÌNH TÍCH
LŨY (HỆ 4) NĂM HỌC 2014 – 2015 CỦA SINH VIÊN LỚP DH14KQ
VÀ DH14QT KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
1. Ý nghĩa của việc lựa chọn đề tài:
Vấn đề làm việc trong thời gian còn ngồi trên ghế nhà trường của sinh viên không còn
là chuyện quá xa lạ. Tuy nhiên, đây không chỉ là vấn đề của giới sinh viên mà nó cũng là
những câu hỏi của các nhà giáo và những nhà quản lý giáo dục hiện nay.
Thực ra nhu cầu có việc làm trong thời gian đi học là một nhu cầu rất chính đáng của
sinh viên. Đầu tiên, nó cải thiện thu nhập cho sinh viên, giúp các bạn có một nguồn tài
Các đặc trưng của phương trình được biểu diễn bởi phương trình (*)
Nhóm 1
Trang 4
KINH TẾ LƯỢNG
GVHD: Ths. Dương Phú Điền
Các biến Xk không ngẫu nhiên, không có mối quan hệ tuyến tính giữa 2 hay
nhiều biến độc lập.
Số hạng sai số có kỳ vọng bằng không và phương sai không đổi với tất cả
các quan sát.
Các sai số tương ứng khác nhau là độc lập.
Biến sai số có phân phối chuẩn.
2.2. Hồi quy biến giả
Khái niệm biến giả trong mô hình hồi quy
Trong các mô hình hồi quy từ trước đến nay các biến giải thích đều là biến
định lượng, nghĩa là giá trị quan sát của chúng được biểu hiện bằng con số. Trong
thực tế có những trường hợp các biến giải thích còn có thể là biến định tính thể
hiện các mức độ (lớp) khác nhau của một tiêu thức ( thuộc tính) nào đó.
Một số biến định tính có 2 mức độ như:
Định biến tính
Bán lẻ
Giới tính
Vùng
Tốt nghiệp ĐH
Ngành nghề kinh doanh
Để đưa các biến định tính này vào mô tình hồi quy ta phải lượng hóa được
những thuộc tính như vậy. Trong phân tích hồi quy, người ta sử dụng kĩ thuật được
gọi là biến giả.
Người ta thường gán giá trị 1 cho một mức và giá trị 0 cho mức còn lại.
Chẳng hạn, ta ký hiệu D là biến giới tính với D =1, nếu là Nam và D = 0, nếu là
nữ.
Các biến định tính được gán giá trị 0 và 1 như trên được gọi là biến giả,
biến phân loại biến nhị phân.
2.3 Mở rộng mô hình hồi quy
Cách chuyển đổi phương trình hồi quy từ dạng phi tuyến sang dạng tuyến
tính.
• Cách giải thích ý nghĩa kinh tế của hệ số hồi quy trong một số mô hình
tuyến tính mở rộng.
•
Nhóm 1
Trang 5
KINH TẾ LƯỢNG
1 nếu là “không tốt”
0 là khác
D3b =
1 nếu là “tốt”
0 là khác
D4: Kinh nghiệm từ việc làm thêm giúp ích cho học tập (không có, tương đối ít, nhiều)
D4a =
1 nếu là “không có”
0 là khác
D4b =
1 nếu là “nhiều”
0 là khác
β1, β2, β3, β4, β5, β6, β7, β8, β9, β10, β11 là hệ số
Nhóm 1
Trang 6
KINH TẾ LƯỢNG
D1: Tiền lương từ việc
làm thêm phục vụ cho
chi phí học tập
D2: Thời gian làm thêm
so với thời gian tự học
Nhóm 1
Dấu kỳ
vọng
Thang đo
Giải thích
Định lượng
(Scale)
(-)
(-)
(+)
(+)
(+)
(-)
4) giảm và ngược lại
Nếu thời gian làm
thêm hợp lí thì điểm
trung bình tích lũy (hệ
4) tăng và ngược lại
Sử dụng càng nhiều
tiền lương từ việc làm
thêm để phục vụ cho
việc học thì điểm
trung bình tích lũy (hệ
4) tăng và ngược lại
Nếu có dùng tiền
lương từ việc làm
thêm phục vụ cho chi
phí học tập thì điểm
trung bình tích lũy (hệ
4) tăng và ngược lại.
