MỤC LỤC
MỤC LỤC ................................................................................................................... 1
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................................2
DANH MỤC HÌNH.....................................................................................................4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .........................................................................4
Mở đầu ......................................................................................................................... 5
1.Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................................5
2. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................................5
3.Yêu cầu ..........................................................................................................................5
Chương I. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu .............................................................6
1.1. Tổng quan về chất thải rắn sinh ................................................................................6
1.1.1. Định nghĩa chất thải rắn .........................................................................................6
1.1.2. Định nghĩa chất thải rắn sinh hoạt .........................................................................6
1.2. Nguồn gốc và phát sinh chất thải rắn sinh hoạt .......................................................6
1.2.1. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn .........................................................................6
1.2.2. Phân loại chất thải rắn ...........................................................................................6
1.3. Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt ....................................................................7
1.4. Thực trạng rác thải sinh hoạt nông thôn ở Việt Nam ...............................................9
1.5. Các phương pháp xử lý chất thải rắn ờ Việt Nam ...................................................10
1.5.1. Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp chôn lấp ...................................................11
1.5.2. Một số phương pháp xử lý chủ yếu ở Việt Nam ...................................................13
1.6. Hoạt động tái sử dụng và tái chế CTR sinh hoạt ......................................................13
Chương II. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu .................................................14
2.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ................................................................................14
2.2. Nội dung nghiên cứu .................................................................................................15
2.3. Phương pháp nghiên cứu ..........................................................................................15
Chương III. Kết quả nghiên cứu ...............................................................................15
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Đô Lương ..................................15
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ..................................................................................................15
3.1.1.1. Vị trí địa lý ..........................................................................................................15
3.1.1.2. Địa hình - Địa mạo .............................................................................................15
3.3.1.1. Nguyên tắc chung khi thiết kế bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh ..........................26
3.3.1.2. Địa điểm xây dựng ..............................................................................................27
3.3.1.3. Quy mô bãi chôn lấp ...........................................................................................27
3.3.2. Thiết kế bãi chôn lấp ..............................................................................................28
3.3.2.1. Tính toán diện tích đất cần thiết để chôn lấp .....................................................28
3.3.2.2. Tính toán diện tích ô chôn lấp ............................................................................29
3.3.3. Thiết kế các công trình trong bãi chôn lấp ............................................................31
3.3.3.1. Hệ thống thu gom nước rác ................................................................................31
3.3.3.2. Tính toán lưu lượng nước bãi chôn lấp ..............................................................33
3.3.3.3. Hệ thống xử lý nước rò rỉ từ bãi chôn lấp ..........................................................34
3.3.3.4. Lượng khí phát sinh và hệ thống thu gom khi rác .............................................36
3.3.3.5. Bố trí mặt bằng ...................................................................................................40
3.3.4. Vận hành và quan trắc bãi chôn lấp ......................................................................42
3.3.4.1. Vận hành .............................................................................................................42
3.3.4.2. Quan trắc môi trường ..........................................................................................43
3.3.4.3. Kiểm tra chất lượng các hạng mục về mặt môi trường ......................................43
3.3.5. Tái sử dụng diện tích bãi chôn lấp .........................................................................43
Kết luận và kiến nghị ..................................................................................................44
Kết luận ............................................................................................................................44
Kiến nghị ..........................................................................................................................44
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt ....................................................................7
Bảng 2. Thành phần cơ học của CTRSH ........................................................................7
Bảng 3. Thành phần hoá học trong rác thải sinh hoạt .....................................................8
Bảng 4. Lượng chất thải phát sinh năm 2003 và năm 2008 ............................................9
Bảng 5. Quy mô bãi chôn lấp ..........................................................................................11
Bảng 6. Tăng trưởng các ngành kinh tế của huyện Đô Lương ......................................16
Bảng 7. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ................................................................................16
Bảng 8: Một số chỉ tiêu tổng hợp về dân số ....................................................................17
Hình 1. Lượng rác thải sinh hoạt tại 3 địa điểm nghiên cứu ...........................................20
Hình 2. Rác không được thu gom ....................................................................................24
Hình 3. Sơ đồ bố trí hố ga và ống thu gom nưóc rác ......................................................32
Hình 4. Sơ đồ bố trí ống thu gom nước rác ....................................................................33
Hình 5. Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nưóc rò rỉ ........................................................35
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CTR
CTRSH
CTNN
CTNH
KCN
VSV
CN - TTCN – XDCB
SVTH: Võ Anh Tuấn
Chất thải rắn
Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải nông nghiệp
Chất thải nguy hại
Khu công nghiệp
Vi sinh vật
Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp – Xây dựng cơ bản
3
HTXDV - MT
TTr
VSMT
đã tạo ra một lượng chất thải khổng lồ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng môi
trường đất, nước, không khí và sức khỏe con người. Theo đó là quá trình đô thị hóa với tốc
độ ngày càng cao đã hình thành nên các khu đô thị, các trung tâm kinh tế và đặc biệt là sự
mở rộng các khu dân cư lại càng gây áp lực với môi trường. Mặt khác, lâu nay rác thải đang
trở thành một vấn đề mà tất cả mọi người đều quan tâm. Rác thải không chỉ còn là vấn đề
của các khu đô thị mà nó còn vươn tới cả những vùng quê xa xôi.
