Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng mạng di động viettel của sinh viên k45 trường đại học kinh tế huế - Pdf 35

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
I.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời đại ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật,
đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ thông tin thì nhu cầu con người đối với các dịch vụ
viễn thông ngày càng trở nên phổ biến. Theo điều tra của Tổng Cục Thống Kê, cho thấy
nhu cầu sử dụng điện thoại di động trên thực tế của người dân đang tăng cao. (VTC
News) - Theo số liệu vừa được Tổng cục Thống kê công bố, dù vẫn chưa đạt được tốc
độ tăng trưởng như các năm khác nhưng lượng thuê bao điện thoại di động hòa mạng
mới đang tăng trở lại, cụ thể trong tháng 9/2011 cả nước đã có thêm 1,2 triệu thuê bao
điện thoại di động mới nâng tổng số lượng thuê bao điện thoại của cả nước lên 129,7
triệu thuê bao.
Từ một đất nước lạc hậu về công nghệ, giờ đây Việt Nam đã là trở thành một
điểm sáng trên bản đồ viễn thông quốc tế với tốc độ phát triển nhanh thứ 2 thế giới.
Theo báo cáo mới nhất về chỉ số phát triển CNTT-TT được Liên minh viễn
thông thế giới (ITU) công bố năm 2010 xếp hạng 159 quốc gia, vùng lãnh thổ theo mức
độ phát triển của ICT, Việt Nam đã được xếp vị trí 86, cao hơn nhiều nước ở trong khu
vực. Việt Nam cũng được đánh giá là nước có sự phát triển vượt bậc của chỉ số truy
nhập và sử dụng.Chỉ số Sẵn sàng kết nối (NIR) của Việt Nam năm 2010 cũng được xếp
hạng 54, tăng 16 bậc so với năm 2009 (70), và tăng 19 bậc so với năm 2008 (73).
Ngày nay, sự gia tăng của các tiện ích mạng, cộng với tính đa dạng của các mẫu
mã điện thoại di động khiến cho sự lựa chọn của người tiêu dùng trở nên phức tạp. Bên
cạnh đó vô số những chiến dịch quảng cáo, khuyến mại khiến cho khó ai có thể mô tả
được hết những cân nhắc thiệt hơn trong đầu người tiêu dùng khi họ lựa chọn mạng.
Điều đó dường như gợi ý rằng, việc phân tích và dự đoán hành vi người tiêu dùng trở
nên một nhiệm vụ “ bất khả thi”.
Thị trường mạng di động Việt Nam hiện nay là sự cạnh tranh gay gắt của 3 nhà
mạng lớn là Vinafone, Mobifone và Viettel .

sinh viên trường Đại học Kinh tế Huế
+ Từ đó có thể đưa ra các chiến lược Marketing giúp công ty tác động vào các nhân tố
đó để nhằm thúc đẩy người tiêu dùng đi đến quyết định sử dụng mạng di động Viettel
I.2.2 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi chung:
Các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của chúng đến hành vi sử dụng mạng di động
Viettel của sinh viên K45 trường Đại học Kinh tế Huế
Câu hỏi cụ thể:
Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh

Page 2


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

+ Mức độ ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ đến hành vi sử dụng mạng di động Viettel
+ Mức độ ảnh hưởng của chất lượng phục vụ đến hành vi sử dụng mạng di động Viettel
+ Mức độ ảnh hưởng của mức độ thuận tiện trong giao dịch đến hành vi sử dụng mạng
di động Viettel
+ Mức độ ảnh hưởng của giá cước đến hành vi sử dụng mạng di động Viettel
+ Đánh giá đối với các chương trình quảng cáo của Viettel như thế nào?
I.2.3 Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết 1:
Ho: Trung bình mức độ quan trọng của mạng di động phủ sóng toàn quốc đến hành vi
sử dụng mạng di động Viettel bằng 4
H1: Trung bình mức độ quan trọng của mạng di động phủ sóng toàn quốc đến hành vi
sử dụng mạng di động Viettel khác 4
Giả thuyết 2:

Ho: Trung bình mức độ quan trọng của chất lượng dịch vụ đến hành vi sử dụng mạng di
động Viettel bằng 4
H1: Trung bình mức độ quan trọng của chất lượng dịch vụ đến hành vi sử dụng mạng di
động Viettel khác 4
Giả thuyết 7:
Ho: Trung bình mức độ quan trọng của nhân viên tổng đài giải đáp các thắc mắc của
khách hàng tận tình đến hành vi sử dụng mạng di động Viettel bằng 4
H1: Trung bình mức độ quan trọng của nhân viên tổng đài giải đáp các thắc mắc của
khách hàng tận tình đến hành vi sử dụng mạng di động Viettel khác 4
Giả thuyết 8:
Ho: Trung bình mức độ quan trọng của đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp đến hành vi
sử dụng mạng di động Viettel bằng 4
H1: Trung bình mức độ quan trọng của đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp đến hành vi
sử dụng mạng di động Viettel khác 4
Giả thuyết 9:
Ho: Trung bình mức độ quan trọng của chất lượng phục vụ đến hành vi sử dụng mạng
di động Viettel bằng 4
H1: Trung bình mức độ quan trọng của chất lượng phục vụ đến hành vi sử dụng mạng
di động Viettel khác 4
Giả thuyết 10:
Ho: Trung bình mức độ quan trọng của hệ thống cửa hàng giao dịch rộng khắp đến
hành vi sử dụng mạng di động Viettel bằng 4

Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh

Page 4


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ



Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh

Page 5


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Ho: Trung bình mức độ quan trọng của giá cước gọi quốc tế phù hợp đến hành vi sử
dụng mạng di động Viettel bằng 4
H1: Trung bình mức độ quan trọng của giá cước gọi quốc tế phù hợp đến hành vi sử
dụng mạng di động Viettel khác 4
Giả thuyết 17:
Ho: Trung bình mức độ quan trọng của giá cước tin nhắn phù hợp đến hành vi sử dụng
mạng di động Viettel bằng 4
H1: Trung bình mức độ quan trọng của giá cước tin nhắn phù hợp đến hành vi sử dụng
mạng di động Viettel khác 4
Giả thuyết 18:
Ho: Trung bình mức độ quan trọng của giá cước phù hợp đến hành vi sử dụng mạng di
động Viettel bằng 4
H1: Trung bình mức độ quan trọng của giá cước phù hợp đến hành vi sử dụng mạng di
động Viettel khác 4
Giả thuyết 19:
Ho: Trung bình mức độ đánh giá về các chương trình quảng cáo của Viettel bằng 4
H1: Trung bình mức độ đánh giá về các chương trình quảng cáo của Viettel khác 4
I.3 Phương pháp nghiên cứu
1: Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
- Xác định kích thước mẫu: Xác định cỡ mẫu theo tỉ lệ:

viên.
Mặt khác tỷ lệ mẫu hợp lệ trong cuộc điều tra thử là 92% nên số bảng hỏi mà
nhóm phát ra là 288 bản.Thực tế số bảng hỏi hợp lệ mà nhóm thu được là 230.
Cách điều tra: Phát bảng hỏi.
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống.
Danh sách đơn vị tổng thể của K45 (N)là 1362 sinh viên.Sau khi xác định được
cỡ mẫu ta tính được số bảng hỏi phải phát ra(n) là 288.Hệ số k=N/n=1362/288=4,73~ 5,
lấy khoảng cách chọn mẫu k=5. Danh sách sinh viên được xếp theo thứ tự, ta chọn ngẫu
nhiên bất kì một sinh viên nào trong danh sách đó, cứ cách 5 sinh viên lại chọn một
sinh viên vào mẫu đến khi hết danh sách thì quay vòng lại đầu danh sách cho đến khi
chọn đủ 288 sinh viên vào mẫu thì dừng lại.
Lập danh sách mẫu và tiến hành phát bảng hỏi
Nghiên cứu sơ bộ: Tiến hành phát thử 50 bảng hỏi nhằm kiểm tra tính hợp lý và dễ trả
lời, phát hiện những sai sót trong bảng hỏi từ đó sửa chữa, hoàn thiện lại bảng hỏi. Tiến
hành phát thử bảng hỏi để biết tỉ lệ trả lời và tỉ lệ dùng mạng Viettel để biết được số
bảng hỏi cần phát ra là bao nhiêu.
Nghiên cứu chính thức: Sau khi biết được số bảng hỏi cần phát ra, tiến hành đi điều tra
để thu thập số liệu làm cơ sở dữ liệu để phân tích, xử lý phục vụ cho đề tài nghiên cứu
2: Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
- Nguồn nội bộ:
Danh sách sinh viên khoá 45 trường ĐH Kinh Tế Huế từ phòng đào tạo trường
ĐH Kinh Tế Huế.
- Nguồn bên ngoài:
+ Thông tin của tổng công ty bưu chính viễn thông lấy từ
Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh

Page 7


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

ngày 24 tháng 3 năm 2012

Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh

Page 8


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1 Người tiêu dùng, hành vi người tiêu dùng?
1.1.1 Người tiêu dùng là gì?
Người tiêu dùng là người mua sắm và tiêu dùng những sản phẩm và dịch vụ
nhằm thoả mãn nhu cầu và ước muốn cá nhân. Họ là người cuối cùng tiêu dùng sản
phẩm do quá trình sản xuất tạo ra. Người tiêu dùng có thể là một cá nhân, một hộ gia
đình hoặc một nhóm người hay một tổ chức
1.1.2

Hành vi người tiêu dùng là gì ?
Theo hiệp hội marketing hoa kỳ, hành vi người tiêu dung chính là sự tác động

qua lại giữa các yếu tố kích thích của môi trường với nhận thức và hành vi của con
người thay đổi cuộc sống của họ. hay nói cách khác, hành vi người tiêu dung bao gồm
những suy nghĩ và cảm nhận mà con người có được và những hành động mà học tác
động trong quá trình tiêu dung. Những yếu tố như ý kiến từ những người tiêu dung
khác, quảng cáo, thông tin về giá cả, bao bì, bề ngoài sản phẩm….. có thể tác động đến
cảm nhận, suy nghĩ và hành vi của khách hàng.

hiện trong Hình 1.1 và những tác nhân của môi trường đi vào ý thức của người mua.
Những đặc điểm và quá trình quyết định của người mua dẫn đến những quyết định mua
sắm nhất định. Ta sẽ tập trung vào hai câu hỏi sau:
-

Những đặc điểm của người mua, văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý, ảnh hưởng như

thế nào đến hành vi mua sắm?
-

Người mua thông qua quyết định mua sắm như thế nào?

Các nhân tố kích thích

Các tác nhân
Marketing

Các tác
nhân
khác

 Sản phẩm
 Giá
 Phân phối
 Xúc tiến

 Kinh tế
 Công nghệ
 Chính trị
 Văn hoá

 Lựa chọn nhãn hiệu
 Lựa chọn đại lý
 Định thời gian mua

Hình 1.1. Mô hình hành vi của người mua
( Theo mô hình của Philip Kotler, 1997 )

Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh

Page 10


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Ghi chú:
Ảnh hưởng
Bao gồm
Hành vi của người mua chịu ảnh hưởng của bốn yếu tố chủ yếu: Văn hóa, xã hội,
cá nhân, và tâm lý. Tất cả những yếu tố này đều cho ta những căn cứ để biết cách tiếp
cận và phục vụ người mua một cách hiệu quả hơn.
Các kích thích: Là tất cả các tác nhân, lực lượng bên ngoài người tiêu dùng có thể
gây ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng
“Hộp đen” ý thức của người tiêu dùng: Là cách gọi bộ não của con người và cơ chế
hoạt động của nó trong việc tiếp nhận, xử lý các kích thích và đề xuất các giải pháp đáp
ứng trở lại các kích thích.
Những phản ứng đáp lại của người tiêu dùng: Là những phản ứng người tiêu dùng
bộc lộ trong quá trình trao đổi mà ta có thể quan sát được.


