Dự án đầu tư trồng rừng kết hợp chăn nuôi heo, bò, đà điểu, cá sấu công nghiệp - Pdf 35

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hanh Phúc

DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TRỒNG RỪNG KẾT HỢP CHĂN NI HEO, BỊ,
ĐÀ ĐIỂU, CÁ SẤU CƠNG NGHIỆP
Địa Điểm Thực Hiện Dự Án: Xã Tà Năng , Huyện Đức Trọng, Tỉnh Lâm Đồng

CHỦ ĐẦU TƯ :

CÔNG TY CỔ PHẦN HỒNG DƯƠNG
Đòa Chỉ: 200A/3 QL 13, Phường Hiệp Bình Chánh, Thủ Đức

TƯ VẤN DỰ ÁN
CƠNG TY CP TƯ VẤN
ĐẦU TƯ THẢO NGN XANH
P. Giám đốc

HỒ THỊ THU

CHỦ ĐẦU TƯ
Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị

PHẠM THỊ HỒNG

1


CHƯƠNG I :
GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ
I – SƠ LƯC VỀ CHỦ ĐẦU TƯ :

nhằm mục đích phủ xanh đất trống đồi trọc, cải tạo rừng nghèo kiệt khơng có giá trị
kinh tế, sử dụng đất hợp lý và tạo cơng ăn việc làm cho người lao động địa phương,
đặc biệt là đồng bào dân tộc ít người đồng thời đáp ứng nhu cầu heo thịt, heo giống,
thực phẩm chăn ni cũng như phân bón cho địa bàn Huyện Đức Trọng nói riêng và
tỉnh Lâm Đồng nói chung.
II – SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN
- 1. Địa điểm thực hiện: Xã Tà Năng, Huyện Đức Trọng, Tỉnh Lâm Đồng.
- 2. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
- Giai đoạn 1: Trước khi triển khai dự án, Chủ đầu tư thành lập ban quản lý dự án,
chun lo cơng tác đơn đốc, xúc tiến để dự án hồn thành đúng tiến độ.
- Giai đoạn 2: Ngay sau khi thi cơng xây dựng hồn thành, chủ đầu tư mới trực tiếp th
mướn nhân cơng, phân cơng cơng việc, mua sắm máy móc thiết bị thiết yếu cho cơng
2


-

tác trồng trọt, sản xuất và trực tiếp quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của dự
án.
3. Thời gian thực hiện dự án: Vòng đời hoạt động của dự án dự kiến trong vòng 20
năm. Trong đó giai đoạn xây dựng cơ bản dự kiến là 01 năm với các hạng mục chính
như sau:
o Giai đoạn 01: Sau 05 tháng hòan thành cơ bản xây dựng hình thành trang
trại, đưa vào thực hiện chăn nuôi 2.400 heo nái sinh sản, 20 con heo rừng cho
phối giốngû cho khu A của khu vực 01.cùng lúc với trồng rừng để phủ xanh đất
trống, đồi núi trọc
o Giai đoạn 02: Sau 04 tháng tiếp theo từ khi hòan thành giai đoạn 01 đưa
vào thực hiện chăn nuôi tiếp 10.000 heo lấy thòt cho khu A của khu vực 01 và
kết hợp chăn ni bò.
o Giai đoạn 03 : Sau 03 tháng tiếp theo từ khi hòan thành giai đoạn 02 Đưa