Rác thải sinh hoạt là một phần của cuộc sống, phát sinh trong quá trình ăn, ở, tiêu
dùng của con người. Mức sống của người dân càng cao thì việc tiêu dùng các sản phẩm
xã hội càng cao. Điều đó đồng nghĩa với việc gia tăng rác thải sinh hoạt. Bên cạnh đó đến
nay, tỷ lệ rác thải sinh hoạt được thu gom mới chỉ đạt 60-80%, phần còn lại được thải tự
do vào môi trường. Ở nhiều nơi trên đất nước ta rác thải sinh hoạt là nguyên nhân chính
SVTH: Võ Anh Tuấn
4
phá vỡ cân bằng sinh thái, ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm đất, ô nhiễm không khí, gây
bệnh cho con người, vật nuôi, cây trồng đồng thời làm mất đi cảnh quan văn hóa đô thị
và nông thôn.
Đô Lương là huyện bán sơn địa, nằm về phía Tây Bắc của tỉnh Nghệ An, cách
thành phố Vinh 60 km. Trong những năm qua kinh tế và xã hội huyện nhà ngày càng
phát triển, đời sống nhân dân ngày càng được nâng lên, thu hút được nhiều nhà đầu tư
vào khu công nghiệp nhỏ thị trấn Đô Lương và các dự án phát triển kinh tế xã hội trên địa
bàn.. Đặc biệt là ô nhiễm do các hoạt động sản xuất công nghiệp, do thuốc bảo vệ thực
vật và ô nhiễm chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn và một số xã ven thị như Tràng Sơn,
Đông Sơn, Yên Sơn, Văn Sơn, Đà Sơn, Lạc Sơn . . . làm ảnh hưởng tới sức khỏe của
người dân. Từ thực tiễn trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: " Thực trạng rác thải sinh
hoạt nông thôn hiện nay và tính toán thiết kế xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh tại
huyện Đô Lương tỉnh Nghệ An”
5
vật lý, thành phần hóa học, theo tính chất rác thải, phân loại theo vị trí hình thành....
Nhưng hiện nay phân loại chất thải rắn thường dựa vào 2 tiêu chí sau đây.
-
Phân loại theo mức độ nguy hại
+ Chất thải không nguy hại là những chất thải không chứa các chất và các hợp
chất có một trong những đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần
+ Chất thải nguy hại bao gồm: các loại háo chất dễ gây phản ứng, độc hại, chất
thải sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ, các chất phóng xạ, các chất thải nhiễm
khuẩn dễ lây lan,. . . có nguy cơ đe dọa sức khỏe con người, động vật và thực vật.
+ Nguồn phát sinh chất thải nguy hại chủ yếu từ hoạt động y tế, công nghiệp, nông
nghiệp.
-
Phân loại theo nguồn gốc tạo thành
+ Chất thải rắn sinh hoạt: Là những chất thải liên quan đến các hoạt động con
người. Nguồn gốc chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm
dịch vụ thương mại. Chất thải rắn sinh hoạt bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, đất đá,
cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng. . .
+ Chất thải rắn công nghiệp: Là chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
+ Chất thải xây dựng: Là các phế thải như đất đá, gạch ngói, bê tông vỡ do các
hoạt đông tháo gỡ, xây dựng công trình.