Nếu thời gian làm
thêm nhiều sẽ không
có nhiều thời gian tự
học dẫn đến điểm
trung bình tích lũy (hệ
4) giảm và ngược lại.
KINH TẾ LƯỢNG
GVHD: Ths. Dương Phú Điền
D3: Sức khỏe sau khi đi
Từ bảng số liệu “ Việc làm thêm ảnh hưởng tới điểm trung bình tích lũy (hệ 4) năm
học 2014 – 2015 của sinh viên lớp DH14KQ và DH14QT khoa Kinh tế - Quản trị kinh
doanh – Trường Đại học An Giang” trong Phụ lục ta có
Bảng 6: Coefficientsa
Model
Unstandardized
Coefficients
Std.
B
Error
1
(Constant)
3,011
,269
X1
-,123
,037
X2
-,104
,030
X3
-,025
,034
X4
,014
,002
D1
-,350
,096
D2b
,084
,001
-,033
-,019
t
11,197
-3,305
-3,519
-,730
8,656
-3,660
-1,420
1,561
,023
-,750
-,407
Trang 8
Sig.
,000
,001
,001
,467
,000
,000
,159
,122
,981
Collinearity
Statistics
Tolera
nce
VIF
,230
,467
,594
,213
,414
,373
,470
,372
,715
,634
4,342
2,143
1,685
4,693
2,417
2,683
2,126
2,686
1,399
1,578
KINH TẾ LƯỢNG
8.1. Kiểm tra loại bỏ các biến không có ý nghĩa thống kê trong mô hình hồi
quy tổng quát
Đặt giả thiết kiểm định:
H0 : : không có mối liên hệ tuyến tính giữa Xi và Y.
H1 : : có mối quan hệ tuyến tính giữa Xi và Y.
Ta có giá trị t kiểm định với mức ý nghĩa
Do:
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
Sig (X1) = 0,001 < 0,05 nên ta bác bỏ H0
Sig (X2) = 0,001 < 0,05 nên ta bác bỏ H0
Sig (X3) = 0,467 > 0,05 nên ta chấp nhận H0
Sig (X4) = 0,000 < 0,05 nên ta bác bỏ H0
Sig (D1) = 0,000 < 0,05 nên ta bác bỏ H0
Sig (D2b) = 0,159 > 0,05 nên ta chấp nhận H0
Sig (D3a) = 0,122 > 0,05 nên ta chấp nhận H0
Sig (D3b) = 0,981 > 0,05 nên ta chấp nhận H0
Sig (D4a) = 0,455 > 0,05 nên ta chấp nhận H0
Sig (D4b) = 0,685 > 0,05 nên ta chấp nhận H0
D1
Coefficientsa
Standard
ized
95.0%
Unstandardized Coefficie
Confidence
Collinearity
Coefficients
nts
Interval for B
Statistics
Std.
Lower Upper Tolera
B
Error
Beta
t
Sig. Bound Bound
nce
VIF
2,993
,194
15,442
,000 2,608
3,377
-,135
,026
-,281 -5,179
8.2 Kiểm tra mô hình hồi quy chỉnh sửa lần 1 có Đa cộng tuyến không
Ta thấy = - 0,351 trái dấu với dấu kỳ vọng ban đầu. Nên mô hình hồi quy có xảy
ra hiện tượng đa cộng tuyến.
Cách khắc phục: bỏ đi biến D1 ra khỏi mô hình hồi quy.
Mô hình hồi quy chỉnh sửa lần 2 có dạng:
+
Bảng 18: Coefficientsa
Nhóm 1
Trang 10
KINH TẾ LƯỢNG
(Constant)
Coefficientsa
Standar
dized
Unstandardized Coeffic
Coefficients
ients
Std.
