báo cáo thực tập tốt nghiệp “Chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần tiên phong” - Pdf 35

MỤC LỤC

1


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
“ Ngày nay, trong hoạt động tín dụng ngân hàng, không còn phải nghi ngờ gì
nữa về vai trò rất quan trọng của công tác thẩm định trước khi cho vay, nhắm nâng cao
chất lượng tín dụng, hạn chế rủi ro, góp phần đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng.
Rất nhiều trường hợp nợ xấu xảy ra tại các ngân hàng thương mại có nguyên nhân
hàng đầu do không tuân thủ quy trình thẩm định, chất lượng thẩm định dự án vay vốn
và thẩm định tài sản đảm bảo tiền vay quá thấp, thậm chí chỉ làm “chiếu lệ” cho đúng
thủ tục. Có người thì cho rằng, thẩm định quyết định tới 60 – 70% hiệu quả của một
khoản cho vay, có một số người thì quả quyết rằng, tỷ lệ này đóng vai trò tới 80 –
90%. Song, dù tỷ lệ nào đi nữa, thì thẩm định là một khâu bắt buộc trong toàn bộ quy
trình nghiệp vụ cho vay của các ngân hàng thương mại ở Vệt Nam cũng như theo
thông lệ quốc tế…”
(Trích: Tạp chí ngân hàng số 1 tháng 1/2011)
Hoạt động cho vay là một trong những hoạt động cơ bản và truyền thống của
các ngân hàng thương mại. Sự tồn tại và phát triển của một ngân hàng thương mại
luôn gắn liền với những nỗ lực nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay. Cho vay theo dự
án là một trong những hình thức tài trợ trung, dài hạn quan trọng của ngân hàng
thương mại. Tài trợ dự án có thể mang lại cho ngân hàng những lợi ích lớn và lâu dài,
song cũng tiềm ẩn rủi ro cao. Công tác thẩm định đối với dự án đầu tư hết sức phức
tạp, trong đó khâu thẩm định tài chính rất quan trọng để đánh giá tình khả thi và hiệu
quả của dự án.
Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong là một trong những ngân hàng cổ
phần còn non trẻ, đang trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển và chịu áp lực cạnh
tranh gay gắt. Nhằm hạn chế và kiểm soát rủi ro, để tiếp tục đứng vững và phát triển
trong bối cảnh hiện nay, ngân hàng đặc biệt quan tâm tới chất lượng công tác thẩm

Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu khóa luận gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt
động cho vay của Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động
cho vay tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt
động cho vay tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong.

3


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG THẨM
ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
1

HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1

Khái quát về Ngân hàng thương mại
Theo Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính ngày
24/05/1990 (Điều I, Khoản 1) định nghĩa: "Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh
doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách dưới
những hình thức khác nhau với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay,
để chiết khấu và để làm phương tiện thanh toán".
Theo Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 (Điều 4, khoản 3) “Ngân hàng
thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và
các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”.
Tóm lại, có thể khái quát về NHTM như sau: NHTM là một tổ chức kinh tế

1.1.2.2 Các hình thức cho vay
Nền kinh tế càng phát triển kéo theo nhu cầu về tín dụng của khách hàng càng
đa dạng và phong phú. Để đáp ứng được những đòi hỏi của thực tiễn, các NHTM đã
cung cấp nhiều loại hình cho vay khác nhau. Tuỳ theo từng căn cứ, các khoản cho vay
có thể được phân loại như sau:
- Căn cứ vào mục đích vay vốn có thể kể đến các khoản tín dụng như sau: Cho
vay thương mại, cho vay tiêu dùng, tài trợ cho dự án, trong đó:
Cho vay thương mại: Ngân hàng cho vay người bán (người bán chuyển các
khoản phải thu cho ngân hàng để lấy tiền trước) hay ngân hàng cho vay trực tiếp người
mua để giúp họ có vốn mua hàng dự trữ nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh.
Cho vay tiêu dùng: Ngân hàng cho vay đối với các cá nhân, hộ gia đình nhằm
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, phổ biến là các hình thức cho vay mua sắm nhà cửa,
phương tiện vận chuyển.
Tài trợ cho dự án: Ngân hàng cho vay tài trợ các dự án đầu tư như xây dựng
nhà xưởng, cơ sở hạ tầng, đầu tư dây chuyền công nghệ mới.
- Căn cứ vào thời gian vay vốn: Cho vay ngắn hạn, cho vay trung và dài hạn,
trong đó:
Cho vay ngắn hạn là những khoản cho vay có thời hạn từ một năm trở xuống,
được sử dụng để bổ sung sự thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của doanh nghiệp, hoặc
phục vụ cho tiêu dùng cá nhân.
Cho vay trung và dài hạn: Là khoản cho vay có thời hạn trên một năm. Loại
hình cho vay này thường được dùng để cung cấp, mua sắm tài sản cố định, cải tiến và
đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình
thuộc cơ sở hạ tầng...