+ Chất thải nông nghiệp: Là những chất thải phát sinh từ hoạt động nông nghiệp
1,42%
Đá, đất sét, sành, sứ
Kim loại
Tạp chất (10mm)
6,89%
0,59%
33,67%
Như vậy, chất thải rắn bao gồm các thành phần cơ bản sau dây:
SVTH: Võ Anh Tuấn
6
•
Thành phần cơ học: CTRSH có thành phần các chất hữu cơ chiếm rất cao,
khoảng 56% - 65% chủ yếu là các chất cháy được. Bảng sau đây làm rõ thành phần cơ
học của CTRSH theo tính chất cháy được của các CTRSH.
Bảng 2. Thành phần cơ học của CTRSH
Thành phần
Định nghĩa
Ví dụ
Các chất cháy được
Các vật liệu làm từ giấy và bột giấy
Các vật liệu và sản phẩm được cấu
tạo từ da và cao su
Bóng, giày, ví…
Giấy
Hàng dệt
Thực phẩm
Các chất không cháy được
Kim loại sắt
Các vật liệu và sản phẩm được tạo
từ sắt mà dễ bị nam châm hút
Vỏ hộp, dây điện, hàng rào,
dao…
Kim loại phi sắt
Các vật liệu và sản phẩm không bị
nam châm hút
Vỏ nhôm, bao giấy gói…
Thuỷ tinh
Các vật liệu và sản phẩm được chế
tạo từ thuỷ tinh
Thành phần ( % )
Cacbon
Hydro
Oxy
Nito
Lưu huỳnh
Tro
Thực phẩm
48,0
6,4
37,6
2,6
0,4
5,0
Giấy
7,2
22,8
-
-
10,0
Vải
55,0
6,6
31,2
1,6
0,15
-
Cao su
78,0
10,0
3,40
0,3
4,5
Gỗ
49,5
6,0
42,7
0,2
0,1
1,5
(Nguồn: PGS.TS Nguyễn Xuân Thành, Giáo trình vi sinh vật học nông nghiệp NXB Sư
phạm, 2004)
Qua bảng 3 ta thấy, các chất thải có thành phần cấu tạo chủ yếu từ C và O 2. Các
chất như thực phẩm hay chất da và rác làm vườn có % cấu tạo từ S cao nhất. Các chất
dẻo, da, cao su có thành phần chất tro nhiều nhất chiếm 10%, các chất này rất khó phân
hủy. Nếu rác thải bị phân huỷ một cách vô tổ chức thì môi trường sẽ bị ô nhiễm, nhưng
nếu chúng được xử lý để tạo ra nguồn phân hữu cơ thì đây chính là nguồn dinh dưỡng
khổng lồ sẽ được trả về cho đất, tạo ra được sự cân bằng về mặt sinh thái.
1.4. Thực trạng rác thải sinh hoạt nông thôn ở Việt Nam
Hiện nay, số liệu về phát sinh CTR mới chủ yếu được thống kê tại các khu vực đô
2007
(Nguồn: Viện Khoa học và Công nghệ môi trường)
1.5. Các phương pháp xử lý chất thải rắn ở Việt Nam
Lâu nay, rác thải đang trở thành vấn đề tất cả mọi người đều phải quan tâm. Rác
thải không chỉ là vấn đề của các khu đô thị mà nó còn vươn tới các vùng quê xa xôi. Tuy
chẳng ai muốn dính đến rác, song cũng không ai tránh được rác vì nó là một phần trong
hoạt động sống của con người. Theo số liệu báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam
2004, tổng lượng chất thải rắn phát sinh trong các đô thị trên cả nước là 8,266 triệu tấn/
năm, trong đó rác thải sinh hoạt chiếm hơn 80 % (Nguyễn Xuân Thành và cộng sự 2004).
Không ít các nhà khoa học , các cơ quan, ban ngành đã đầu tư nghiên cứu và đã
thực hiện một số biện pháp xử lý rác thải, song còn có nhiều vấn đề như vốn đầu tư, đất
đai và đặc biệt là ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng.
Trên thế giới và Việt Nam đã và đang áp dụng nhiều biện pháp xử lý rác thải sinh hoạt .
