Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An - Pdf 10

0

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

“Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án kinh doanh, sản xuất của
doanh nghiệp tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An 1Danh mục các chữ viết tắt


Bảng 1.2. Công tác huy động vốn giai đoạn 2009-2011 12
Bảng 1.3.Hoạt động tín dụng của Chi nhánh NHNo&PTNT 14
thành phố Vinh 14
Biểu đồ 1.1: Tổng dư nợ tín dụng từ 2009- 2011 15
Bảng 2.1.Số lượng khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh giai đoạn 2009-
2011. 26
Bảng 2.2. Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp giai đoạn 2009-2011 27
Bảng 2.3.Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng vốn vay cho các mục đích và phân theo
mức độ vốn đầu tư giai đoạn 2009-2011 27
Bảng 2.4.Tỷ lệ doanh nghiệp thực hiện vay vốn đầu tư dự án phân theo hình
thức vay 28
Bảng 2.5. Kinh phí công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực giai đoạn
2009 – 2010 30
3

Mục lục
Trang
Danh mục các chữ viết tắt 1
Danh mục sơ đồ, biểu đồ và bảng biểu 2
LỜI MỞ ĐẦU 5
Lý do lựa chọn đề tài: 5
Mục đích nghiên cứu: 5
Đối tượng nghiên cứu: 6
Phạm vi nghiên cứu: 6

cho vay của chi nhánh NHNo&PTNT thành phố Vinh, tỉnh nghệ An. 23
4

2.4.1.1. Thẩm định tổng mức vốn đầu tư, nguồn tài trợ, khả năng trả nợ của
dự án. 23
2.1.4.2. Thẩm định dòng tiền của dự án 24
2.1.4.3. Thẩm định hiệu quả tài chính của dự án 25
2.2.Thực trạng hoạt động thẩm định tài chính dự án kinh doanh, sản xuất của
Doanh nghiệp tại chi nhánh NHNo&PTNT thành phố Vinh, Nghệ An. 25
2.2.1. Thực trạng hoạt động cho vay đầu tư dự án kinh doanh, sản xuất đối với
Doanh nghiệp giai đoạn 2009-2011 tại chi nhánh. 25
2.2.2. Tình hình chung về công tác thẩm định tài chính dự án tại chi nhánh
NHNo&PTNT thành phố Vinh, Nghệ An 29
2.2.2.1.Một số mặt đạt được 29
2.2.2.2. Một số tồn tại 32
2.2.2.3. Nguyên nhân tồn tại 34
2.3. Giải pháp góp phần hoàn thiện hoạt động thẩm định dự án sản xuất, kinh
doanh tại chi nhánh NHNo&PTNT thành phố Vinh, Nghệ An 35
2.3.1. Hoàn thiện phương pháp và nội dung thẩm định dự án một cách hợp lý,
khoa học và hiệu quả nhất. 35
2.3.1.1. Hoàn thiện phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư 35
2.3.1.2. Hoàn thiện nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư 37
2.3.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của đội ngũ nhân viên thẩm định39
2.3.3. Nâng cao chất lượng thông tin 39
2.3.4. Cải thiện cơ cấu tổ chức điều hành 40
2.3.5. Hoàn thiện về trang thiết bị 40
2.4. Một số kiến nghị 41
2.4.1. Kiến nghị đối với Chính phủ, các Bộ, Ngành có liên quan 41
2.4.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 42
2.4.3. Kiến nghị đối với NHNo&PTNT Việt Nam 44