5


- Căn cứ vào lãi suất, có các loại hình: Cho vay với lãi suất thả nổi, cho vay với
lãi suất cố định và cho vay với lãi suất ưu đãi.

dự án định và duyệt dự Thực
án hiện dựNghiệm
án
thu, tổng kết, giải thể

6


1.2.1.2 Thẩm định tài chính dự án.
-

Một dự án dù được chuẩn bị, phân tích kỹ lưỡng đến đâu vẫn thể hiện tính chủ quan
của nhà phân tích và lập dự án, khó tránh khỏi những khiếm khuyết và lệch lạc trong
quá trình lập dự án. Để khẳng định được một cách chắn chắn hơn mức độ hợp lý và
hiệu quả, tính khả thi của dự án, cần phải xem xét, kiểm tra lại dự án một cách độc lập,
đây chính là hoạt động thẩm định dự án. Thẩm định dự án là việc tổ chức xem xét
một cách khách quan, khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp
hay gián tiếp tới việc đầu tư cũng như tính khả thi của một dự án để cho phép đầu tư

-

và (hoặc) quyết định tài trợ vốn.
Mục đích của thẩm định dự án là nhằm phát hiện, ngăn chặn những dự án xấu, không
bỏ sót các dự án tốt trong quy luật ngày càng khan hiếm các nguồn lực, giúp cho các
chủ thể tham gia hoạt động đầu tư đưa ra những quyết định đúng đắn, đạt được lợi ích

-

kinh tế, xã hội thông qua đầu tư dự án.
Thẩm định dự án đầu tư bao gồm các nội dung cơ bản: Thẩm định kỹ thuật, thẩm định

lượng hơn.
3

Nội dung thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của ngân hàng
thương mại.
Thẩm định tài chính dự án bao gồm nhiều nội dung liên quan chặt chẽ với nhau.
Một số nội dung chủ yếu trong công tác thẩm định tài chính đối với các dự án được
NHTM xem xét cho vay như sau:
1.2.3.1. Thẩm định tổng mức vốn đầu tư và nguồn tài trợ cho dự án
Dưới giác độ của một dự án, vốn đầu tư là tổng số tiền được chi tiêu để hình
thành nên các tài sản cố định và tài sản lưu động cần thiết. Dự toán vốn đầu tư là việc
phân tích và xác định nhu cầu vốn đầu tư dành cho một dự án đang được xem xét. Hai
phương pháp cơ bản thường được áp dụng để dự toán vốn đầu tư: Phương pháp dự báo
theo tỷ phần doanh thu và phương pháp dự toán tổng thể. Trên cơ sở dự toán tổng vốn
đầu tư, ngân hàng tiến hành xem xét các nguồn tài trợ cho dự án, trong đó tìm hiểu về
khả năng đảm bảo vốn từ mỗi nguồn về quy mô và tiến độ. Các nguồn tài trợ cho dự
án có thể do chính phủ tài trợ, ngân hàng cho vay, vốn tự có của chủ đầu tư, vốn huy
động từ các nguồn khác. Qua nghiên cứu bước này ngân hàng có được quyết định phù
hợp nếu cho vay thì phải giải ngân như thế nào, tiến độ thu hồi nợ ra sao để hạn chế rủi
ro mà vẫn đảm bảo dự án được tiến hành một cách thuận lợi. Bên cạnh đó, cơ cấu
nguồn tài trợ cho dự án ảnh hưởng tới dòng tiền của dự án và việc lựa chọn lãi suất
chiết khấu.
1.2.3.2. Thẩm định dòng tiền của dự án
Dòng tiền của một dự án được hiểu là các khoản chi và thu được kỳ vọng xuất
hiện tại các mốc thời gian khác nhau trong suốt chu kỳ của dự án. Dòng tiền ròng được
xác định bằng cách lấy toàn bộ khoản thu trừ đi khoản chi, đây chính là cơ sở xác định
giá trị hiện tại ròng (NPV) của dự án.
8