1.5.1. Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp chôn lấp
Đây là phương pháp phân hủy kỵ khí với khối lượng cơ chất lớn. Chôn lấp là
phương pháp lâu đời. Hiện nay nhiều nước trên thế giới kể cả một số nước như Anh, Mỹ,
Đức vẫn còn áp dụng phương pháp chôn lấp để xử lý rác thải sinh hoạt. Phương pháp này
khá đơn giản và hiệu quả đối với một khối lượng rác thải lớn ở các thành phố đông dân
cư (Lê Văn Nhương).
Chất thải rắn được chôn lấp là các chất thải không nguy hại có khả năng phân hủy
tự nhiên theo thời gian bao gồm:
- Rác thải gia đình
- Rác thải chợ, đường phố
- Giấy bìa, cành cây, lá cây
- Rác thải nhà hàng, khách sạn, nhà hàng ăn uống
- Phế thải sản xuất nông nghiệp: rơm rạ, thực phẩm. . .
Tuy nhiên, chôn lấp rác thải hiện nay đang gây ra nhiều vấn đề MT nếu không được
quản lý và xử lý đúng phương pháp của bãi chôn lấp hợp vệ sinh: hệ thống thu khí sinh
học, nước thải từ bãi rác. . .
SVTH: Võ Anh Tuấn
Loại nhỏ
5-10
2.000
5
Sản xuất khí sinh học là phương pháp đã được sử dụng từ lâu ở các nước phát triển thuộc
khu vực châu Á – Thái Bình Dương trong vài chục năm gần đây với mục đích giới hạn ở
vùng quê làm chất đốt và thắp sáng. Gần đây công nghệ này càng ngày càng được hoàn
thiện và chuyển hướng sang sử dụng các loại nguyên liệu là rác thải nông – công –
SVTH: Võ Anh Tuấn
11
nghiệp và rác thải sinh hoạt để sản xuất khí sinh học, đa dạng hóa nguồn năng lượng và
giảm thiểu ô nhiễm môi trường (Nguyễn Xuân Nguyên, 2004).
- Cơ sở khoa học:
Cơ sở của phương pháp này là nhờ sự hoạt động của các VSV mà các hợp chất
khó tan như: Xenluloza, lignin,hemixeluloza và các hợp chất cao phân tử khác được
chuyển thành chất dễ tan. Quá trình này xảy ra trong điều kiện kỵ khí nhờ một quần thể
VSV được gọi chung là VSV lên men metan. Quần thểt này chủ yếu là vi khuẩn kỵ khí
hội sinh. Chúng biến đổi chất hữu cơ thành CH 4, CO2 và một vài khí khác(Lê Văn Khoa,
2004).
-
Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp đốt
Xử lý rác bằng phương pháp đốt có ý nghĩa quan trọng là làm giảm tới mức thấp
nhất chất thải cho khâu xử lý cuối cùng, nếu sử dụng công nghệ đốt rác tiên tiến còn có
ý nghĩa trong bảo vệ môi trường. Nhưng đây cũng là phương pháp xử lý tốn kém nhất
và so với phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh thì chi phí để đốt một tấn rác có thể cao
hơn 10 lần (Trần Hiếu Nhuệ, 2001).
Phương pháp đốt rác được sử dụng rộng rãi ở những nước như: Đức, Thụy Sỹ, Hà
Lan . . .là những nước có diện tích đất cho khu vực thải rác bị hạn chế.