chi nhánh NHNo&PTNT thành phố Vinh, Nghệ An em càng thấy được vai trò
quan trọng của hoạt động này, đây là nội dung quan trọng nhất trong quá trình
tiến hành thẩm định khách hàng. Quá trình đánh giá một cách chính xác tình
hình tài chính các dự án kinh doanh, sản xuất của các doanh nghiệp, là căn cứ
quan trọng ảnh hưởng tới quyết định cho vay của ngân hàng.
Với những kiến thức đã được học và qua thời gian thực tập em đã lựa
chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án kinh doanh,
sản xuất của doanh nghiệp tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An”. Song vì thời gian nghiên
cứu chưa nhiều, trình độ chuyên môn còn hạn chế và kinh nghiệm thực tế còn
ít, bài viết không thể tránh khỏi những thiếu sót.Vì vậy, em rất mong nhận
được sự góp ý của thầy cô hướng dẫn, cùng tập thể cán bộ nhân viên Chi
nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Vinh, tỉnh
Nghệ An để đề tài được hoàn thiện hơn.
Mục đích nghiên cứu:
+Nắm vững được quy trình, nội dung của quá trình thẩm định, thẩm
định tài chính dự án, học tập kỹ năng, phương pháp thẩm định dự án đối với
doanh nghiệp.
+Nắm bắt được thực trạng công tác thẩm định các dự án cho vay tại
chi nhánh NHNo&PTNT thành phố Vinh, Nghệ An.
+Đưa ra một số các giải pháp, kiến nghị góp phần “ Hoàn thiện công
tác thẩm định tài chính dự án kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp tại chi
nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Vinh, tỉnh
nghệ An ”
6

Đối tượng nghiên cứu:
Công tác thẩm định tài chính dự án kinh doanh, sản xuất của doanh
nghiệp tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành
phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

nhiều nguồn vốn, tạo cơ sở để phát triển các dịch vụ chuyên nghiệp.
Ngày 01/12/1995, xuất phát từ nhu cầu chung của nền kinh tế, Tổng
giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam ký quyết định số 556/QĐ-NHNN thành
lập chi nhánh NHNo& PTNT thành phố Vinh. Đến ngày 01/ 01/ 1996 NHNo
& PTNT thành phố Vinh chính thức đi vào hoạt động.
Tên giao dịch: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nghệ
An, chi nhánh thành phố Vinh. Địa chỉ 364 Nguyễn Văn Cừ - thành phố Vinh,
Nghệ An.
Hiện nay, chi nhánh đã có 8 phòng giao dịch trực thuộc:
+Phòng giao dịch: Hồng Sơn
+Phòng giao dịch: Lê Lợi
+Phòng giao dịch: Bến Thủy
+Phòng giao dịch: Hưng Lộc
+Phòng giao dịch: Nghi Phú
+Phòng giao dịch: Hưng Dũng
+Phòng giao dịch:Trung tâm
+Phòng giao dịch: Chợ Vinh
Khi mới đầu bước vào hoạt động chi nhánh gặp không ít những khó
khăn, thử thách: Cơ sở vật chất còn thiếu thốn, trình độ cán bộ công nhân viên
còn nhiều hạn chế, khó khăn nhiều trong việc tìm hiểu thị trường, tìm kiếm
khách hàng…
Tuy nhiên sau nhiều năm hoạt động theo đường lối của Đảng và Nhà
Nước, được sự quan tâm của các cấp chính quyền địa phương, ngân hàng
nông nghiệp cấp trên cùng với việc xác định được định hướng kinh doanh
đúng đắn, đó là kiên trì định hướng hoạt động kinh doanh về nông nghiệp và
nông thôn, mở rộng đầu tư khu vực thành thị với phương châm “Đi vay để
cho vay” lấy hiệu quả kinh tế và mục tiêu sinh lời làm thước đo chính trong
kinh doanh trên cơ sở tạo mọi điều kiện và tiện ích cho khách hàng, đẩy
nhanh tốc độ hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, đơn giản hóa thủ tục hồ sơ
vay vốn, thay đổi phong cách phục vụ, nhằm mục tiêu huy động tối đa

trước tới nay, thu ngân sách cao nhất Khu vực Bắc Trung Bộ và bằng 132%
so với năm trước, hoạt động thu hút đầu tư và kinh tế đối ngoại đạt nhiều hiệu
quả. Bên cạnh đó nước ta vẫn bị tác động rất lớn bởi suy thoái và khủng
hoảng kinh tế toàn cầu, tình hình khủng hoảng nợ công ở các nước EU, tình
hình chính trị ở Trung Đông và Bắc Phi, động đất sóng thần, bão lụt ở một số
nước láng riềng, chỉ số giá tiêu dùng thiếu ổn định và tăng cao, ảnh hưởng tới
sản xuất và đời sống của người dân. Đặc biệt nạn lừa đảo, tín dụng chợ đen
xảy ra ở nhiều nơi, trong đó thành Phố Vinh là điểm nóng, tình trạng cạnh
tranh vô tổ chức và thiếu lành mạnh của TCTD và NHTM trên địa bàn diễn ra
quyết liệt…Tất cả những yếu tố đó đã tác động trực tiếp và gây những khó
khăn cho hoạt động NHNo&PTNT thành phố Vinh- đặc biệt là công tác huy
động vốn và mở rộng đầu tư tín dụng. Tuy nhiên do phát huy kết quả đạt được
9Giám Đốc