Rf

)

là lợi tức phi rủi ro,

RM − R f

là chênh lệch giữa lợi tức kỳ vọng

của danh mục thị trường và lợi tức phi rủi ro, β là hệ số rủi ro của cổ phiếu.
Khi vốn đầu tư là nợ: Đối với những dự án mới, nếu vốn tài trợ cho dự án hoàn
toàn là nợ thì lãi suất chiết khấu được sử dụng để chiết khấu các dòng tiền của dự án
có thể được xác định là chi phí nợ sau thuế = (1- T)Kd. Trong đó Kd là chi phí nợ
trước thuế (lãi suất cho vay), T là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.
9


Khi vốn đầu tư gồm nợ và chủ sở hữu: Đây là trường hợp phổ biến nhất trong
đầu tư dự án. Nếu doanh nghiệp sử dụng cả nợ và vốn chủ sở hữu thì chi phí vốn của
dự án là chi phí bình quân gia quyền:
S
B
rs +
rB (1 − T )
S+B
WACC = S + B
S
B

quả và ngược lại.
• Chỉ tiêu Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR)
Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ là tỷ lệ chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại ròng của dự
án bằng 0, tức giá trị hiện tại của dòng thu nhập tính theo tỷ lệ chiết khấu đó cân bằng
với hiện giá của vốn đầu tư.
Từ công thức: NPV = 0= - C 0 +

C1
C2
Cn
+
+ ... +
1 + IRR (1 + IRR ) 2
(1 + IRR ) n

10


Theo chỉ tiêu này, dự án là hiệu quả về mặt tài chính khi có IRR lớn hơn lãi suất
chiết khấu.
• Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn (PP)
Thời gian hoàn vốn của dự án là độ dài thời gian để thu hồi toàn bộ khoản đầu
tư ban đầu. Các nhà tài trợ thường quan tâm tới chỉ tiêu này do thời gian thu hồi vốn
của dự án càng ngắn càng hạn chế bớt rủi ro trước những biến động của nền kinh tế.
Công thức tính:
PP
=n+

Số vốn đầu tư còn lại cần được thu hồi
Dòng tiền ngay sau mốc hoàn vốn


do ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài (giá cả sản phẩm, sản lượng, chi phí, tỷ giá)
và đo lường % thay đổi của chỉ tiêu hiệu quả tài chính do sự thay đổi của các yếu tố,
tính độ nhạy của dự án theo công thức:
Chỉ số nhạy cảm thường mang dấu âm, trị tuyệt đối của chỉ số càng lớn thì độ
rủi ro càng lớn, do các yếu tố đầu vào biến động ảnh hưởng lớn tới kết quả tài chính
của dự án. Bên cạnh tác dụng đo lường rủi ro, phân tích độ nhạy cũng chỉ ra hiệu quả
dự án nhạy cảm với yếu tố đầu vào nào nhất, từ đó yếu tố này cần được lưu ý để giảm
thiểu rủi ro cho dự án.
Phân tích tình huống: Phương pháp này đánh giá kết quả của dự án trong một
số trường hợp với những điều kiện nhất định của các yếu tố xác định dự án có tính tới
phân bố xác xuất và phạm vi khác nhau của các giá trị có thể có của các yếu tố.
Phương pháp này mang lại hiệu quả cao hơn trong việc đo lường rủi ro của dự án do
khả năng xem xét đồng thời sự kết hợp của các yếu tố và có tính tới mối quan hệ của
các yếu tố đó. Tuy nhiên, đây là phương pháp khá phức tạp, đòi hỏi người phân tích
phải có kinh nghiệm, kĩ năng thực hiện tốt với sự trợ giúp kĩ thuật của các tính toán
hiện đại (sử dụng phần mềm Risk Master).
4

Chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của ngân hàng
thương mại.
1.2.4.1 Khái niệm chất lượng thẩm định tài chính dự án.
Theo ISO 9000:2000 thì “Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính
vốn có của một thực thể đáp ứng các yêu cầu đã được công bố, ngầm hiểu hay bắt
buộc”.
Với quan điểm đã trình bày về chất lượng, có thể hiểu chất lượng thẩm định tài
chính dự án là mức độ mà tập hợp các đặc tính, khía cạnh của kết quả công tác thẩm
định dự án tạo ra giá trị sử dụng phù hợp nhất với nhu cầu của các đối tượng liên quan
với chi phí thấp nhất, trong những điều kiện, môi trường thẩm định nhất định. Một dự
án đầu tư thường có nhiều đối tượng cùng thẩm định trên những góc độ khác nhau với

tương lai.
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định tài chính dự án trong
hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
• Nhóm các nhân tố chủ quan
Trình độ cán bộ thẩm định: Nhân tố con người có vai trò hết sức quan trọng có
tính quyết định tới kết quả công việc. Chất lượng thẩm định có đảm bảo hay không
phụ thuộc rất nhiều vào trình độ của cán bộ thẩm định. Có thể hiểu đây là sự am hiểu
về quy trình, nắm chắc nội dung, kỹ thuật chủ yếu khi xem xét dự án của cán bộ.
Ngoài ra, để cho các phân tích được xác thực, yêu cầu đặt ra cho các cán bộ là không
13


chỉ có sự hiểu biết sâu rộng về lĩnh vực hoạt động ngân hàng mà còn phải trang bị đầy
đủ những kiến thức về kinh tế chính trị, pháp luật…
Công tác tổ chức điều hành: Công tác thẩm định tài chính dự án được tổ chức
một cách khoa học chặt chẽ sẽ phát huy được sức mạnh tổng hợp, liên kết được các cá
nhân, bộ phận trong toàn ngân hàng, sử dụng hợp lý có hiệu quả trang thiết bị. Việc
sắp xếp, phân bổ chức năng, nhiệm vụ cho mỗi cá nhân, hạn chế được rủi ro đạo đức
và rút ngắn thời gian thẩm định. Như vậy, tổ chức thẩm định dự án khoa học sẽ góp
phần khai thác tối đa mọi nguồn lực của ngân hàng, từ đó nâng cao chất lượng thẩm
định tài chính dự án.
Thu thập và xử lý thông tin: Thẩm định tài chính dự án được tiến hành trên cơ
sở các thông tin thu thập từ nhiều nguồn. Việc thu thập các thông tin đúng, đủ, chính
xác sẽ tạo điều kiện cho cán bộ thẩm định đánh giá chính xác về dự án và doanh
nghiệp, ra quyết định đúng đắn, đảm bảo an toàn cho hoạt động tài trợ của Ngân hàng.
Phương pháp thẩm định: Với nguồn thông tin đã thu thập được, do mỗi dự án
có một đặc trưng riêng nhất định nên cán bộ thẩm định phải lựa chọn, đưa ra được
phương pháp thẩm định thống nhất và phù hợp.
Ứng dụng khoa học công nghệ: Các thiết bị hiện đại ngày nay đã hỗ trợ rất
nhiều cho công tác thẩm định tài chính dự án. Sự phát triển của máy tính hiện đại và



CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI
CHÍNH DỰ ÁN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG
2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN
PHONG
2.1.1. Quá trình phát triển và cơ cấu tổ chức hoạt động của Ngân hàng
Thương mại cổ phần Tiên Phong.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong (gọi tắt là “TPBank”) được thành
lập từ ngày 05/05/2008 với vốn điều lệ: 5.550 tỷ đồng. Trụ sở: Tòa nhà TPBank, Số 57
Phố Lý Thường Kiệt, P. Trần Hưng Đạo, Q. Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội.
TPBank được kế thừa những thế mạnh về công nghệ hiện đại, kinh nghiệm thị
trường cùng tiềm lực tài chính của các cổ đông chiến lược bao gồm:Tập đoàn Vàng
bạc Đá quý DOJI, Tập đoàn Công nghệ FPT, Tổng Công ty Viễn thông MobiFone,
Tổng công ty Tái bảo hiểm Việt Nam và tập đoàn tài chính SBI Ven Holding Pte. Ltd.,
Singapore.
TPBank luôn nỗ lực mang lại các giải pháp, sản phẩm tài chính ngân hàng hiệu
quả nhất, hướng tới phân khúc khách hàng trẻ và năng động. Dựa trên nền tảng công
nghệ tiên tiến và trình độ quản lý chuyên sâu. Với những nỗ lực đó TPBank đã nhận
được các phần thưởng xứng đáng: Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, được Tạp chí Global Financial Market Review
trao tặng giải thưởng “Ngân hàng Số sáng tạo nhất Việt Nam” hai năm liên tiếp 2014,
2015 và giải thưởng "Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam 2015". Đặc biệt, tháng
11/2014, TPBank vinh dự là Á quân chương trình bình chọn “Ngân hàng điện tử yêu
thích tại Việt Nam“- MyEbank, trong đó, đứng vị trí số 1 về Mobile banking, top 5
internet banking.
Với tuyên ngôn thương hiệu “Vì chúng tôi hiểu bạn”, TPBank mong muốn lấy
nền tảng của “sự thấu hiểu” khách hàng để xây dựng phong cách chất lượng dịch vụ
ngân hàng hàng đầu. Hiểu để sẻ chia, hiểu để cùng đồng hành với khách hàng, để sáng

được tốc độ tăng trưởng cao và ổn định liên tiếp qua các quý cả về chiều sâu và chiều
rộng. Điều này thể hiện qua tốc độ tăng trưởng tổng tài sản qua các quý:
17


Tổng tài
sản (triệu
đồng)
30.001.230
32.088.039
38.057.020

Thời
gian
08/2013
12/2013
04/2014

45.023.754

08/2014

51.477.555

12/2014

53.056.440

04/2015


169,4

Chênh lệch 2015/2014
Số tiền
TL (%)
445.834
45,5
10.400
22,8
(3.633)
(10,3)

Chỉ tiêu

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Thu nhập lãi thuần
Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ
Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh
ngoại hối
Lãi thuần từ mua bán chứng khoán
kinh doanh
Lãi thuần từ mua bán chứng khoán đầu

Lãi từ hoạt động khác



(42.139)

(200,4)

205.210
3.462

104.919

106.212

(100.291)

(40,8)

4.154

6.002

692

19,9

889.307
(192.265)
(27.146)
(203.723)
(423.135)


20.080

4,3

381.385

535.876
620.023
154.491
40,5
84.147
15,7
(Nguồn: Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Ngân hàng Tiên Phong)

Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần
TỔNG THU NHẬP HOẠT ĐỘNG
Chi phí tiền lương
Chi phí khấu hao
Chi phí hoạt động khác
TỔNG CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín
dụng
LỢI NHUẬN SAU THUẾ

