TRUNG TÂM DẠY – HỌC THÊM
ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 LẦN 1 – 2016
PHỔ THÔNG NĂNG KHIẾU
MÔN THI: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1: (1 điểm)
Tóm tắt vai trò chủ yếu của một số muối khoáng đối với cơ thể người.
Loại muối
khoáng
Vai trò chủ yếu
Natri và Kali
(Na, K)
- Là thành phần quan trọng trong dịch nội bào, trong
nước mô, huyết tương.
- Tham gia các hoạt động trao đổi của tế bào và hoạt
động co cơ, dẫn truyền xung thần kinh.
Canxi (Ca)
(2)
Nguồn cung cấp
b) Xác định chiều dài của gen B và gen b?. Xác định số liên kết hiđrô của gen b?
Câu 4: (2 điểm)
Ở ngô gen A quy định hạt đỏ là trội hoàn toàn so với gen a quy định hạt trắng.
Tại một viện nông nghiệp, người ta thử nghiệm gieo trồng một hạt màu đỏ thành các
cây (P) rồi cho tự thụ phấn nghiêm ngặt. Khi thu hoạch người ta đếm được 8000 hạt ở F1,
trong đó có 1600 hạt màu trắng. Biết sức sinh sản của các kiểu gen đều như nhau.
a) Hãy xác định tỷ lệ các kiểu gen ban đầu của P.
b) Nếu lấy các hạt ở P để làm giống sản xuất đại trà thì có ổn định không? Vì sao?
Câu 5: (1 điểm)
Đặc diểm cấu tạo nào của phổi làm tăng diện tích bề mặt trao đổi khí?
Câu 6: (2 điểm)
Ở cà độc dược 2n = 24, trong quần thể thấy xuất hiện một số cá thể có 23 NST, 25
NST, 22 NST.
a) Hãy cho biết cơ chế xuất hiện và tên gọi của các dạng này. Trong các dạng đột
biến này, dạng nào thường hiếm gặp nhất?
b) Có thể có bao nhiêu dạng thể ba nhiễm ở loài này?
Câu 7: (1 điểm)
Cho sơ đồ phả hệ sau:
Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của
một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Tính xác
suất sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh từ cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ nêu trên .
Hết