B
Error
Beta
t
-,241
-4,823
,000
-,186
-,078
,617
1,620
X4
,010
,001
,479
8,127
,000
,007
,012
Mô hình hồi quy chỉnh sửa lần 2 là:
+
9. Ước lượng mô hình, giải thích ý nghĩa kinh tế của các hệ số hồi quy, thực hiện các
kiểm định giả thuyết và diễn giải kết quả
Ước lượng mô hình với mức ý nghĩa 5%:
Є ( -0,216 ; -0,110 )
Є ( -0,186 ; -0,078 )
Є ( 0,007 ; 0,012 )
Kiểm định độ phù hợp của mô hình:
Nhóm 1
Trang 11
KINH TẾ LƯỢNG
GVHD: Ths. Dương Phú Điền
Bảng 16: Model Summary
Model Summary
Model
Change Statistics
Std. Error
R
Adjusted
of the
việc làm thêm bằng 0 thì điểm trung bình tích lũy (hệ 4) bằng 3,111 (điểm).
= - 0,163: Khi số giờ làm thêm trong ngày tăng (giảm) 1 giờ với điều kiện các
đại lượng khác không đổi thì điểm trung bình tích lũy (hệ 4) giảm (tăng) 0,163
(điểm).
= - 0,132: Khi số ngày làm thêm trong tuần tăng (giảm) 1 ngày thì điểm trung
bình tích lũy (hệ 4) giảm (tăng) 0,132 (điểm).
= 0,010: Khi phần trăm lương từ việc làm thêm trích ra để phục vụ cho việc
học tập tăng (giảm) 1% thì điểm trung bình tích lũy (hệ 4) tăng (giảm) 0,010
(điểm).
Kiểm định giả thuyết:
• Kiểm định :
Ho: = 0 : Không có mối liên hệ tuyến tính giữa biến X1 của hệ số và Y
Nhóm 1
Trang 12
Sig. F
Change
,000
KINH TẾ LƯỢNG
GVHD: Ths. Dương Phú Điền
H1: 0 : Có mối liên hệ tuyến tính giữa biến X1 của hệ số và Y
Theo kết quả hồi quy Bảng 18 ta có: Sig = 0,000 < 0,05
R2 = 0,852: Các biến số có mặt trong mô hình đã giải thích được 85,2% sự biến
động của biến điểm trung bình tích lũy (hệ 4) của sinh viên DH14KQ và
-
DH14QT.
Qua kết quả nghiên cứu ta có thể thấy rằng điểm trung bình tích lũy (hệ 4) của
sinh viên DH14KQ và DH14QT bị chi phối bởi nhiều yếu tố, có thể là: số giờ làm
thêm trong ngày (giờ), số ngày làm thêm trong tuần (ngày), thời gian làm thêm
hợp lí (giờ), phần trăm lương từ việc làm thêm trích ra để phục vụ cho việc học
tập (%), tiền lương từ việc làm thêm phục vụ cho chi phí học tập, thời gian làm
thêm so với thời gian tự học, sức khỏe sau khi đi làm thêm, kinh nghiệm từ việc
-
làm thêm.
Qua nghiên cứu, ta cũng có thể thấy là thời gian làm thêm hợp lí (giờ), tiền lương
từ việc làm thêm phục vụ cho chi phí học tập, thời gian làm thêm so với thời gian
Nhóm 1
Trang 13
KINH TẾ LƯỢNG
GVHD: Ths. Dương Phú Điền
tự học, sức khỏe sau khi đi làm thêm và kinh nghiệm từ việc làm thêm không ảnh
-
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Long Xuyên, ngày 17 tháng 11 năm 2015
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Giáo trình Kinh tế lượng – Ths. Dương Phú Điền, khoa Kinh Tế - QTKD, trường Đại học
An Giang.
Giáo trình Kinh Tế Lượng – Cao Tiến Sĩ, khoa Kinh Tế - QTKD, trường Đại học An
Giang.
Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS – NXB Hồng Đức, 2008.
Nhóm 1
Trang 14
KINH TẾ LƯỢNG
GVHD: Ths. Dương Phú Điền
http://123doc.org/document/1285746-tac-dong-cua-viec-di-lam-them-den-ket-qua-hoctap-cua-sinh-vien-truong-dai-hoc-can-tho-potx.htm
PHỤ LỤC
Bảng 1: Việc làm thêm ảnh hưởng tới điểm trung bình tích lũy (hệ 4) năm học 2014
– 2015 của sinh viên lớp DH14KQ và DH14QT khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh
– Trường Đại học An Giang
STT
Y
X1
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
2,17
2,56
2,00
3,00
2,50
1,90
2,70
2,20
5
6
3
4
5
5
4
3
5
5
5
3
3
4
4
5
6
4
5
5
4
5
6
5
5
6
3
4
5
4
3
4
5
3
3
4
4
3
4
4
4
4
3
3
3
3
3
4
4
4
3
4
4
4
50
60
50
80
1
1
1
1
1
0
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
0
1
0
0
1
0
1
1
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
0
1
0
1
1
1
1
0
1
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
1
0
0
0
1
1
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
1
0
1
1
0
1
0
0
1
1
0
0
1
1
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
0
0
51
52
53
54
55
56
57
58
59
60
61
62
63
64
65
66
67
68
69
70
71
72
73
74
75
76
Nhóm 1
2,80
1,60
1,76
2,30
2,00
3,00
2,30
2,20
2,00
2,20
1,80
2,60
2,00
2,20
2,43
2,50
4
5
5
5
4
6
5
5
4
4
5
4
3
3
4
3
GVHD: Ths. Dương Phú Điền
4
6
5
4
4
5
4
3
4
5
5
4
3
3
4
5
5
4
5
5
4
5
5
3
5
4
5
4
3
2
3
4
3
4
4
4
3
3
4
3
4
4
3
4
3
3
4
4
4
4
4
4
3
3
3
4
4
85
40
50
50
85
80
50
50
60
40
50
50
85
50
50
50
60
0
70
50
60
70
80
1
1
1
1
1
0
1
1
1
1
0
1
1
1
1
1
Trang 16
1
0
0
1
1
0
1
1
1
1
0
1
1
1
1
0
1
1
1
1
0
0
1
0
0
0
0
1
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
1
1
0
1
1
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
1
0
0
0
1
1
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
1
0
0
1
1
1
0
1
0
0
0
1
1
0
0
0
1
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
1
1
1
0
1
0
0
0
1
1
81
82
83
84
85
86
87
88
89
90
91
92
93
94
95
96
97
98
99
100
2,57
2,40
2,00
1,71
2,00
2,30
2,20
2,00
3,10
5
4
5
5
4
5
4
4
4
5
GVHD: Ths. Dương Phú Điền
5
5
5
6
5
5
5
5
3
4
5
5
4
4
5
5
5
5
4
60
50
40
0
40
50
60
50
90
85
50
50
70
50
50
50
40
40
50
60
50
80
85
50
1
1
1
1
1
0
0
1
1
1
0
0
0
1
0
1
1
1
0
Bảng 2: Descriptive Statistics
Nhóm 1
Trang 17
0
0
1
1
1
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
0
1
1
1
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
1
1
0
0
0
0
1
1
1
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
1
1
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
KINH TẾ LƯỢNG
Std. Deviation
,39739
,825
,725
,559
19,984
,239
,482
,482
,469
,456
,461
,482
N
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
Bảng 3: Variables Entered/Removedb
GVHD: Ths. Dương Phú Điền
Bảng 4: Model Summary
Model Summary
Model
1
Change Statistics
Std. Error
R
Adjusted
of the
R Square
F
Sig. F
R
Square R Square Estimate Change Change
df1
df2
Change
a
,937
,878
,865
,14609
,878
64,351
10
,021
15,634
99
F
64,351
a. Predictors: (Constant), D4b, D1, X2, D4a, X3, D3b, D3a, D2b, X1, X4
b. Dependent Variable: Y
Bảng 6: Coefficientsa
Nhóm 1
Trang 19
Sig.