Diện tích cây công nghiệp 8.417 ha Trên địa bàn toàn huyện hiện nay chủ yếu chỉ có công
nghiệp chế biến và khai thác
4- Lâm nghiệp
- Tổng diện tích đất lâm nghiệp : 38.442,73 ha
2) - Du lịch :
Các địa điểm có khả năng trở thành điểm du lich của địa phương ;
1.Hồ Đanhim
2. Rừng cảnh quan đèo Ngoạn mục
3. Hồ PRÓ
4. Hồ Đàròn
3) - Hạ tầng
1. Giao thông : Huyện Đức Trọng nằm trên vùng các trục giao thông huyết mạch của tỉnh
Lâm Đồng: Quốc lộ 20 (Đà Lạt - Thành Phố Hồ Chí Minh), tỉnh lộ 27 (Ninh Thuận - Đắk
Lăk) và có cảng hàng không Liên Khương nên rất thuận lợi trong giao lưu phát triển
2. Điện : mạng lưới điện quốc gia khá hoàn chỉnh đã phủ kín toàn Huyện , nguồn cung cấp ổn
định và có khả năng khai thác các lợi thế về thủy điện sẽ tạo điều kiện thuận lợi phát triển lưới
điện và đáp ứng nhu cầu điện sản xuất trong những năm trước mắt cũng như lâu dài, là động
lực để phát triển sản xuất, đặc biệt là công nghiệp chế biến.(14/14 ).
4). Bưu chính viễn thông
- Mạng lưới bưu chính viễn thông phát triển mạnh với hệ thống các bưu cục, tổng đài
đã đáp ứng được phần lớn nhu cầu của địa phương. Một số thôn vùng sâu vùng xa cũng đã lắp
đặt điện thoại để liên lạc.
- Tất cả 14 Xã-TT đã có máy điện thoại, khu vực trung tâm xã hầu hết đã có điểm dịch
vụ bưu điện phục vụ nhu cầu thông tin liên lạc cho nhân dân
II. Sự cần thiết phải đầu tư
Theo thống kê từ cục thống kê tỉnh Lâm Đồng thì hiện nay trên điạ bàn tỉnh chỉ có những dự
án chăn nuôi nhỏ lẻ, trong khi đó nhu cầu về tiêu thụ thịt gia cầm trong nước và xuất khẩu rất
cao đang được Chính Phủ khuyến khích và phát triển sản xuất, đặc biệt là sau đại dịch cúm gia
cầm, số gà vịt bị tiêu huỷ hàng loạt. Do vậy, nhu cầu về tiêu thụ về thịt gia cầm con giống có

Dự án mở rợng đầu tư sản x́t chăn ni phát triển kinh tế trang trại của cơng ty Cở Phần
Hờng Dương tại xã Tà Năng, hụn Đức Trọng, tỉnh Lâm Đờng được UBND Tỉnh cho phép,
dự án được hưởng chế đợ ưu đãi đầu tư của Nhà Nước.
III.

Tổng vốn đầu tư

Tổng vốn đầu tư thực hiện dự án dự tính là: 94.784.707.000 VNĐ
Trong đó:
Vốn tự có:
44.784.707.000VNĐ
Vốn tự có được huy động một phần từ nguồn lợi nhuận hiện tại của cơng ty cổ phần Hồng
Dương, từ các cổ đơng trong cơng ty và các đối tác.
Vốn vay:
50.000.000.000 VNĐ (Năm mươi tỷ)
Nguồn vốn vay này dự định sẽ vay tại Ngân hàng. Thời gian vay là 15 năm với lãi suất
12%/năm. Nguồn trả nợ sẽ được lấy từ phần lợi nhuận thu được từ dự án sau khi đã trừ đi hết
các khoản chi phí

CHƯƠNG III
NHẬN ĐỊNH CƠ BẢN VỀ NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG,ĐIỀU KIỆN ,
TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN CỦA KHU VỰC KHI THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
Hiện nay ngành chăn nuôi Việt Nam đang gặp rất nhiều khó khăn, do những cơn dòch cúm
gia cầm, gia súc gây ảnh hưởng lớn về sản lượng thu hoạch, giá trò kinh tế trong thò trường
tiêu thụ chung và trong đời sống sinh hoạt,cộng đồng nhân dân trên diện rộng ,do hạn hẹp
5


điều kiện về quy trình công nghệ khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi,trong công nghệ xử lý
chung vệ sinh môi trường, cơ sở vật chất, trang thiết bò chăn nuôi đơn lẻ nhen nhúm ở quy

Kể cảû nội đô ởTP.HCM(Vì hệ thống giao thông từ khu vực tỉnh Lâm Đồng vàoTP.HCM
tương đối thuận lợi.
Đây là sự cần thiếtø để tham gia thò trường này, chúng tôi mạnh dạn quyết tâm đầu tư vào
dự án chăn nuôi heo sinh sản, heo lấy thòt công nghiệp với công nghệ chuồng kín lạnh kết
hợp với trồng rừng, phủ xanh đồi núi trọc với các loại cây cơng nghiệp có giá trị kinh tế cao
như: Thơng, dầu và keo lai. Với sự tin tưởng từ chủ trương , chính sách, quy hoạch phát triển
kinh tế chung của Tỉnh Lâm Đồng và của đòa phương Huyện Đức Trọng, chúng tơi tin
tưởng rằng dự án là hồn tồn khả thi và mang lại hiệu quả kinh tế cao.

6


CHƯƠNG IV
CÁC ĐIỀU KIỆN YÊU CẦU TRONG THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
I .Căn cứ pháp lý:
* Căn cứ Luật doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành .
* Căn cứ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn
* Căn cứ Luật Đất đai các văn bản hướng dẫn thi hành .
* Căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế ,và quy hoạch mục đích sử dụng đất của
Tỉnh Lâm Đồng và Huyện Đức Trọng.

