ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
I.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời đại ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật,
đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ thông tin thì nhu cầu con người đối với các dịch vụ
viễn thông ngày càng trở nên phổ biến. Theo điều tra của Tổng Cục Thống Kê, cho thấy
nhu cầu sử dụng điện thoại di động trên thực tế của người dân đang tăng cao. (VTC
News) - Theo số liệu vừa được Tổng cục Thống kê công bố, dù vẫn chưa đạt được tốc
độ tăng trưởng như các năm khác nhưng lượng thuê bao điện thoại di động hòa mạng
mới đang tăng trở lại, cụ thể trong tháng 9/2011 cả nước đã có thêm 1,2 triệu thuê bao
điện thoại di động mới nâng tổng số lượng thuê bao điện thoại của cả nước lên 129,7
triệu thuê bao.
Từ một đất nước lạc hậu về công nghệ, giờ đây Việt Nam đã là trở thành một
điểm sáng trên bản đồ viễn thông quốc tế với tốc độ phát triển nhanh thứ 2 thế giới.
Theo báo cáo mới nhất về chỉ số phát triển CNTT-TT được Liên minh viễn
thông thế giới (ITU) công bố năm 2010 xếp hạng 159 quốc gia, vùng lãnh thổ theo mức
độ phát triển của ICT, Việt Nam đã được xếp vị trí 86, cao hơn nhiều nước ở trong khu
vực. Việt Nam cũng được đánh giá là nước có sự phát triển vượt bậc của chỉ số truy
nhập và sử dụng.Chỉ số Sẵn sàng kết nối (NIR) của Việt Nam năm 2010 cũng được xếp
hạng 54, tăng 16 bậc so với năm 2009 (70), và tăng 19 bậc so với năm 2008 (73).
Ngày nay, sự gia tăng của các tiện ích mạng, cộng với tính đa dạng của các mẫu
mã điện thoại di động khiến cho sự lựa chọn của người tiêu dùng trở nên phức tạp. Bên
cạnh đó vô số những chiến dịch quảng cáo, khuyến mại khiến cho khó ai có thể mô tả
được hết những cân nhắc thiệt hơn trong đầu người tiêu dùng khi họ lựa chọn mạng.
Điều đó dường như gợi ý rằng, việc phân tích và dự đoán hành vi người tiêu dùng trở
nên một nhiệm vụ “ bất khả thi”.
Thị trường mạng di động Việt Nam hiện nay là sự cạnh tranh gay gắt của 3 nhà
mạng lớn là Vinafone, Mobifone và Viettel .
sinh viên trường Đại học Kinh tế Huế
+ Từ đó có thể đưa ra các chiến lược Marketing giúp công ty tác động vào các nhân tố
đó để nhằm thúc đẩy người tiêu dùng đi đến quyết định sử dụng mạng di động Viettel
I.2.2 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi chung:
Các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của chúng đến hành vi sử dụng mạng di động
Viettel của sinh viên K45 trường Đại học Kinh tế Huế
Câu hỏi cụ thể:
Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh
Page 2
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
+ Mức độ ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ đến hành vi sử dụng mạng di động Viettel
+ Mức độ ảnh hưởng của chất lượng phục vụ đến hành vi sử dụng mạng di động Viettel
+ Mức độ ảnh hưởng của mức độ thuận tiện trong giao dịch đến hành vi sử dụng mạng
di động Viettel
+ Mức độ ảnh hưởng của giá cước đến hành vi sử dụng mạng di động Viettel
+ Đánh giá đối với các chương trình quảng cáo của Viettel như thế nào?