hay nhu cầu thiết yếu. Người người tiêu dùng cảm thấy có sự khác biệt giữa tình trạng
thực tế và tình trạng mong muốn. Nhu cầu có thể bắt nguồn từ những tác nhân kích
thích nội tại hay bên ngoài. Tất cả những tác nhân kích thích này đều có thể gợi lên một
vấn đề hay nhu cầu.
Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh

Page 11


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ



KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Tìm kiếm thông tin
Người tiêu dùng có nhu cầu mua và sử dụng sẽ bắt đầu tìm kiếm thêm thông tin

liên quan tới vấn đề sản phẩm mình đang quan tâm, cụ thể “ mạng viễn thông nào là
phù hợp? ”. Ta có thể phân ra làm hai mức độ. Trạng thái tìm kiếm tương đối vừa phải
được gọi là trạng thái chú ý nhiều hơn.
Các nguồn thông tin của người tiêu dùng được chia thành bốn nhóm.
- Nguồn thông tin cá nhân: Gia đình, bạn bè, hàng xóm, người quen.
- Nguồn thông tin thương mại: Quảng cáo, nhân viên bán hàng, đại lý, bao bì, triển lãm.
- Nguồn thông tin công cộng: Các phương tiện thông tin đại chúng, các tổ chức nghiên
cứu người tiêu dùng.
- Nguồn thông tin thực nghiệm: tiếp xúc, nghiên cứu và sử dụng sản phẩm.
Mức độ ảnh hưởng của những nguồn thông tin nói trên thay đổi tuỳ theo từng loại mạng
viễn thông và tùy đặc tính của từng khách hàng.


KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đánh giá sau khi mua
Sau khi mua sản phẩm người tiêu dùng sẽ cảm thấy hài lòng hay không hài lòng

ở một mức độ nào đó. Sự hài lòng hay không hài lòng của người tiêu dùng với sản
phẩm sẽ ảnh hưởng đến hành vi tiếp theo. Nếu người tiêu dùng hài lòng thì xác suất để
người đó sẽ mua sản phẩm ấy nữa sẽ lớn hơn. Ngược lại, nếu sản phẩm không được
như mong muốn sẽ làm người tiêu dùng không thoả mãn, bực tức và có thể xảy ra
những việc như đổi lại sản phẩm, truyền bá thông tin xấu về nhãn hiệu cho người khác.
Hành vi tiêu dùng được hiểu là những phản ứng mà các cá nhân biểu lộ trong
quá trình ra quyết định mua hàng hóa, dịch vụ. Biết được hành vi của người tiêu dùng
sẽ giúp cho doanh nghiệp đưa ra những sản phẩm, những chiến lược tiếp thị và kinh
doanh sản phẩm phù hợp.
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng
Ngày nay, các doanh nghiệp nghiên cứu hành vi vủa người tiêu dùng với mục
đích nhận biết nhu cầu, sở thích, thói quen của họ. Cụ thể là xem người tiêu dùng muốn
mua gì, tại sao họ lại mua sản phẩm, dịch vụ đó, tại sao họ lại mua nhãn hiệu đó, họ
mua như thế nào, mua ở đâu, khi nào và mức độ mua ra sao để xây dựng các chiến lược
marketing thúc đẩy người tiêu dùng mua sắm sản phẩm, dịch vụ của mình.
Ví dụ: Khi nghiên cứu hành vi tiêu dùng dịch vụ viễn thông cần phải biết được
những vấn đề chủ yếu sau:
-Tại sao người tiêu dùng lại dùng viễn thông điện di động?
-Họ sử dụng dịch vụ của nhà mạng nào?
-Tại sao họ lại chọn nhà mạng đó?
-Khi nào họ bắt đầu sử dụng? ( Độ tuổi).
-Họ lựa chọn nhà cung cấp như thế nào?
-Mức độ sử dụng?...
Nhu cầu và hành vi của người tiêu dùng rất khác nhau giữa các xã hội, giữa các
khu vực địa lý, giữa các nền văn hóa, tuổi tác, giới tính…