CHƯƠNG V
LỰA CHỌN HÌNH THỨC ĐẦU TƯ
I /. Hình thức đầu tư:
Dự án được đầu tư xây dựng mới , toàn bợ hệ thống ch̀ng trại chăn ni được xây dựng theo
đúng tiêu ch̉n về chăn ni phát triển kinh tế trang trại cơng nghiệp hiện đại. Thiết kế xây
dựng dự án tương tự như hệ thớng ch̀ng trại của cơng ty TNHH Chăn Ni CP Việt Nam
hiện đang áp dụng rất thành cơng.
Đầu tư thực hiện xây dựng hình thành giai đoạn, từng bước đưa dần vào hoạt động lấy lợi
nhuận nhỏ có trước cộng vốn bù thêm để đầu tư hình thành các giai đoạn tiếp theo, thiết bị

năng mắc bệnh và lây truyền bệnh cho vật ni. Mơ hình chăn ni khép kín được bố trí một
cách khoa học: khu chăn ni heo nái sinh sản được bố trí gần dàn lạnh nhất, tiếp đến là khu
heo con và sau cùng là khu heo thịt. Khu chuồng trại mát mẻ, sạch sẽ, cách li với mơi trường
xung quanh. Mơi trường khí hậu bên trong chuồng mát bình qn 25-26 oC trong khi nhiệt độ
ngồi trời khoảng 35-36oC. Đặc biệt khơng ngửi thấy mùi hơi đặc trưng của một trại heo, cũng
khơng thấy ruồi nhặng và cơn trùng gây hại. Đây là mơi trường khép kín lí tưởng cho heo sinh
trưởng, phát triển và sinh sản..
Đối với cơng tác trồng rừng và chăm sóc rừng, cơng ty sẽ trồng trên vùng đất trống trảng cỏ
với một số loại cây chính như Thơng, Dầu, Keo. Cơ cấu cây trồng thơng 2-3 lá là chính. Mật
độ 1600 cây/ha, nơi nào khơng kết hợp nơng nghiệp được có độ cao dốc trồng 3.300 cây/ha.
Đê cao cơng tác phòng cháy chữa cháy, phòng trừ sau bệnh hại rừng.
CHƯƠNG VI:
CƠ CẤU SẢN X́T VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM
I. Nhu cầu đầu vào, đầu ra và các giải pháp đảm bảo
1. Chăn ni Heo
a. chăn ni Heo hậu bị và Heo nái sinh sản
Sản phẩm của dự án là cung cấp cho cơng ty TNHH Chăn Ni CP Việt Nam. Hiện nay,
Cơng ty Cở Phần Hờng Dương đã ký hợp đờng hợp tác ni gia cơng Heo hậu bị và Heo
nái sinh sản cùng với cơng ty TNHH Chăn Ni CP Việt Nam, theo đó trong mọi trường
hợp Cơng ty này sẽ đảm bảo tiêu thụ 100% sản phẩm đầu ra của dự án. Do đó hệ sớ tiêu
thụ của dự án rất cao và ln được bảo đảm.
Ngun liệu cần thiết cho sản x́t dự án là Heo giớng đủ tiêu ch̉n để sản x́t theo
thành Heo giớng hậu bị và Heo nái để sản x́t Heo chất lượng tớt nhất. Ng̀n này đã có
sẵn từ ng̀n cung của cơng ty TNHH Chăn Ni CP Việt Nam. Tất cả Heo con, Heo
giớng, các vật dụng như thức ăn, bao tải, bao đựng thức ăn, th́c sát trủng, kháng sinh,
vaccine, chun gia kỹ tḥt và các nhu cầu khác đảm bảo cho quá trình chăn ni do phía
đới tác cung cấp. Trong thời gian chăn ni, phía đới tác sẽ cử cán bợ hướng dẫn như
ch̉n bị ch̀ng, cách làm vệ sinh ch̀ng, kỹ tḥt ni, cách tở chức sắp xếp, phương
pháp phòng bệnh, đảm bảo an toàn tụt đới trong quá trình chăn ni.
b. Chăn ni Heo rừng