I.2.3 Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết 1:
Ho: Trung bình mức độ quan trọng của mạng di động phủ sóng toàn quốc đến hành vi
sử dụng mạng di động Viettel bằng 4
H1: Trung bình mức độ quan trọng của mạng di động phủ sóng toàn quốc đến hành vi
sử dụng mạng di động Viettel khác 4
Giả thuyết 2:
Ho: Trung bình mức độ quan trọng của chất lượng dịch vụ đến hành vi sử dụng mạng di
động Viettel bằng 4
H1: Trung bình mức độ quan trọng của chất lượng dịch vụ đến hành vi sử dụng mạng di
động Viettel khác 4
Giả thuyết 7:
Ho: Trung bình mức độ quan trọng của nhân viên tổng đài giải đáp các thắc mắc của
khách hàng tận tình đến hành vi sử dụng mạng di động Viettel bằng 4
H1: Trung bình mức độ quan trọng của nhân viên tổng đài giải đáp các thắc mắc của
khách hàng tận tình đến hành vi sử dụng mạng di động Viettel khác 4
Giả thuyết 8:
Ho: Trung bình mức độ quan trọng của đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp đến hành vi
sử dụng mạng di động Viettel bằng 4
H1: Trung bình mức độ quan trọng của đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp đến hành vi
sử dụng mạng di động Viettel khác 4
Giả thuyết 9:
Ho: Trung bình mức độ quan trọng của chất lượng phục vụ đến hành vi sử dụng mạng
di động Viettel bằng 4
H1: Trung bình mức độ quan trọng của chất lượng phục vụ đến hành vi sử dụng mạng
di động Viettel khác 4
Giả thuyết 10:
Ho: Trung bình mức độ quan trọng của hệ thống cửa hàng giao dịch rộng khắp đến
hành vi sử dụng mạng di động Viettel bằng 4
Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh
Page 4
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh
Page 5
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Ho: Trung bình mức độ quan trọng của giá cước gọi quốc tế phù hợp đến hành vi sử
dụng mạng di động Viettel bằng 4
H1: Trung bình mức độ quan trọng của giá cước gọi quốc tế phù hợp đến hành vi sử
dụng mạng di động Viettel khác 4
Giả thuyết 17:
Ho: Trung bình mức độ quan trọng của giá cước tin nhắn phù hợp đến hành vi sử dụng
mạng di động Viettel bằng 4
H1: Trung bình mức độ quan trọng của giá cước tin nhắn phù hợp đến hành vi sử dụng
mạng di động Viettel khác 4
Giả thuyết 18:
Ho: Trung bình mức độ quan trọng của giá cước phù hợp đến hành vi sử dụng mạng di
động Viettel bằng 4
H1: Trung bình mức độ quan trọng của giá cước phù hợp đến hành vi sử dụng mạng di
động Viettel khác 4
Giả thuyết 19:
Ho: Trung bình mức độ đánh giá về các chương trình quảng cáo của Viettel bằng 4
H1: Trung bình mức độ đánh giá về các chương trình quảng cáo của Viettel khác 4
I.3 Phương pháp nghiên cứu
1: Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
- Xác định kích thước mẫu: Xác định cỡ mẫu theo tỉ lệ:
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống.
Danh sách đơn vị tổng thể của K45 (N)là 1362 sinh viên.Sau khi xác định được
cỡ mẫu ta tính được số bảng hỏi phải phát ra(n) là 288.Hệ số k=N/n=1362/288=4,73~ 5,
lấy khoảng cách chọn mẫu k=5. Danh sách sinh viên được xếp theo thứ tự, ta chọn ngẫu
nhiên bất kì một sinh viên nào trong danh sách đó, cứ cách 5 sinh viên lại chọn một
sinh viên vào mẫu đến khi hết danh sách thì quay vòng lại đầu danh sách cho đến khi
chọn đủ 288 sinh viên vào mẫu thì dừng lại.
Lập danh sách mẫu và tiến hành phát bảng hỏi
Nghiên cứu sơ bộ: Tiến hành phát thử 50 bảng hỏi nhằm kiểm tra tính hợp lý và dễ trả
lời, phát hiện những sai sót trong bảng hỏi từ đó sửa chữa, hoàn thiện lại bảng hỏi. Tiến
hành phát thử bảng hỏi để biết tỉ lệ trả lời và tỉ lệ dùng mạng Viettel để biết được số
bảng hỏi cần phát ra là bao nhiêu.
Nghiên cứu chính thức: Sau khi biết được số bảng hỏi cần phát ra, tiến hành đi điều tra
để thu thập số liệu làm cơ sở dữ liệu để phân tích, xử lý phục vụ cho đề tài nghiên cứu
2: Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
- Nguồn nội bộ:
Danh sách sinh viên khoá 45 trường ĐH Kinh Tế Huế từ phòng đào tạo trường
ĐH Kinh Tế Huế.
- Nguồn bên ngoài:
Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh
Page 7
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
+ Thông tin của tổng công ty bưu chính viễn thông lấy từ
www.viettel.com.vn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1 Người tiêu dùng, hành vi người tiêu dùng?
1.1.1 Người tiêu dùng là gì?
Người tiêu dùng là người mua sắm và tiêu dùng những sản phẩm và dịch vụ
nhằm thoả mãn nhu cầu và ước muốn cá nhân. Họ là người cuối cùng tiêu dùng sản
phẩm do quá trình sản xuất tạo ra. Người tiêu dùng có thể là một cá nhân, một hộ gia
đình hoặc một nhóm người hay một tổ chức
1.1.2
Hành vi người tiêu dùng là gì ?