11.716

19

16.576

ngành:
Năm 2015
Năm 2014
Năm 2013
(Tỷ lệ %)
(Tỷ lệ %)
(Tỷ lệ %)
Tài sản có sinh lời/Tổng tài sản
96,99
97,34
95,24
Tổng tiền gửi khách hàng/Tổng nợ
57,6
45,77
4,93
Lãi ròng/Tổng tài sản (ROA)
0,88
1,04
1,12
Lãi ròng/Tổng tài sản bình quân (ROAA)
1.14
2.22
1.05
Lãi ròng/Vốn chủ sở hữu (ROE)
13,7
13,5
10,89
Lãi ròng/Vốn chủ sở hữu bình quân (ROEA)
8.92
11.61

Số tiền

trọng(%)

Số tiền

Tỷ
trọng(%)

14.331.681

51,06

21.623.430

46,27

37.437.000

58,3

11.393.517

40,6

25.101.618

53,73

21.830.000

2013, tổng lượng vốn huy động được là 28.066.638 triệu đồng, đến năm 2014 tổng
lượng vốn này tăng gần gấp đôi, tăng 18.658.410 triệu đồng. Đến năm 2015 lượng vốn
này đã tăng lên và đạt 37.437.000 triệu đồng. Trong đó các chỉ tiêu huy động vốn của
ngân hàng thì nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất là tiền gửi tiết kiệm (tiền gửi của
20


khách hàng và tiền tiết kiệm). Cụ thể, năm 2013, tiền gửi tiết kiệm là 14.331.681 triệu
đồng chiếm tỷ trọng 51,06% trong tổng vốn huy động. Đến năm 2014 có sự tăng lên
đáng kể, tăng 7.291.749 triệu đồng, đưa lượng tiền gửi tiết kiệm của năm đạt là
21.623.430 triệu đồng(46,27%). Năm 2015 tăng lên đạt 37.437.000 (58,3%).
Biểu đồ 2.2 – Tổng vốn huy động Ngân hàng Tiên Phong 2013-2015
(Đơn vị: Triệu đồng)
Hoạt động huy động vốn từ nền kinh tế của TPBank được duy trì khá tốt, tổng
huy động năm 2014 đạt 46.725 tỷ đồng tương đương 111% kế hoạch năm, trong đó chỉ
tiêu huy động từ thị trường 2 tăng 11.367 tỷ đồng tương đương 83% so với năm 2013.
Riêng đối với chỉ tiêu huy động từ khách hàng do sự biến động lãi suất trên thị trường,
và khả năng sử dụng vốn của nền kinh tế, để giảm thiểu phần lỗ do chênh lệch lãi suất
huy động và cho vay, HĐQT và BĐH chủ trương giảm chỉ tiêu huy động này, theo đó
tại 31/12/2014 chỉ tiêu này đạt 21.623 tỷ đồng tương đương 86 % kế hoạch đặt ra.

21


• Hoạt động cho vay
(Đơn vị: Triệu đồng)
2013

2014
Tỷ

98,76

19.697.235

99,2

35.087.621

99,5

105.934

0,89

99.943

0,58

104.358

0,3

41.811

0,35

41.811

0,22


Đến năm 2015 tổng số tiền cho vay tăng 15.428.009 triệu đồng, tăng 77,76% so
với năm 2014. Trong các chỉ tiêu cho vay thì chỉ tiêu cho vay các tổ chức kinh tế cá
nhân trong nước đạt mức cao nhất và tăng mạnh qua các năm. Sự gia tăng mạnh mẽ
trong tổng dư nợ cho vay nói chung và dư nợ cho vay dự án nói riêng có thể thấy rõ
qua biểu đồ sau:
Biểu đồ 2.3 – Tổng dư nợ cho vay và dư nợ cho vay dự án giai đoạn 2013-2015
(Đơn vị: Triệu đồng)
22