Đới với Đà Điểu bán giớng chu kỳ hoạt đợng sản x́t bình qn là 6 lứa/năm
Đới với Đà Điểu thịt chu kỳ hoạt đợng sản x́t cung cấp thịt bình qn là 1200 Kgs/năm
Đới với Cá Sấu chu kỳ hoạt đợng x́t bán bình qn 1 lứa/năm
Đối với bò thì mỗi năm xuất bán một lần
Thời gian khơng hoạt đợng tập trung vào những ngày x́t ch̀ng và vận chủn Heo giớng.
Trong thời gian nghỉ hoạt đợng máy móc thiết bị, nhà xưởng sẽ được kiểm tra, bảo dưỡng và
vệ sinh nhằm duy trì sản x́t được lâu dài.
III. Phương thức sản x́t
1. Chăn ni Heo
Toàn bợ sản phẩm Heo hậu bị và Heo con của dự án sẽ được cơng ty TNHH Chăn Ni CP
Việt Nam bao tiêu theo hợp đờng hợp tác sản x́t chăn ni Heo nái sinh sản và Heo hậu bị
đã được hai bên ký kết.
Việc chăn ni Heo rừng cơng ty tự mua giớng, tự chế biến thức ăn và tự tiêu thụ sản phẩm.
2. Chăn ni Đà Điểu
Cơng ty tự mua giớng, tự chế biến thức ăn và tiêu thụ sản phẩm.
3. Chăn ni Cá Sấu
Cơng ty tự mua giớng, tự chế biến thức ăn và tiêu thụ sản phẩm
9


4.Chn nuụi bũ
Cụng ty t mua ging, chn nuụi v tiờu th sn phm

CHNG VII
QUY MO, GA TRề ẹAU Tệ, CHI PH THệẽC HIEN Dệẽ AN
Tng din tớch t phc v cho trng rng v chn nuụi l 65 ha (650.000m 2)
t c thuờ vi thi hn l 50 nm vi chi phớ thuờ t hng nm l 162.500.000/nm.
1. Chi phớ u t xõy dng c bn
CC KHON XY DNG
Chung tri cho 2400 heo nỏi sinh sn

8,807,700,000

m2

8,077

1,360,000

10,984,720,000

m2

240

823,436

197,624,640

m2

240

823,436

197,624,640

m2

216


nh(73,6m x 14,2 x 4nh)x 2dóy
Xõy dng nh sỏt trựng cho hai tri nuụi
heo(2m x 7m x 3 nh)

m2

8,361

720,000

6,019,920,000

m2

42

957,026

40,195,092

Khu nuụi iu

m2

Nh p trng

m2

144


500,000

500,000,000

Khu nuụi bũ
Chung bũ

m2
m2

144

957,026

137,811,744

Nh sỏt trựng

m2

14

800,000

11,200,000

-

-



66,000,000

120

500,000

60,000,000
-

Khu hành chính

-

Văn phòng
Nhà bảo vệ
Nhà ở cho chuyên gia
Nhà nghỉ cán bộ kỹ thuật
Nhà tập thể công nhân
Nhà ăn công nhân
Hệ thống đường ống nước
Cấp nước
Cấp nước thải
Cấp nước mưa
Hệ thống chiếu sáng
Hầm Bioga
Giếng khoan
Nhà cân heo
Tường rào
Đường nội bộ

1,000,000

380,000,000

m2

140

1,100,000

154,000,000

m2

200

1,000,000

200,000,000
-

m2

3,000

120,000

360,000,000

m2


m2

3

30,000,000

90,000,000

m2

30

430,000

12,900,000

m2

2,234

550,000

1,228,700,000

m2

3,600

550,000

2,552,608,000

Chuông nái đẻ

Hệ thống

6

478,786,000

2,872,716,000

Chuồng hậu bị loại nhỏ

Hệ thống

4

280,000,000

1,120,000,000

Chuồng hậu bị loại lớn

Hệ thống

4

280,000,000


Cái

2

5,000,000

10,000,000

Máy tính

Bộ

6

10,000,000

60,000,000

Máy in

Bộ

2

4,000,000

8,000,000

Trang bị nội thất


1,200,000

Bàn ghế phòng họp

Bộ

10

260,000

2,600,000

Bàn ghế văn phòng

Bộ

4

200,000

800,000

11


Bàn ghế nhà ăn

Bộ

20

Bò con
Cá sấu
Chi phí thực phẩm chăn ni
Tổng

Số lượng
2.400
10.000
30
30
10
03
10
3.000

ĐVT
Con
Con
Con
Con
Con
Con
Con
Con

Đơn giá
600.000
400.000
15.500.000
15.000.000

- Bác só ,-Kỹ sư Chuyên viên y tế thú y(dự trù)
=
- Thủ kho,quản lý tại chổ: 2người x 3.000.000đ/tháng x 12 tháng =
- Công nhân :
Công nhân lao đông hợp đồng dài hạn(Nhân viên bảo trì 1 người
Bảo vệ 1 người, Lái xe 1 người,công nhân chăn ni10 người)
= 13người x 2.000.000đ/tháng x 12tháng
=
Công nhân lao đông hợp đồng thời vụ ngắn hạn
5 người x 1.500.000đ/tháng x 12tháng
=
Cộng (VI..6)