P. K
ế hoạch kinh
doanh

P. Kế toán ngân
quỹ P. Tổ chức hành
chính
Các phó giám đốc

ở những năm trước, tranh thủ sự lãnh đạo chỉ đạo của cấp trên, tìm giải pháp
( Nguồn: phòng hành chính nhân sự NHNo & PTNT thành phố Vinh)
10- Ban giám đốc: bao gồm giám đốc, 2 phó giám đốc phụ trách các mặt
hoạt động.

- Các phòng tại trụ sở chính, tại trụ sở được bố trí 3 phòng ban nhiệm
vụ.
. Phòng kế hoạch kinh doanh.
. Phòng kế toán ngân quỹ.
. Phòng tổ chức hành chính.
Mỗi phòng có chức năng, nhiệm vụ theo nội dung, nhiệm vụ do phòng
đảm nhiệm.
- Có 8 phòng giao dịch trực thuộc
Việc sử dụng, bố trí cán bộ được quan tâm rất nhiều bởi thế đã tạo điều
kiện cho mỗi cán bộ công nhân viên phát huy hết khả năng của mình, đào tạo
chuyên môn, nghiệp vụ là công tác quan trọng nhưng đi liền là công tác giáo
dục và nâng cao ý thức, trách nhiệm đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ, công
tác đào tạo cán bộ được chi nhánh quan tâm và thực hiện dưới các hình thức
như gửi đi đào tạo tại chức, chuyển đổi … duy trì thường xuyên việc tổ chức
cho cán bộ học tại các văn bản, chế độ thể lệ mới của ngành vào các chiều thứ

Có 2 phó giám đốc:
+ 1 phó giám đốc phụ trách phòng kế hoạch kinh doanh.
+ 1 phó giám đốc phụ trách phòng kế toán ngân quỹ.
Phòng kinh doanh:
+Tìm kiếm, tiếp cận khách hàng mới để mở rộng cho vay, khai thác các
dịch vụ, thu hút nguồn vốn.
+Đảm nhận các nghiệp vụ tín dụng phát sinh và thực hiện các chủ
chương, cơ chế về công tác tín dụng.
+Trực tiếp thẩm định các dự án có quy mô vừa và lớn, thu thập các
thông tin từ đó phân tích để đưa ra quyết định cho vay hay không cho vay. Cố
vấn cho Ban giám đốc trong quá trình đưa ra quyết định đối với các dự án
vượt thẩm quyền.
+Thực hiện một số nhiệm vụ khác như: Thanh toán quốc tế, nghiệp vụ
bảo lãnh, bảo hiểm …
Phòng kế toán và ngân quỹ:
Kế toán nội bộ:
+Thực hiện công tác kế toán quản lý chi tiêu nội bộ như: chi trả lương
cho cán bộ nhân viên
+Báo cáo tổng hợp thu chi hàng tháng, hàng quý và cả năm với Ban
giám đốc.
Kế toán giao dịch:
+Xử lý các giao dịch như: Nhận tiền gửi của các doanh nghiệp, cá
nhân, các tổ chức kinh tế xã hội.
+Thực hiện việc chuyển tiền và thanh toán tiền cho khách hàng.
+Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt như : ủy
nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc, chuyển khoản, séc bảo chi…
+Tổ chức ghi chép một cách cẩn thận, đầy đủ chính xác các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh về các hoạt động huy động và sử dụng vốn.
+Tổ chức thanh toán bù trừ và thanh toán liên ngân hàng.
+Lập bảng cân đối ngày, tuần, tháng, quý, năm, gửi báo cáo cho ngân