Chất lượng tín dụng nhìn chung được đảm bảo, các tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu
ở mức thấp. Tỷ lệ nợ quá hạn có chiều hướng tăng lên qua các năm nhưng vẫn duy trì
ở mức an toàn, sự gia tăng này do Ngân hàng đang trong giai đoạn đầu đi vào hoạt
động với chiến lược mở rộng khả năng cho vay, tăng dư nợ trên tất cả các đối tượng
khách hàng. Năm 2014 bắt đầu xuất hiện khoản nợ xấu, cho thấy những hạn chế trong
công tác quản lý chất lượng tín dụng đang dần lộ ra. Có thể nói, hoạt động tín dụng
của Ngân hàng khá thành công với tốc độ tăng trưởng tín dụng cao.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp.
Để phục vụ cho đề tài mang tính xác thực hơn trong quá trình nghiên cứu, em
có tiến hành thu thập các dữ liệu sơ cấp là các phiếu điều tra đối với các đối tượng: cán
bộ thẩm định tại ngân hàng Tiên Phong và các khách hàng hiện tại đang vay dự án tại
ngân hàng.
Đối với cán bộ nhân viên: xây dựng phiếu điều tra gồm 3 câu hỏi. Tổng số
phiếu phát ra là 20, số phiếu hợp lệ thu về là 20 phiếu. Đối với khách hàng đang vay
dự án tại ngân hàng: xây dựng phiếu điều tra gồm 4 câu hỏi. Tổng số phiếu phát ra là
30 phiếu, số phiếu hợp lệ là 30 phiếu.
2.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp.
Để thực hiện đề tài, em đã sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ
nguồn dữ liệu bên trong ngân hàng: các ấn phẩm, tạp chí, website của ngân hàng, các

Bộ phận thực hiện: Phòng kinh doanh của chi nhánh, đơn vị kinh doanh.
24


Sau khi thu thập đầy đủ thông tin cần thiết, cán bộ tín dụng tiến hành thẩm định
dự án đầu tư theo quy trình với đầy đủ nội dung. Trên cơ sở kết quả thẩm định về
khách hàng vay vốn và dự án đầu tư, cán bộ tín dụng lập tờ trình đề xuất tín dụng và
trình lãnh đạo phòng kinh doanh kiểm soát. Sau khi có phê duyệt của lãnh đạo phòng
kinh doanh, tờ trình đề xuất tín dụng cùng hồ sơ dự án được trình lên Lãnh đạo đơn vị
kinh doanh. Nếu Lãnh đạo đơn vị kinh doanh đưa ra ý kiến đồng ý cấp tín dụng, toàn
bộ hồ sơ được chuyển tới Phòng thẩm định tín dụng để tiến hành tái thẩm định và phê
duyệt tại Hội sở chính.
3 Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ dự án, tờ trình đề xuất tín dụng từ phòng kinh doanh của
chi nhánh, đơn vị kinh doanh
Bộ phận thực hiện: Phòng thẩm định tín dụng tại Hội sở chính.
Cán bộ thẩm định tín dụng tiếp nhận và kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ dự án,
kiểm tra nội dung của tờ trình đề xuất tín dụng, cập nhật thông tin vào sổ theo dõi xét
duyệt tín dụng. Nếu hồ sơ vay vốn chưa có đủ cơ sở để thẩm định thì chuyển lại cho
đơn vị kinh doanh để cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng hoàn chỉnh, bổ sung hồ
sơ.
4 Tái thẩm định dự án đầu tư, lập Báo cáo thẩm định
Bộ phận thực hiện: Phòng thẩm định tín dụng tại Hội sở chính
Trên cơ sở đối chiếu các quy định, thông tin có liên quan và các nội dung yêu
cầu, cán bộ thẩm định tổ chức xem xét, tái thẩm định dự án đầu tư một cách độc lập và
khách quan. Nếu cần thiết, cán bộ thẩm định có thể yêu cầu cán bộ tín dụng bổ sung
thêm thông tin, tài liệu hoặc thu xếp khảo sát thực tế.
Cán bộ thẩm định tín dụng lập báo cáo thẩm định dự án trình Trưởng phòng
thẩm định xem xét. Trưởng Phòng thẩm định kiểm tra, kiểm soát về nghiệp vụ, thông
qua hoặc yêu cầu cán bộ thẩm định chỉnh sửa, làm rõ các nội dung. Báo cáo thẩm định
và hồ sơ dự án sau đó được trình lên thẳng Cấp phê duyệt tín dụng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status