=

60.000.000 đ
72.000.000đ

312.000.000đ
90.000.000đ
534.000.000đ

3.4. Chi phí chăm sóc:
12


Mật độ 3.300 cây, diện tích trồng là 35 ha
- Trồng mới bình qn 3.000.000 đ/ha x 35 ha = 105.000.000đ
- Chăm sóc trong năm 2.000.000đ/ha x 35 ha = 70.000.000đ
Mật độ 1.600 cây, diện tích trồng là 20 ha

Kế hoạch.kỹ thuật
Nuôi trồng

Bảo vệ, Lái xe,
Tạp vụ, hậu cần

Công nhân
Trực tiếp
b./ Công nhân Lao động:
Lao động của trang trại được tuyển dụng dưới hình thức hợp đồng lao động . Công nhân tập sự và
đào tạo dần .Được tuyển thêmtừ đòa phương để bổ sung cho số công nhân đang có củaC.Ty. Lương

13


và các khoản phụ cấp khác của người lao động thực hiện theo đúng luật lao động nhà nước ban
hành.
c./Hiện trạng thông tin liên lạc:

Huyện Đức Trọng nằm trên vùng các trục giao thơng huyết mạch của tỉnh Lâm Đồng: Quốc
lộ 20 (Đà Lạt - Thành Phố Hồ Chí Minh), tỉnh lộ 27 (Ninh Thuận - Đắk Lăk) và có cảng hàng
khơng Liên Khương nên rất thuận lợi trong giao lưu phát triển
d,/Hiện trạng cấp điện :

Mạng lưới điện quốc gia khá hồn chỉnh đã phủ kín tồn Huyện , nguồn cung cấp ổn định và
có khả năng khai thác các lợi thế về thủy điện sẽ tạo điều kiện thuận lợi phát triển lưới điện và
đáp ứng nhu cầu điện sản xuất trong những năm trước mắt cũng như lâu dài, là động lực để
phát triển sản xuất, đặc biệt là cơng nghiệp chế biến, thêm vào đó lắp đặt thêm máy phát điện
dự phòng, lắp đặt máy phát điện sử dụng bằng khí thải BioGasTừ hầmxử lý Biogas, bằng thủy
điện từ đập ngăn, tích lũy, xả tràn nước để chủ động cho nguồn điện dự phòng theo kế hoạch

14


CHƯƠNG IX
BỐ TRÍ VÀ THỰC HIỆN AN TÒAN, VỆ SINH LAO ĐỘNG ,PHÒNG CHỐNG CHỮA
CHÁY
I ./BỐ TRÍ VÀ THỰC HIỆN AN TÒAN, VỆ SINH LAO ĐỘNG

_ Trang bò đầy đủ các dụng cụ bảo hộ lao động cho từng công nhân .
_ Nhà kho lắp đặt hệ thống an toàn điện , hệ thống an toàn chống sét , hệ thống phòng cháy
chữa cháy .
_ Các thiết bò , dụng cụ liên quan đến an toàn lao động đều được trang bò và kiểm đònh theo
đúng qui đònh của nhà nước.
Tất cả người lao động trực tiếp đều được hứơng dẫn kiến thức và thực hiện an toàn lao
động trong mọi môi trường ,điều kiện và thiết bò bảo hiểm phù hợp với đặc điểm tính chất của
từng công việc cụ thể,yêu cầu,bắt buộc thực hiện theo đúng trình tự trong nội quy An toàn trong
sinh hoạt lao động,sản xuất tại trang trại, khi bắt tay vào công việc phải kiểm tra các dụng cụ được
trang bò sử dụng, kiểm tra điện, nước trước khi vận hành, và sau khi hết ca làm việc,bố trí sắp xếp
các dụng cụ sử dụng vào nơi qui đònh, bàn giao và cắt điện hoàn toàn hệ thống điện, không còn
sử dụng nữa nhằm phòng ngừa tai nạn lao động .
Thường xuyên tổ chức kiểm tra ý thức chấp hành về an toàn lao động, y tế vệ sinh phòng
dòch thường xuyên bằng nhiều hình thức trong nội bộ trang trại và đònh kỳ theo các cấp có chức
năng quy đònh
II./ PHÒNG ,CHỐNG ,CHỮA CHÁY