đây là giải pháp được xem là hiệu quả nhất hiện nay, không xuất hiện nước rỉ rác và mùi hôi
thối vì rác thải sinh hoạt được xử lý ngay trong ngày, chứ không chôn lấp rác tươi. Sau khi
tách lọc được rác hữu cơ làm phân vi sinh như mùn hữu cơ, phân hữu cơ sinh học, những
loại rác vô cơ còn lại, dây chuyền tự động sẽ chuyển loại rác này về một bộ phận khác để tạo
sản phẩm như nhựa Seraphin, bát đựng mủ cao su và các loại xô chậu... Khi áp dụng công
nghệ này vào việc xử lý rác thải vô cơ (túi nilông, nhựa...) sẽ tiết kiệm được một lượng rửa
lớn, hạn chế việc ô nhiễm môi trường do nước thải công nghiệp gây nên. Hiện nay nước ta
đã có các nhà máy sử dụng công nghệ này: Nhà máy xử lý rác Thùy Phương (TP. Huế) hoạt
động từ tháng 06/2004 với công suất 150 tấn/ngày; Nhà máy xử lý rác Đông Vinh - Nghệ
An, bắt đầu vận hành từ tháng 06/2004 với công suất đạt 100 tấn/ngày, tách lọc rác khô
thành mùn hữu cơ và nguyên liệu thô để sản xuất vật liệu xây dựng. Dây chuyền số 2 xử lý
rác tươi đã đi vào hoạt động từ tháng 9/2004, với công suất xử lý 150 tấn/ngày.... (nguồn
Việt báo)
1.6. Hoạt động tái sử dụng, tái chế CTR sinh hoạt
Việc tái chế tái sử dụng chất thải ở Việt Nam diễn ra rất phổ biến nhưng vẫn hoàn
toàn mang tính tự phát và do các thành phần tư nhân thực hiện. Quá trình này được thực
hiện bởi người thu gom, đồng nát và buôn phế liệu nhằm thu hồi từ các thành phần có thể
tái sử dụng cho hoạt động sinh hoạt và sản xuất. Hoạt động này đã tạo ra nhiều làng nghề,
việc làm cho người lao động, tiết kiệm tài nguyên, giảm khối lượng rác chôn lấp, thu hồi
vật liệu có giá trị và những lợi ích nhất định cho xã hội. Điều đáng nói là công tác tái chế,
tái sử dụng lại các chất thải ở nước ta chưa được quan tâm đúng mức, việc thu gom nhỏ
lẻ, tự phát đã gây ra những bất cập trong công tác quản lý CTR.
Tỷ lệ tái chế chất thải rắn sinh hoạt ở nước ta tương đối cao. Rác thải sau khi được
thu gom, phân loại tách các hợp phần hữu cơ sẽ được tái sử dụng lại làm phân bón nhờ
quá trình lên men VSV. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau nên chế biến phân
compost từ chất thải hữu cơ vẫn chưa được phổ biến rộng rãi. Nguyên nhân chủ yếu là
công tác phân loại chưa tốt dẫn đến nguồn nguyên liệu đầu vào chất lượng kém, chất
lượng phân hữu cơ chưa cao, tiếp thị sản phẩm chưa tốt.
Chương II. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
Thị trấn Đô Lương là đô thị loại 5 và là một trong 33 đơn vị hành chính cấp huyện
của tỉnh Nghệ An, mặc dù có quy mô nhỏ nhưng có vị trí vô cùng quan trọng.
3.1.1.1. Vị trí địa lý
Thị trấn Đô Lương là trung tâm huyện lị của huyện Đô Lương,cách thành phố
Vinh khoảng 60 km về phía Tây Bắc. Có vị trí khoảng 18 054’7” vĩ độ Bắc, 108018’20”
kinh độ Đông
- Phía Bắc giáp xã Đông Sơn
- Phía Nam giáp xã Yên Sơn
- Phía Tây giáp xã Lưu Sơn
- Phía Đông giáp xã Đà Sơn
Tổng chiều dài ranh giới hành chính khoảng 15km
3.1.1.2. Địa hình, địa mạo
Địa hình thị trấn Đô Lương tương đối bằng phẳng, trên địa bàn thị trấn không có
đồi núi, hệ thống sông ngòi bao bọc, có dòng sông Lam chảy qua địa bàn thị trấn kéo dài
khoảng 5km, theo hướng Đông Tây
3.1.1.3. Đặc diểm khí hậu
Đô Lương có chế độ khí hậu phức tạp, mang tính chất khí hậu nhiệt đới nóng ẩm
mưa nhiều song phân bố không đều giữa các tháng trong năm, khí hậu được chia làm hai
mùa, đó là mùa mưa và mựa khô, ngoài ra cũng chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam (gió
Lào).
- Nhiệt độ: trung bình hàng năm từ 23 - 24 oC, nhiệt độ cao nhất trong năm là 40 -
SVTH: Võ Anh Tuấn
14
41oC (tháng 7) và thấp nhất trong năm là 12oC (tháng 1).