%
+ - + -
Tiền gửi
dân cư
686.601 703.606 801.438 17.005

2.48 97.832 10,48
TG của
TCKT
125.372 154.404 122.045 29.032

19.05 2359

3,38
TG của
TCTD
41.623 64.4 - 22.777

54.7 64,4
Tổng
nguồn vốn
853.596 922.410 923.483 68.814

8.06 1.073 0,12

(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh năm 2010 của NHNo & PTNT chi nhánh
thành phố Vinh, Nghệ An)

Năm 2010 nguồn vốn huy động đạt 922.410 triệu đồng, tăng so với
năm 2009 là 68.814 triệu đồng, tốc độ tăng 8,06%, đạt 95,1% kế hoạch được

tăng dần qua các năm. Hiệu quả hoạt động huy động vốn của năm 2010 là tốt
nhất trong 3 năm, năm 2011 có xu hướng giảm xuống, đặc biệt là tiền gửi của
các tổ chức kinh tế, mặc dù tiền gửi của khu vực dân cư tăng lên tương đối
lớn, xong đây cũng là một dấu hiệu đáng lo của chi nhánh.Việc tăng cường
mối quan hệ với các cơ quan, các tổ chức là rất cần thiết, tạo điều kiện để thu
hút các nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế, đây là nguồn đầu vào có chi
phí thấp, tận dụng triệt để sẽ giúp chi nhánh hạ lãi suất đầu ra. Triển khai các
dịch vụ gắn kết chi nhánh với các doanh nghiệp thông qua các dịch vụ thực
hiện tại gia, tại cơ quan, đơn vị cho khách hàng…Thực hiện tốt công tác
tuyên truyền tiếp thị đối với các cơ quan, trường học, doanh nghiệp, …đặc
biệt làm việc với các bạn hàng có siêu thị, trung tâm thương mại, khách sạn
có lượng khách hàng giao dịch nhiều để đặt thêm POS là rất cần thiết. Có thể
nói, điều chính lãi suất, biểu phí một cách hợp lý kết hợp phát triển các dịch
14

vụ kèm theo một cách hiệu quả là giải pháp quan trọng xúc tiến hoạt động
huy động vốn của chi nhánh.
1.3.2. Hoạt động tín dụng
Tín dụng là hoạt động sống đối với một ngân hàng, đây là hoạt động
mang lại thu nhập lớn nhất cho ngân hàng. Nó quyết định hiệu quả kinh
doanh của ngân hàng. Hiện nay chi nhánh ngân hàng thực hiện các hoạt động
tín dụng sau:
-Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các doanh nghiệp, cá
nhân thuộc các thành phần kinh tế. Đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ,
công ty cổ phần, công ty TNHH, hộ gia đình.
-Cho vay cầm giấy tờ có giá: Sổ tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu, chứng
chỉ tiền gửi.
-Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống
-Cho vay tài trợ xuất nhập khẩu, chiết khấu bộ chứng từ, thương phiếu
và các giấy tờ có giá khác

Biểu đồ 1.1: Tổng dư nợ tín dụng từ 2009- 2011
Đơn vị: nghìn triệu 0
100
200
300
400
500
600
700
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Tổng dư nợ
Trong giai đoạn 2009-2011 tổng dư nợ tín dụng liên tục tăng. Tuy
nhiên tốc độ tăng có xu hướng giảm. Tốc độ tăng của 2010 so với 2009 là
17,6 %, năm 2011 tăng 5,13%.
Năm 2010 Tổng doanh số nợ cho vay trong năm 2010 là 1.006.274
triệu đồng, tăng so với năm trước 134.749 triệu đồng, tốc độ tăng 15,46%.
Trong đó:
Cho vay ngắn hạn 849.676 triệu đồng tăng 146.011 triệu đồng so với
năm 2009, cho vay trung hạn 156.598 triệu đồng, giảm 11.262 triệu đồng, tốc
độ giảm 6,71%.
Cho vay doanh nghiệp 395.546 triêu đồng, tăng so với 2009 là 8.461
triệu đồng, cho vay hộ gia đình 610.728 triệu đồng, tăng so với 2009 là
126.288 triệu đồng.
Tổng số nợ đã xử lý rủi ro năm 2010 là 1.890 triệu đồng. Kết quả thu