Biện pháp phòng cháy chữa cháy :
Thực hiện theo đúng chỉ thò của nhà nước về việc tăng cường công tác phònh cháy chữa
cháy.Tổng mặt bằng nhà kho, chuồng trại khi thiết kế xây dựng được nghiên cứu có lưu ý đến mặt
phòng cháy chữa cháy , khoảng cách giữa các khối công trình đảm bảo cho các loại xe chữa cháy
vào đến tận nơi , khi có sự cố xảy ra . Hệ thống cấp điện , nước được thiết kế độc lập an toàn , có

HẠNG MỤC
Chi phí xây dựng cơ bản
Chi phí lập dự án, đồ án, thiết kế dự án
Chi phí máy móc thiết bị
Chi phí cây giống, con giống
Chi phí th đất
Chi phí dự phòng
TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
Vớn CSH
Vớn vay NH

CHI PHÍ
38,016,760,060
570,251,401
8,215,924,000
37,516,625,000
8,125,000,000
2,340,146,773
94,784,707,234
44,784,707,234
50,000,000,000

II./ Gía Trò Thu hoạch sau 12 tháng đưa vào sử dụng (khi xây dựng hình thành):
a./ Gía trò thu hoạch Từ Chăn nuôi Heo:
a.*/ Từ khu vực chuồng trại nuôi heo nái đẻ:
Số Heo nái giống khi công ty bắt đầu nuôi đã được 02 tháng tuổi sau 5 tháng nuôi heo nái
bắt đầu được phối giống và mang thai lứa đầu, sau 03 tháng heo nái bắt đầu đẻ lứa đầu. Heo con
lứa đầu sau đẻ 20 ngày thì cho ra chuồng riêng để nuôi cách ly.Bình quân với số lượng nuôi giai
đoạn 01 là2.400 , 01 tháng xất bình quân 4.800 heo con, sau đó nuôi riêng lại heo nái để chờ tạo
cho phối giống sau khi đủ thời gian ( từ 01 đến 02 tháng) heo nái chòu phối giống lại .Heo đực


b. Gía trò Thu hoạch chăn nuôi bò :
Để sử dụng kết hợp tận dụng từ cám và thức ăn thừa dư của heo, rau màu trồng được ở khu
phụ trợ cũng như cỏ từ các dãy đất trống trồng từ trứơc xen kẽ kết hợp trong phần diện tích
làm trang trại chăn nuôi còn lại cũng như thu mua,cắt của các thửa đất,vườn lân cận chung
quanh làm thực phẩm chăn nuôi ,số lượng và giá trò sau 12 tháng nuôi thu được như sau:
* Với : 10 bò mẹ cái đẻ, 03 bò đực giống, 10 bò con 3 tháng tuổi thì trong 01 năm nuôi bình
quân:
= Số Bò mẹ cái sau 01 năm nuôi đẻ 01 lần, lần 01 con : = 10 x 1 = 10 bê con,
Trong đó tỷ lệ bê cái 40%,bê đực 60% ,Bê cái con giữ lại để nuôi gầy đàn tiếp, bê đực con
được nuôi tiếp để chuẩn bò thay thế cho số bò con đã mua để nuôi của 03 tháng đợït đầu sẽ
xuất bán thòt sau 09 tháng nuôi ,sau 01 năm kế tiếp sẽ để bán thòt số bê đực con được nuôi
kế tiếp.
Gía trò thu hoạch sẽ bằng :
* Bò con 03 tháng tuổi nuôi sau 09 tháng đạt bình quân 100 kg/ con,Bán thòt bình quân
35.000kg :
= 10 con x 100 kg/con x 35.000đ/kg
=
35.000.000đ
* Bê cái con từ khi đẻ nuôi đến nuôi cuối năm,đạt 60 kg/ con. Giá trò bình quân 2.500.000đ/
con :
= 10 con x 40% = 4 con x 2.500.000đ / con
=
10.000.000đ
* Bê đực con từ khi đẻ nuôi đến nuôi cuối năm,đạt 60 kg/ con.Giá trò thòt bình
quân2.500.000đ/con
= 10 con x 60% = 6 con x 2.500.000đ / con
=
15.000.000đ
17