- Nắng: số giờ nắng trung bình trong năm khoảng 1.500 - 1.700 giờ, bình quân
trợ của các ban ngành từ Trung ương đến địa phương. Trong những năm qua nền kinh tế
huyện Đô Lương đó có những khởi sắc, có những bước phát triển. Tốc độ tăng trưởng
bình quân hàng năm tăng lên nhanh giai đoạn 2000 - 2005 đạt 9,08% đến năm 2010 đạt
14,9% năm. Điều này được thể hiện rõ qua bảng 6
Bảng 6. Tăng trưởng các ngành kinh tế của huyện Đô Lương (Đơn vị: %)
Chỉ tiêu các ngành
Năm
Năm Năm
2000-2005 2006 2007
Năm
2009
Năm
2010
Nông - Lâm nghiệp - Thuỷ sản
5,70
6,00
8,26
9,7
10,2
CN- TTCN- XDCB
13,2
13,8
Nguồn: Phòng thống kê huyện Đô Lương
Cơ cấu kinh tế của thị trấn đã có những bước chuyển dịch đúng hướng, thể hiện
rất rõ qua bảng 7
Tỷ trọng ngành Nông- Lâm- Thuỷ sản giảm xuống và sự tăng tỷ trọng các ngành
CN- TTCN- XDCB, Thương mại - Dịch vụ phần nào đó thể hiện được kế hoạch phát
triển kinh tế của thị trấn mà trong những năm qua phù hợp với xu hướng phát triển kinh
tế chung của cả nước, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng tỷ trọng ngành công
nghiệp, thương mại dịch vụ. Đặc biệt tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ đang
ngày đi vào thực hiện công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước.
Bảng 7. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế (Đơn vị tính %)
Chỉ tiêu các ngành
Giai đoạn
2000-2005
Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
23.1
17,00
18,70
37,10
38,00
41,20
51,40
41,20
40,60
32,20
32,30
31,70
25,50
9,08
9,80
SVTH: Võ Anh Tuấn
bình
Đơn vị
tính
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
Người
194.132
195.328
196.471
0,70
0,72
Nguồn: Báo cáo thuyết minh điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất huyện Đô Lương đến
năm 2010 và Phòng thống kê huyện Đô Lương .
Toàn huyện có 100.387 người trong độ tuổi lao động chiếm 51% tổng dân số. Lao
động đang làm việc tại các ngành kinh tế là 91.982 người. Trong đó lao động trong ngành
Nông- Lâm- Thuỷ sản là 77.835 người chiếm 84,6% tổng lao động trong các ngành kinh
tế. Lao động trong ngành công nghiệp xây dựng là 4.763 người chiếm 5,2% tổng lao
động trong các ngành kinh tế. Lao động trong ngành dịch vụ, các hoạt động xã hội khác
là 9.384 người chiếm 10,2% tổng lao động trong các ngành kinh tế.
Lao động trong khu vực Nhà nước là 5.520 người. Trong đó trong lĩnh vực NôngLâm-Thuỷ sản là 181 người, công nghiệp và xây dựng là 493 người, và dịch vụ là 4.846
người.
Số lượt người được sắp xếp việc làm là 5.611 người/lượt. Trong đó ổn định là
5.611 người.
3.1.2.3. Hệ thống cơ sở hạ tầng.
a. Hệ thống giao thông.
Đô Lương là giao điểm của các trục đường giao thông chính như quốc lộ 7 dài
19km, quốc lộ 46 dài 9 km và quốc lộ 15 dài 23 km, là trung tâm giao lưu kinh tế và thị
trường hàng hoá giữa các huyện miền núi, trung du với các huyện đồng bằng, giữa nước
ta và nước bạn Lào.
Hệ thống giao thông trong toàn huyện trong đó có 31 xã và 1 thị trấn đều được rải
nhựa và nâng cấp bê tông đã góp phần quan trọng rất lớn vào vấn đề lưu thông và phát
triển kinh tế xã hội của cả huyện cũng như của tỉnh Nghệ An nói chung.
b. Hệ thống điện.
Mạng lưới điện là một vấn đề hết sức quan trọng được các cấp, các ngành quan
tâm và đâu tư nâng cấp trong những năm vừa qua. Cho đến năm 2009 vừa qua 100% các
khối của thị trấn đã được điện khí hoá thảo mãn nhu cầu sản xuất, kinh doanh và sinh
học
Cấp III
575
479
216
17.201
19.925
14.843
Giáo viên
626
716
364
Phòng học
560
424
xây dựng ( đá, cát, thủy tinh, đồ sứ. . .).