doanh … Với việc duy trì được mức dư nợ tăng trưởng liên tục trong giai
đoạn này, đặc biệt chất lượng và hiệu quả tín dụng lại được nâng cao, nguồn
thu từ hoạt động tín dụng chiếm trên 80% /tổng doanh thu, điều đó khẳng
định được sự nỗ lực, không ngừng cố gắng chung của toàn bộ cán bộ, nhân
viên chi nhánh. Tuy nhiên dư nợ bình quân đầu người còn thấp, cần phải tập
trung phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng, thị phần tín dụng theo
từng đơn vị, cá nhân, để đưa ra hướng giải pháp cụ thể. Cần có sự nỗ lực vượt
bậc để tăng trưởng, mở rộng cho vay hộ gia đình, đặc biệt là hộ gia đình sản
xuất trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và nông dân theo Nghị định
41/2010/NĐ-CP. Đẩy mạnh cho vay hộ sản xuất kinh doanh, cho vay nhu cầu
phát triển đời sống nhân dân trên địa bàn. Tích cực khảo sát, mở rộng cho vay
đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nhanh nhạy trong việc điều chỉnh lãi suất
theo biến động của thị trường và chỉ thị của ngân hàng cấp trên, đảm bảo hài
hòa giữa ngân hàng và khách hàng và sự cạnh tranh với các đối thủ trên địa
bàn…
1.3.3. Đối với hoạt động dịch vụ
Ngoài các hoạt động chính như là cho vay, nhận tiền gửi, hiện nay tại
chi nhánh ngân hàng còn cung cấp một số các dịch vụ như:
-Mở tài khoản cá nhân, tổ chức kinh tế ngay tại doanh nghiệp.
-Phát hành thẻ rút tiền tự động và thanh toán mua hàng hóa, trả tiền
điện thoại, điện nước…
-Dịch vụ phonebanking hỏi số dư, tỷ giá ngoại tệ.
-Dịch vụ ngân quỹ thu, chi số tiền lớn tại gia đình, cơ quan doanh
nghiệp miễn phí.
-Dịch vụ tư vấn tiền gửi, tiền vay và các dịch vụ khác.
-Dịch vụ chuyển tiền nhanh, chuyển tiền cho người thân con em du học
nước ngoài.
17

-Dịch vụ phát hành thẻ tín dụng nội địa, đại lý thẻ tín dụng quốc tế.

trạng trên là do trên địa bàn có quá nhiều ngân hàng nên thị phần của chi
nhánh ngân hàng bị chia nhỏ. Thứ hai là do công tác tuyên truyền, vận động
đến đối tượng khách hàng này chi nhánh thực hiện chưa tốt, chưa có nhiều
hình thức khuyến mại hấp dẫn, thời gian của các chương trình khuyến mãi
thường ngắn. Do đó việc chủ động tìm kiếm khách hàng để phát triển các loại
hình dịch vụ là rất cần thiết, đòi hỏi cán bộ phải thật sự linh hoạt như có thể
gắn việc cho vay với việc vận động khách hàng thực hiện các sản phẩm dịch
vụ của chi nhánh như: Chi trả kiều hối, mở tài khoản tiền gửi thanh toán, bảo
hiểm, bảo an tín dụng…Thâm nhập sâu vào thị trường khách hàng học sinh,
18