nặng bình quân từ 80kg đế 90 kg/ con , đà điểu mái nuôi sau 18 tháng bắt đầu chòu trống
với đà điểu trống và sinh đợt đầu Như vậy sau 01 năm nuôi, tổng số đà điểu nuôi được
gồm:
- Đà điểu mái giống
= 30 con
- Đà điểu Trống giống = 30 con
- Đà điểu mái con
= 132 con
- Đà điểu Trống con
= 88 con
Gía trò từ đàn đà điểu nuôi được sau 24 tháng :
Đà điểu mái giống giữ lại nuôi tiếp cho các năm sau :
= 30 con x (15.500.000đ/con x ¾ giá trò còn lại)
= 348.750.000đ
Đà điểu trống giống giữ lại nuôi tiếp cho các năm sau :
= 30 con x(15.000.000đ/con x ¾ giá trò còn lại)
= 377.500.000đ
Đà điểu mái con tuyển nuôi giữ lại nuôi tiếp để bán giống và
giữ nuôi cho các năm sau :
=(132 con x1/3)x(15.500.000đ/con x 4/5giátrò con giống ban đầu) = 341.000.000đ
Đà điểu trống con tuyển nuôi giữ lại nuôi tiếp để bán giống và
giữ nuôi cho các năm sau :
=(88 con x1/3) x15.000.000đ/con x 4/5 giátrò con giống ban đầu) = 217.500.000đ
2/3 Đà điểu con dành để nuôi thúc sau 9 tháng kế tiếp cho đủ
80 kg/con chờ bán thòt :
= ( 132 con + 88 con )}2/3x (Bình quân 50 kg/ con x 50.00.000kg) = 365.000.000đ
Gía trò đàn đà điểu nuôi đưiợc sau 24 tháng
= 1.649.750.000đ
Trừ chi phí thực phẩm,công nhân, nuôi của 12 tháng sau, giá trò đàn đà điểu thu được sau 24
tháng

f./ Gía trò thu hoạch Từ thu ở các loại sản phẩm phẩm tận dụng và sản phẩm từ khu phụ trợ :
f* Thu từ vỏ bao chứa cám thực phẩm
Bình quân với số lượng 12.400 con heo, mỗi con ăn 01 ngày 3 kg cám, và 01 bao chứa được 25
kg cám
thì số vỏ bao thu về được :
= [(12.400 con x 3 kg /ngày ) : 25] x (30 ngày/tháng x 12 tháng) = 535.680vỏ bao
để lại sử dụng một phần tư số lượng bao để sử dụng chứa phân heo thải ra(sau khi sấy),thì
giá trò thu được từ vỏ bao sau khi bán thanh lý cho dân và các đối tác chung quanh sử làm bao
bì ):
= 536.680 - (536.680x1/4) = 401.510 x 1.000đ/vỏ bao = 401.510.000 đ/12 tháng.
Cộng Gía trò thu được từ vỏ bao chứa cám thực phẩm thải ra :
f* =
401.510.000đ/12tháng
f.* * /Thu từ phân heo thải ra .
Hằng ngày t 12.400con heo, mỗi con ăn 3kg cám thực phẩm và uống 3 lít nước( tương đương 3kg)
phân thải ra bình quân 35% khối lượng cám ăn và nước uống, từ đó số lượng phân tươi thu được :
12.400 x (3kg + 3 kg) x 35% x 30 x12
= 9.374.400kg.
Sử dụng 1/3 khối lượng phân thải ra hằng ngày nêu trên:
= 9.374.400.kg x 1/3 = 3.124.800 kg để đưa vào hầm chứa ,tích và phân hủy tạo khí Biogas lấy
được 5.720m3/ ngày sử dụng cho chất đốt trong nhà nấu bếp công nhân và nhiên liệu vận hành
máy phát điện sử dung sinh hoạt thắp sáng ,bảo vệ.
Phần còn lại :9.374.400 kg – 3.124.800kg = 6.249.600 kg

19


Để phơi, sấy 1/3 cho vào bao, mỗi bao từ 30kg đến 40kg/bao để sử dụng bón phân cho cây trồng,
rau màu nuôi cá ở khu phụ trợ, thu lại một phần phải mua từ chi phí đầu tư dự trù , 2/3 bán lại bình
quân 6000đ/Bao cho dân và các đối tác trong khu vực sử dụng cho bón phân rau xanh,cây công

= 19.000Kw điện /ngàyx 30 ngày x12 tháng x1.500đ/Kw
= 10.026.000.000đ/12 tháng
Cộng Gía trò thu được từ phân heo thải ra:
f* * = 357.120.000 + 714.240.000 + 14.400.000 + 10.026.000.000 = 11.111.760.000đ/12tháng
Cộng các Gía trò thu được từ sản phầm tận dụng và sản phẩm rau màu từ khu phụ trợ :
f = d * +d * *
f = 401.510.000 + 11.111.760.000 = 11.513.270.000đ/12tháng
Tổng Gía trò thu hoạch được từ các hạng mục sau 12 tháng đưa vào sử dụng(khi xây dựng
hình thành):