SVTH: Võ Anh Tuấn
18
- Chất thải nguy hại: Trong rác thải sinh hoạt vẫn chứa một phần rác thải nguy hại
( bông, băng, gac, kim tiêm. . .) hóa chất (kim loại nặng, thủy ngân, chì. . .do các cơ sở
sản xuất thải ra).
3.2.1.3. Thành phần rác thải sinh hoạt
Rác thải sinh hoạt có thành phần khá phức tạp. Để đánh giá chính xác thành phần
RTSH tại địa bàn huyện Đô Lương chúng tôi đã tiến hành điều tra và thu được kết quả ở
bảng 10
Bảng 10: Thành phần các loại rác thải trên địa bàn huyện Đô Lương
Loại rác
Khối lượng mi (%)
9
63
5
23
100
Nilon, nhựa
Thực vật
Giấy, giẻ sách
Các loại khác
Tổng
Mỹ Sơn
Văn Sơn
(người)
8930
5749
4516
1.825
1.246
1.143
Lượng rác trung
bình/người/ngày
0,47
0,37
0,43
Lượng rác/ngày
(Tấn/ngày)
4,2
2,1
1,9
Nguồn: Phiếu điều tra nông hộ
SVTH: Võ Anh Tuấn
19
83
Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đô Lương
Qua bảng 12 cho thấy trên thực tế mỗi người dân ở đây có mức thải trung bình là
0,42kg/người/ngày. Như vậy mỗi ngày toàn huyện thải vào môi trường khoảng 83 tấn
rác. Đây là một lượng rác khổng lồ do vậy cần có biện pháp thu gom và xử lý phù hợp.
3.2.2. Tình hình thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Đô
Lương
3.2.2.1. Tình hình thu gom
Thực hiện quyết định số 137/QĐ-UB ngày 30/12/2004 của UBND tỉnh Nghệ An
SVTH: Võ Anh Tuấn
20
về việc ban hành quy định thu phí vệ sinh tại thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và các thị
trấn thị tứ trên địa bàn tỉnh Nghệ An và quyết định 31/2004/ QĐ-UB ngày 11/10/2004
của UBND huyện Đô Lương về việc ban hành một số quy định cụ thể về việc tập trung
thu gom, xử lý rác thải trên địa bàn huyện Đô Lương. UBND huyện đã chỉ đạo các đơn vị
xã, thị trấn tiến hành quy hoạch bãi chôn lấp rác thải tạm thời, thành lập hợp tác xã vệ
sinh môi trường hoặc đội thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải, xây dựng và ban hành, tổ
chức thực hiện đề án tập trung, thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt của đơn vị mình. Đến
thời điểm hiện tại đã có một số xã quy hoạch được bãi chôn lấp tạm thời, thành lập được
tổ thu gom rác, xây dựng và ban hành, tổ chức thực hiện đề án tập trung, thu gom, xử lý
rác thải sinh hoạt của đơn vị mình như: Đông Sơn, Tràng Sơn, Giang Sơn Tây, Thượng
Sơn. . . Tuy nhiên phương tiện tập trung thu gom, vận chuyển rác tại các đơn vị này còn
lạc hậu, thô sơ. Một số xã đã quy hoạch được bãi chôn lấp rác thải tạm thời song quá
trình tổ chức thực hiện chưa tốt, các tổ thu gom rác hoạt động không ổn định, chưa đáp
Tỷ lệ thu gom (%)
100
0
81
Chỉ tiêu
Lượng RTSH/người/ngày (kg)
Nguồn: Phiếu điều tra nông hộ
Qua bảng 13 cho thấy
+ 100% các hộ chưa thực hiện quá trình phân loại rác thải tại nguồn. Điều này
được giải thích do họ chưa phân biệt được đâu là rác thải hữu cơ, đâu là rác thải khác,
mất thời gian. Đặc biệt, người dân chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc phân
loại tại nguồn. Do vậy trong tương lai cần có những chính sách, biện pháp, để hỗ trợ,
giúp đỡ người dân trong việc phân loại tại nguồn.