Nền văn hóa
Nền văn hóa là yếu tố quyết định cơ bản nhất những mong muốn và hành vi

của một người. Một đứa trẻ khi lớn lên sẽ tích luỹ được một số những giá trị, nhận thức,
sở thích và hành vi thông qua gia đình của nó và những định chế then chốt khác.
Chẳng hạn: Lâu nay người Việt Nam vẫn có tâm lý “sính ngoại” nên ưa chọn
những sản phẩm ngoại vì mẫu mã bắt mắt và tin vào chất lượng. Hơn nữa đa số những
người tiêu dùng Việt Nam thích lựa chọn và tiêu dùng những hàng hóa giá rẻ, mẫu mã
đẹp, nếu sản phẩm nào trên thị trường phù hợp và đáp ứng được những nhu cầu của
người tiêu dùng thì họ sẽ lựa chọn sản phẩm đó
Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh

Page 14


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ



KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Nhánh văn hóa
Mỗi nền văn hóa đều có những nhánh văn hóa nhỏ hơn tạo nên những đặc điểm

đặc thù hơn và mức độ hòa nhập với xã hội cho những thành viên của nó. Nhánh văn
hoá bao gồm: các dân tộc, tôn giáo, các vùng địa lý. Cách lựa chọn và mua sắm, sử
dụng hàng hóa của những người thuộc nhánh văn hóa khác nhau là khác nhau.


gồm bố mẹ của người đó. Ngay cả khi người mua không còn quan hệ nhiều với bố mẹ,
thì ảnh hưởng của bố mẹ đối với hành vi của người mua vẫn có thể rất lớn. Một ảnh
Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh

Page 15


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

hưởng trực tiếp hơn đến hành vi mua sắm hàng ngày là gia đình riêng của người đó, tức
là vợ chồng và con cái. Những người làm Marketing quan tâm đến vai trò và ảnh hưởng
tương đối của chồng, vợ và con cái đến việc mua sắm rất nhiều loại sản phẩm và dịch
vụ khác nhau.


Vai trò và địa vị
Trong đời mình một người tham gia vào rất nhiều nhóm – gia đình, các câu lạc

bộ, các tổ chức. Vị trí của người đó trong mỗi nhóm có thể xác định căn cứ vào vai trò
và địa vị của họ. Mỗi vai trò đều gắn với một địa vị. Người ta lựa chọn những sản phẩm
thể hiện được vai trò và địa vị của mình trong xã hội. Những người làm Marketing đều
biết rõ khả năng thể hiện địa vị xã hội của sản phẩm và nhãn hiệu. Tuy nhiên, biểu
tượng của địa vị thay đổi theo các tầng lớp xã hội và theo cả vùng địa lý.
Những yếu tố cá nhân
Những quyết định của người mua cũng chịu ảnh hưởng của những đặc điểm cá
nhân, nổi bật nhất là tuổi tác và giai đoạn chu kỳ sống của người mua, nghề nghiệp,
hoàn cảnh kinh tế, lối sống, nhân cách và tự ý niệm của người đó.



định và cách sắp xếp thời gian), tiền tiết kiệm và tài sản (bao gồm cả tỷ lệ phần trăm tài
sản lưu động), nợ, khả năng vay mượn, thái độ đối với việc chi tiêu và tiết kiệm.


Lối sống
Những người cùng xuất thân từ một nhánh văn hóa, tầng lớp xã hội và cùng

nghề nghiệp có thể có những lối sống hoàn toàn khác nhau. Lối sống của một người là
một cách sống trên thế giới của họ được thể hiện ra trong hoạt động, sự quan tâm và ý
kiến của người đó. Lối sống miêu tả sinh động toàn diện một con người trong quan hệ
với môi trường của mình.