sinh viên thông qua các hoạt động giao lưu, tài trợ học bổng, lôi kéo nguồn
khách hàng này sẽ tạo nên tiềm năng kinh doanh rất lớn cho ngân hàng.
Thường xuyên quảng bá, thương hiệu, sản phẩm dịch vụ mới của ngân hàng,
tổ chức các chương trình khuyến mãi tạo ấn tượng, niềm tin, cho khách hàng.
1.3.4.Các kết quả tài chính
Năm 2009 tổng thu tài chính tăng trưởng so với năm trước 77,52%; thu
lãi cho vay chiếm tỷ trọng 36,6%; thu phí điều hòa vốn chiếm tỷ trọng 45,2%
. Tổng chi tài chính chưa lương tăng so với năm trước 7,58%; chi trả lãi tiền
gửi chiếm tỷ trọng 82,7%. Các khoản chi đều chấp hành đúng chế độ và đảm
bảo tiết kiệm, chi tiêu trên 5 tài khoản khống chế không vượt quá cho phép.
Chênh lệch thu - chi tài chính chưa lương vượt kế hoạch NH cấp trên
giao 40,5%. Đảm bảo tiền lương kinh doanh cho cán bộ viên chức, nộp đầy
đủ các khoản thuế và lệ phí cũng như các khoản đóng góp theo lương cho cán
bộ viên chức.
Lãi suất đầu vào thực tế : 0,68%, theo kết cấu 0,84%. Lãi suất đầu ra
theo thực tế 1,1%, theo kết cấu 1,27%. Chênh lệch lãi suất thực tế 0,24%, theo
kết cấu 0,43%.
Năm 2010 tổng thu tài chính tăng trưởng so với năm trước 21,7%; thu
lãi cho vay chiếm tỷ trọng 70%; thu phí điều hòa vốn chiếm tỷ trọng 20,18% .

điều hành hoạt động cơ quan trôi chảy ngay từ đầu năm, nhiều chỉ tiêu chủ
yếu vượt mức kế hoạch giao. Tập thể đoàn kết thống nhất, hăng hái thi đua
hoàn thành nhiệm vụ. Công tác chỉ đạo, điều hành đã đưa cơ quan kinh doanh
đúng định hướng, phục vụ tốt nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của địa
phương, kinh doanh hiệu quả, đảm bảo an toàn, đời sống của cán bộ viên
chức được cải thiện. Thường xuyên bám sát và chấp hành nghiêm túc kỷ luật
điều hành kế hoạch kinh doanh của ngân hàng cấp trên; tập trung và trực tiếp
điều hành các đơn vị thực hiện nghiêm túc kế hoạch được giao, đảm bảo cân
đối kế hoạch về nguồn vốn và sử dụng vốn trong hoạt động kinh doanh.

-Nghị định 52/CP, Nghi định 88/CP và các văn bản khác có liên quan
về công tác ĐTXD.
-Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài
chính, ban hành chế độ kế toán đối với doanh nghiệp.
-Căn cứ thẩm định mức kinh tế kỹ thuật theo từng ngành nghề, từng vật
nuôi, cây trồng do các cơ quan có chức năng ban hành.
-Căn cứ vào tiềm năng phát triển kinh tế xã hội của từng địa phương,
khu vực, trong cả nước.
-Căn cứ vào văn bản pháp luật khác có liên quan.
Các văn bản trên có thể thay đổi bổ sung tùy theo từng thời điểm nhất
định, nên khi tiến hành thẩm định phải căn cứ vào hiệu lực của các văn bản có
liên quan để xem xét cho phù hợp.

21

2.1.2.Nội dung thẩm định tại chi nhánh NHNo&PTNT thành phố
Vinh, tỉnh nghệ An.
* Nội dung thẩm định dự án
- Thẩm định khía cạnh pháp lý của dự án
- Thẩm định mục tiêu của dự án
- Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án
- Thẩm định khía cạnh kỹ thuật - công nghệ của dự án
- Thẩm định về kế hoạch tổ chức - triển khai thực hiện, quản lý và nhân
sự thực hiện dự án
- Thẩm định khía cạnh tài chính của dự án
- Thẩm định về các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của dự án
- Thẩm định về môi trường sinh thái của dự án
- Phân tích rủi ro của dự án
2.1.3.Quy trình thẩm định dự án tại chi nhánh NHNo&PTNT
thành phố Vinh, tỉnh nghệ An.