+ Tỷ lệ thu gom rác thải ở thị trấn là 100%. Bởi vì thị trấn kinh tế phát triển, là
vùng trọng điểm của toàn huyện, nhận thức của người dân tương đối cao, công tác tổ
chức quản lý trong việc thu gom tốt.
+ Tỷ lệ thu gom rác thải ở Văn Sơn là 81%. Vì đây là xã ven thị trấn, là xã bán
nông nghiệp, kinh tế khá so với toàn huyện nhưng công tác thu gom mới được triển khai
và thực hiện ở một số xóm trong xã.
SVTH: Võ Anh Tuấn
21
17
Mỹ Sơn
Văn Sơn
TTr, xã
TTr
Số xe đẩy tay
Số xe
2 bộ/ người
10
2 (ô tô)
0
0
0
0
11
1 bộ/ người
35
27
19
90
Tỷ lệ (%)
10
38,9
30
21,1
100
Nguồn: Phiếu điều tra nông hộ
Qua bảng 15 ta thấy đa số ý kiến được hỏi đều xử lý bằng phương pháp đốt
(38,9%),vứt ra đường (30%). Đây là một trong những nguy cơ gây ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng. Do đó trong tương lai đề nghị các cấp chính quyền có biện pháp phù hợp để
xử lý RTSH nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường
Hình 2: Rác không được thu gom
3.2.4. Dự kiến khối lượng rác thải của huyện Đô Lương đến năm 2030
Dân số của huyện Đô Lương năm 2009 là 197.787 người, tỷ lệ tăng dân số trung bình
hàng năm là 1,5% ( bao gồm tăng dân số tự nhiên và tăng dân số cơ học). Cũng theo dự
báo này ta có tỷ lệ tăng dân số trung bình từng giai đoạn như sau:
-
Giai đoạn 1 (2010 - 2016): 1,5%
Giai đoạn 2 (2017 - 2023): 1,3%
Giai đoạn 3 (2024 - 2030): 1%
Dân số các năm được tính theo công thức:
2024
2025
2026
2027
2028
2029
2030
Giai đoạn 1
1.5
1.5
1.5
1.5
1.5
1.5
1.5
Tổng cộng
Giai đoạn 2
1.3
1.3
1.3
1.3
1.3
1.3
1.3
Tổng cộng
Giai đoạn 3
1
1
1750635
Như vậy: Dân số bắt đầu dự là 200754 người (năm 2010) và kết thúc dự án (năm
2030) là 1750635 người.
Theo báo cáo tổng hợp “ điều tra, thống kê nguồn phát sinh chất thải rắn trên địa
bàn huyện Đô Lương” thì lượng rác trung bình của mỗi người là 0,42 kg/người/ngày.
Ta chọn hệ số phát sinh chất thải như sau:
- Giai đoạn 1 (2010 - 2016): 0,42 kg/người/ngày
- Giai đoạn 2 (2017 - 2023): 0,5 kg/người/ngày
- Giai đoạn 3 (2024 - 2030): 0,6 kg/người/ngày
Lượng CRT phát sinh trong một năm được tính toán dựa theo công thức:
Msh = (365/1000).N.g (tấn/năm)
Trong đó:
- N là số dân trong năm (người)
- g là hệ số phát sinh rác (kg/người/ngày)
Lượng CTRSH được thu gom đem xử lý:
SVTH: Võ Anh Tuấn
24
Mtg = Msh. K Trong đó:
k là hệ số thu gom (0 < k < 1)
Theo báo cáo tống hợp “Điều tra, thong kê nguồn phát sinh CTR trên địa bàn
huyện Đô Lương” thì lượng CTR được thu gom trên địa bàn huyện đạt 63%.
Ước tính hệ số thu gom rác thải qua các giai đoạn như sau:
- Giai đoạn 1 (2010 - 2016): k = 63%
- Giai đoạn 2 (2017 - 2023): k = 70%
- Giai đoạn 3 (2024 - 2030): k = 80%
-
2021
2022
2023
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
Tổng cộng
2024
2025
2026
2027
2028
2029
2030
0.6
0.6
0.6
0.6
0.6
0.6
0.6
Tổng cộng
42185
70
42734
70
43289
70
43852
295395
Giai đoạn 3
80
53149
80
53680
80
54217
80
54759
80
55307
80
55860
80
56418
383389
Lượng CTR thu
gom (tấn/năm)
19102
19389
19679
25