STT
I
1
2
II

HẠNG MỤC
Chăn ni heo
Heo nái đẻ
Heo thịt kết hợp
Chăn ni bò

SỚ
LƯỢNG
4,800
10,000

ĐƠN GIÁ/con
300,000
20,000

3000
Trờng Rừng
Chi phí khác
TỞNG DOANH
THU/năm

35,000
2,500,000
2,500,000
10,000,000
8,000,000

100

2,400,000

35,000,000
10,000,000
15,000,000
100,000,000
24,000,000
649,750,000
7,200,000,000
577,500,000
11,513,270,000
79,404,520,000

CHƯƠNG XI
HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA DỰ ÁN VÀ KẾ HOẠCH TRẢ N



79,404,520,000 79,404,520,000

79,404,520,000

50,000,000,000
50,000,000,000 79,404,520,000 79,404,520,000

79,404,520,000

38,016,760,060
8,215,924,000
570,251,401
37,516,625,000
2,340,146,773
8,125,000,000
37,516,625,000 37,516,625,000 37,516,625,000
8,043,200,000 9,249,680,000
9,249,680,000
11,000,000,000 10,400,000,000
9,800,000,000
5,755,356,649 5,603,736,649
5,753,736,649
94,784,707,234 62,315,181,64 62,770,041,649 62,320,041,649
21


Ngân lưu ròng
NPV
IRR

Năm 03

Năm 04

Năm 05

50,000,000,000

45,000,000,000

40,000,000,000

35,000,000,000

30,000,000,000

Gốc

5,000,000,000

5,000,000,000

5,000,000,000

5,000,000,000

5,000,000,000

Lãi(12%)



25,000,000,000

Giá trị đầu kỳ
Vay trong kỳ

50,000,000,000

Giá trị cuối kỳ

50,000,000,000

Năm

Năm 06

Giá trị đầu kỳ

25,000,000,000

20,000,000,000

15,000,000,000

10,000,000,000

5,000,000,000

Gốc



6,200,000,000

5,600,000,000

Giá trị cuối kỳ

20,000,000,000

15,000,000,000

10,000,000,000

5,000,000,000

Năm 07

Năm 08

Năm 09

Năm 10

Vay trong kỳ

-

2. Tài sản đảm bảo nợ vay
Tài sản đảm bảo nợ vay là tồn bộ giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hình
thành trong tương lai của dự án. Hiện tại, chủ đầu tư đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử

CHƯƠNG XII
PHẦN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT
* KẾT LUẬN:
Trên đây là toàn bộ dự án mà chúng tôi đã tính toán và cân nhắc kỹ. Chúng tôi tự tin rằng với đội
ngũ nhân viên, cán bộ và kỹ sư nông nghiệp giàu kinh nghiệm, cùng với những phương pháp chăn
nuôi tiên tiến, khép kín. Với những chi phí đầu tư ban đầu và lợi nhuận mà dự án thu được. Chúng
tôi tin rằng, dự án là hoàn toàn khả thi.
Việc triển khai dự án này sẽ góp thêm phần nâng cao giá trò đời sống ,sinh hoạt và làm việc, thu
nhập ổn đònh cho công nhân cán bộ chuyên viên kỹ thuật lao động làm việc, góp thêm phần công
sức trong kế hoạch xây dựng và phát triển kinh tế của đòa bàn khu vực đòa phương nói riêng và
đất nước nói chung . Kính mong, Quý ngân hàng xem xét, hỗ trợ cho chúng tôi trong việc triển
khai dự án để dự án được đi vào hoạt động như kế hoạch đã đề ra.
* KIẾN NGHỊ :
Do các lẽ nêu trên đó chúng tôi lập dự án đầu tư xây dựng mới với cơ bản hiệu quả giải
trình như nêu trên để mong được quý Ngân hàng xem xét hỗ trợ cho chúng tôi có đủ vốn để thực
hiện dự án.
* CAM KẾT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
_
Chòu trách nhiệm hoàn toàn về tính trung thực và chính xác của nội dung dự án đầu tư và
các hồ sơ kèm theo dự án .
_
Chấp hành nghiêm chỉnh các qui đònh trong lãnh vực đất đai , thuế, đầu tư ,quy định về mơi
trường,chăn ni,cây trồng.

24


TƯ VẤN DỰ ÁN
CÔNG TY CP TƯ VẤN
ĐẦU TƯ THẢO NGYÊN XANH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status