,000a
KINH TẾ LƯỢNG
GVHD: Ths. Dương Phú Điền
Coefficientsa
Model
Standard
-,210
D2b
-,071
,050
-,086
D3a
,071
,046
,084
D3b
,001
,053
,001
D4a
-,028
,038
-,033
D4b
-,016
,038
-,019
a. Dependent Variable: Y
t
11,197
-3,305
-3,519
-,730
8,656
-3,660
-,093
,043
,011
,017
-,540
-,160
-,170
,028
-,019
,162
-,104
,106
-,103
,047
-,092
,060
Collinearity
Statistics
Tolera
nce
VIF
,230
,467
,594
,213
,414
,373
,470
,372
D2a .
.
.
.
,000 .
,000
a. Predictors in the Model: (Constant), D4b, D1, X2, D4a, X3, D3b, D3a, D2b, X1, X4
b. Dependent Variable: Y
Sau khi chỉnh sửa lần 1: Loại bỏ các biến không có ý nghĩa thống kê ra khỏi
mô hình
Nhóm 1
Trang 20
KINH TẾ LƯỢNG
GVHD: Ths. Dương Phú Điền
Bảng 8: Descriptive Statistics
Descriptive Statistics
Mean
Std. Deviation
2,3162
,39739
4,31
,825
4,60
,725
.
Method
Enter
Bảng 10: Model Summary
Model Summary
Model
R
1 ,934a
Std. Error
R
Adjusted
of the
Square R Square Estimate
,872
,867
,14502
Change Statistics
R Square
F
Change
Change
,872 162,098
a. Predictors: (Constant), D1, X2, X1, X4
4
3,409
Residual
1,998
95
,021
Total
15,634
99
a. Predictors: (Constant), D1, X2, X1, X4
b. Dependent Variable: Y
F
162,098
Sig.
,000a
Bảng 12: Coefficientsa
Coefficientsa
Model
Standard
ized
Unstandardized Coeffici
Coefficients
ents
Std.
B
Sig.
,000
,000
,000
,000
,000
95.0%
Confidence
Collinearity
Interval for B
Statistics
Lower Upper
Bound Bound Tolerance
VIF
2,608 3,377
-,187 -,083
,458
2,185
-,162 -,058
,588
1,701
,011
,017
,225
4,448
-,531 -,170
,451
2,217
,725
19,984
N
100
100
100
100
Bảng 14: Correlations
Correlations
Y
Pearson
Correlation
Sig. (1-tailed)
N
Y
X1
X2
X4
Y
X1
X2
X4
Y
X1
,000
,000
,000 .
,000
100
100
100
100
Bảng 15: Variables Entered/Removedb
Nhóm 1
Trang 23
X4
,000 .
100
100
100
100
,858
-,695
-,598
1,000
,000
,000
Model
1
Change Statistics
Std. Error
R
Adjusted
of the
R Square
F
R
Square R Square Estimate
Change Change df1
df2
a
,923
,852
,848
,15516
,852 184,47
3
96
0
Sig. F
Change
,000
a. Predictors: (Constant), X4, X2, X1
99
a. Predictors: (Constant), X4, X2, X1
b. Dependent Variable: Y
Bảng 18: Coefficientsa
Nhóm 1
Trang 24
F
184,470
Sig.
,000a
KINH TẾ LƯỢNG
GVHD: Ths. Dương Phú Điền
Coefficientsa
Model
Standard
ized
Unstandardized Coeffici
Coefficients
ents
Sig.
,000
,000
,000
,000
95.0%
Confidence
Collinearity
Interval for B
Statistics
Lower Upper Tolera
Bound Bound
nce
VIF
2,704
3,517
-,216
-,110
,496 2,017
-,186
-,078
,617 1,620
,007
,012
,443 2,255
Số phiếu phát ra
Số phiếu thu về