Nhân cách và ý niệm về bản thân
Mỗi người đều có một nhân cách khác biệt có ảnh hưởng đến hành vi của người

đó. Nhân cách thường được mô tả bằng những nét như tự tin có uy lực, tính độc lập,
lòng tôn trọng, tính chan hòa, tính kín đáo và tính dễ thích nghi. Nhân cách có thể là
một biến hữu ích trong việc phân tích hành vi của người tiêu dùng, vì rằng có thể phân
loại các kiểu nhân cách và có mối tương quan chặt chẽ giữa các kiểu nhân cách nhất
định với các lựa chọn sản phẩm và nhãn hiệu.
Những yếu tố tâm lý
Việc lựa chọn mua sắm của một người còn chịu ảnh hưởng của bốn yếu tố tâm lý
là động cơ, nhận thức, tri thức, niềm tin và thái độ.


Động cơ
Tại bất kỳ một thời điểm nào con người cũng có nhiều yêu cầu. Một số nhu cầu




Niềm tin và thái độ

Thông qua hoạt động và tri thức, người ta có được niềm tin và thái độ. Những yếu tố
này lại có ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của con người.
Đương nhiên, các nhà sản xuất rất quan tâm đến những niềm tin mà người ta mang
trong đầu mình về những sản phẩm và dịch vụ của mình. Những niềm tin đó tạo nên
những hình ảnh của sản phẩm cũng như nhãn hiệu và người ta hành động theo những
hình ảnh đó.


Hành vi sau khi mua

Sau khi mua sản phẩm người tiêu dùng sẽ cảm thấy hài lòng hay không hài lòng ở một
mức độ nào đó. Sự hài lòng hay không hài lòng của người tiêu dùng với sản phẩm sẽ
ảnh hưởng đến hành vi tiếp theo. Nếu người tiêu dùng hài lòng thì xác suất để người đó
sẽ mua sản phẩm ấy nữa sẽ lớn hơn. Ngược lại, nếu sản phẩm không được như mong
muốn sẽ làm người tiêu dùng không thoả mãn, bực tức và có thể xảy ra những việc như
đổi lại sản phẩm, truyền bá thông tin xấu về nhãn hiệu cho người khác.
1.2 Các nghiên cứu liên quan
Trong các tài liệu liên quan mà nhóm tìm kiếm thì có khóa luận có liên quan tới đề tài
nhóm nghiên cứu đó là:
- Đinh Thị Hồng Thúy (2008), Nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc lựa chọn nhà
cung cấp dịch vụ điện thoai di động của sinh viên TP.HCM.
- Thái Thanh Hà và Tôn Đức Sáu (2007), “Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối vơí
dịch vụ viễn thông di động tại Việt Nam”, Tạp chí Bưu chính Viễn Thông & Công Nghệ
thông tin, Kỳ 1, tháng 2/2007.

Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh

giá trị gia tăng quan trọng nhằm tăng sức hấp dẫn đối với đầu tư, mà đầu tư đang chính
là điều tối cần thiết cho Việt Nam . Trong 10 năm qua, Việt Nam đã chín lần giảm cước
viễn thông di động và cho đến nay cước viễn thông quốc tế của Việt Nam đã rẻ thứ ba
trong ASEAN+3. Hiện nay nước ta đang có 6 nhà cung cấp chủ yếu trên thị trường viễn
thông di động và họ đang là mục tiêu hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước ngoài .

Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh

Page 19


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang công nghệ nổi tiếng Netbook News nhận định rằng, thị trường di động Việt Nam
đang trong thời kỳ tăng trưởng nóng, thu hút sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư nước
ngoài.
Theo trang web này, Việt Nam đang là một thị trường tăng trưởng nóng trên lĩnh vực di
động và đang trong giai đoạn hoàn thiện cơ sở viễn thông. Trong 2 năm qua, số lượng
thuê bao di động của Việt Nam đã tăng mạnh lên mức 120 triệu thuê bao (số liệu năm
2010). Chỉ tính trong năm 2009, con số thuê bao đã tăng thêm 50% và đã có dấu hiệu
bão hòa hơn vào năm 2010.
Cũng theo trang web nổi tiếng này, Việt Nam đang trở thành mục tiêu tiềm năng cho rất
nhiều nhà đàu tư nước ngoài. Ngay cả trong bối cảnh khủng hoảng tài chính toàn cầu,
các nhà đầu tư cũng đang nhắm đến Việt Nam như là một trong những thị trường hấp
dẫn nhất tại Đông Nam Á.
2.2: Tổng quan thị trường Viễn thông Viettel
Trong bảng xếp hạng về số liệu viễn thông thế giới tính đến quý 3/2010 được tổ chức
Wireless Intelligence công bố, mạng di động Viettel được xếp thứ hạng 19 trong tổng



ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

(Nguồn: )

(Nguồn: )

Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh

Page 22


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

(Nguồn: )

Năm 2011, Viettel đặt mục tiêu tăng trưởng là 25%, tương đương với doanh thu đạt trên
117.000 tỷ đồng, tiếp tục lắp đặt và phát sóng mới gần 10.000 trạm 2G và 3G tại Việt
Nam và trên 4.000 trạm tại các thị trường nước ngoài; xúc tiến đầu tư vào các nước có
tiềm năng tại châu Á, châu Phi và Mỹ Latinh với khoảng 100 triệu dân; tiếp tục nghiên
cứu và sản xuất các thiết bị viễn thông quấn sự và dân sự; khởi công xây dựng mới các
toà nhà Viettel tại các tỉnh, thành phố trên cả nước…
Sau đây là những kết quả đạt được của mạng di động Viettel trong năm 2011
95%: Là tỷ lệ đồn biên phòng (tương ứng 410/430 đồn) đã được Viettel phủ sóng tính
tới tháng 10/2011. Dự kiến hết năm 2011, Viettel sẽ phủ sóng 100% đồn biên phòng.

hàng và những nỗ lực đáp ứng của Viettel.
Viettel hiểu rằng, khách hàng luôn muốn được lắng nghe, quan tâm chăm sóc như
những cá thể riêng biệt.
Còn Viettel sẽ nỗ lực để sáng tạo phục vụ những nhu cầu riêng biệt ấy với một sự chia
sẻ, thấu hiểu nhất.
Sứ mạng:
Sáng tạo để phục vụ con người – Caring Innovator
Mục tiêu: “Trở thành nhà khai thác dịch vụ Bưu chính-Viễn thông hàng đầu Việt nam
và có tên tuổi trên thế giới”
Quan điểm:
- Kết hợp kinh tế vứi lợi ích quốc gia và an ninh quốc phòng
- Đầu tư phát triển hạ tầng cơ sở viễn thông đến cuối năm 2005 cơ bản hoàn thành
mạng lưới viễn thông trên toàn quốc
- Phát triển kinh danh theo định hướng của thị trường và luôn hướng tới lợi ích chính
đáng của khách hàng
- Đa dạng hóa các nghành nghề kinh doanh, phát triển, mở rộng ra các ngành kinh
doanh khác bên cạnh ngành Bưu chính- Viễn thông
Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh

Page 24


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

- Lấy yếu tố con gười làm chủ đạo, có chính sách đào tạo, phát triển và thu hút nhân lực
Triết lý kinh doanh:
- Liên tục đổi mới, sáng tạo và luôn quan tâm, lắng nghe khách hnagf như những cá thể
riêng biệt để cùng họ tạo ra sản phẩm, dịch vụ ngày càng hoàn hảo

dịch là Viettel)

Năm 2000

Viettel có giấy phép cung cấp thử nghiệm dịch vụ điện thoại
đường dài 178

Năm 2003

Viettel đã tổ chức lắp đặt tổng đài đưa dịch vụ điện thoại cố định
vào hoạt động kinh doanh trên thị trường

Năm 2004

Khai trương dịch vụ điện thoại di động vào ngày 15/10/2004 với
thương hiệu 098.

Năm 2005

Thủ tướng Phan Văn Khải đã ký quyết định thành lập Tổng
Công ty Viễn thông quân đội ngày 02/3/2005

Năm 2008

Doanh thu 2 tỷ USD
Nằm trong 100 thương hiệu viễn thông lớn nhất thế giới

Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh

Page 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status