tín dụng (CIC), phòng thông tin Kinh tế - Tài chính - Ngân Hàng của NHNo-
PTNT Việt Nam. Thông qua các bạn hàng, đối tác làm ăn, các nhà cung cấp
dịch vụ, thiết bị, nguyên vật liệu, các NH mà khách hàng hiện đang vay vốn
hoặc đã vay vốn trước đó.
Bước 4: Phân tích ngành
Phân tích ngành là bước quan trọng trong quá trình thẩm định dự án
cho vay vốn của NH. Thực chất phân tích ngành là xem xét đánh giá DN
trong mối quan hệ với tình hình thị trường hiện tại, các nội dung chủ yếu
trong phân tích ngành là:
- Xem xét tốc độ phát triển của ngành trong quá khứ, hiện tại và dự
đoán trong tương lai.
- Sự phát triển của các DN lớn trong ngành, các chính sách của Chính
phủ, những thay đổi về điều kiện lao động.
- Về vị trí của DN trong ngành, sản phẩm của DN trên thị trường, tính
cạnh tranh khả năng thích nghi với sự thay đổi của thị trường.
Để đánh giá được những tiêu chí trên CBTD phải thu thập thông tin về
sự chuyển đổi trong ngành: sự thay đổi về giá cả, cung cầu sản phẩm, các sản
phẩm có khả năng thay thế. Vị trí của sản phẩm trong ngành: doanh số, sự tin
tưởng của khách hàng, trình độ kỹ thuật, tính cạnh tranh trên thị trường quốc
tế. Ngoài ra còn phải thu thập ý kiến của bên thứ ba: nhận định của bạn hàng,
các DN cùng ngành và từ phía khách hàng.
Bước 5: Phân tích, thẩm định khách hàng vay vốn
Dựa trên hồ sơ vay vốn của khách hàng và các thông tin liên quan,
CBTD sẽ thẩm định khách hàng vay vốn:
Thẩm định tư cách và năng lực pháp lý, năng lực điều hành và năng lực
quản lý kinh doanh, mô hình tổ chức bố trí lao động trong DN.
Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động và khả năng tài chính, xem xét
quan hệ tín dụng của DN với các tổ chức tín dụng khác cả trong quá khứ và
hiện tại.
Bước 6: Thẩm định dự án đầu tư

NHNo nơi cho vay nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ và thông tin cần
thiết của khách hàng theo yêu cầu của NHNo Việt Nam, NHNo nơi cho vay
phải quyết định và thông báo việc cho vay hoặc không cho vay đối với khách
hàng.
2.1.4. Nội dung chính của công tác thẩm định tài chính dự án trong
hoạt động cho vay của chi nhánh NHNo&PTNT thành phố Vinh, tỉnh
nghệ An.
Có thể nói thẩm định tài chính DAĐT là nội dung quan trọng nhất và
phức tạp nhất trong quá trình thấm định dự án. Bởi vì nó đòi hỏi sự tổng hợp
của tất cả các biến số tài chính, kỹ thuật, thị trường…đã được lượng hoá trong
các nội dung thẩm định trước nhằm phân tích, tạo ra những bảng dự trù tài
chính, những bảng chỉ tiêu tài chính phù hợp có ý nghĩa. Và những chỉ tiêu
này sẽ là những thước đo quan trọng hàng đầu giúp NHTM đưa ra quyết định
cuối cùng là chấp nhận tài trợ hay không?
2.4.1.1. Thẩm định tổng mức vốn đầu tư, nguồn tài trợ, khả năng
trả nợ của dự án.
* Thẩm định tổng mức vốn đầu tư
24

Tổng mức vốn đầu tư của dự án bao gồm toàn bộ số vốn cần thiết để
thiết lập và đưa dự án vào hoạt động. Tổng mức vốn này được chia ra thành
hai loại: Vốn đầu tư vào tài sản cố định và vốn lưu động ban đầu.
- Vốn đầu tư vào tài sản cố định bao gồm: đầu tư vào trang thiết bị, dây
chuyền sản xuất… ( Để xác định chi phí chính xác, cán bộ chi nhánh trong
quá trình thẩm định luôn chú ý để loại trừ chi phí “chìm”- tức là chi phí mà
DN bỏ ra không liên quan đến việc dự án có khả thi hay không ví dụ: chi phí
khảo sát địa điểm xây dựng dự án, chi phí tư vấn thiết kế dự án…)
- Vốn lưu động ban đầu bao gồm: nguyên vật liệu, điện nước, nhiên
liệu, phụ tùng, tiền lương, hàng dự trữ…và vốn dự phòng.
Quá trình thẩm định được mức vốn đầu tư của dự án một cách cụ thể,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status