Theo hiệp hội marketing hoa kỳ, hành vi người tiêu dung chính là sự tác động
qua lại giữa các yếu tố kích thích của môi trường với nhận thức và hành vi của con
người thay đổi cuộc sống của họ. hay nói cách khác, hành vi người tiêu dung bao gồm
những suy nghĩ và cảm nhận mà con người có được và những hành động mà học tác
động trong quá trình tiêu dung. Những yếu tố như ý kiến từ những người tiêu dung
khác, quảng cáo, thông tin về giá cả, bao bì, bề ngoài sản phẩm….. có thể tác động đến
cảm nhận, suy nghĩ và hành vi của khách hàng.
Theo Kotler và Levy, hành vi khách hàng là những hàng vi vụ thể của một cá
nhân khi quyết định mua sắm sử dụng và vứt bỏ sản phẩm hay dịch vụ.
Là hành động của người tiêu dùng liên quan đến việc tiêu dung và mua sắm sản
phẩm/dịch vụ: tìm kiếm, lựa chọn, mua sắm, tiêu dung sản phẩm, dịch vụ để thỏa mãn
nhu cầu đánh giá và loại bỏ sản phẩm/dịch vụ.
Những đặc điểm của người mua, văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý, ảnh hưởng như
thế nào đến hành vi mua sắm?
- Người mua thông qua quyết định mua sắm như thế nào?
Các nhân tố kích thích
Các tác nhân
Marketing
Sản phẩm
Giá
Phân phối
Xúc tiến
Các tác
nhân khác
Kinh tế
Công nghệ
Chính trị
Văn hoá
“Hộp đen ý thức”
Phản ứng
Của người tiêu dùng
đáp lại
Page 10
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Ghi chú:
Ảnh hưởng
Bao gồm
Hành vi của người mua chịu ảnh hưởng của bốn yếu tố chủ yếu: Văn hóa, xã hội,
cá nhân, và tâm lý. Tất cả những yếu tố này đều cho ta những căn cứ để biết cách tiếp
cận và phục vụ người mua một cách hiệu quả hơn.
Các kích thích: Là tất cả các tác nhân, lực lượng bên ngoài người tiêu dùng có thể
gây ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng
“Hộp đen” ý thức của người tiêu dùng: Là cách gọi bộ não của con người và cơ chế
hoạt động của nó trong việc tiếp nhận, xử lý các kích thích và đề xuất các giải pháp đáp
ứng trở lại các kích thích.
Những phản ứng đáp lại của người tiêu dùng: Là những phản ứng người tiêu dùng
bộc lộ trong quá trình trao đổi mà ta có thể quan sát được.
1.2
Tiến trình ra quyết định mua của người tiêu dùng
Hình 1.2 Giới thiệu một “mô hình giai đoạn” của quá trình mua sắm. Người tiêu
dùng trải qua năm giai đoạn: nhận thức nhu cầu , tìm kiếm thông tin, đánh giá các
phương án, quyết định mua và hành vi sau mua.
Nhận thức
nhu cầu
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Tìm kiếm thông tin
Người tiêu dùng có nhu cầu mua và sử dụng sẽ bắt đầu tìm kiếm thêm thông tin
liên quan tới vấn đề sản phẩm mình đang quan tâm, cụ thể “ mạng viễn thông nào là
phù hợp? ”. Ta có thể phân ra làm hai mức độ. Trạng thái tìm kiếm tương đối vừa phải
được gọi là trạng thái chú ý nhiều hơn.
Các nguồn thông tin của người tiêu dùng được chia thành bốn nhóm.
- Nguồn thông tin cá nhân: Gia đình, bạn bè, hàng xóm, người quen.
- Nguồn thông tin thương mại: Quảng cáo, nhân viên bán hàng, đại lý, bao bì, triển lãm.
- Nguồn thông tin công cộng: Các phương tiện thông tin đại chúng, các tổ chức nghiên
cứu người tiêu dùng.
- Nguồn thông tin thực nghiệm: tiếp xúc, nghiên cứu và sử dụng sản phẩm.
Mức độ ảnh hưởng của những nguồn thông tin nói trên thay đổi tuỳ theo từng loại mạng
viễn thông và tùy đặc tính của từng khách hàng.
Đánh giá các lựa chọn
Người tiêu dùng xử lý thông tin liên quan về các mạng viễn thông cạnh tranh với
nhau rồi đưa ra nhận định và phán quyết cuối cùng về chất lượng và giá trị của từng
mạng viễn thông. Có nhiều cách đánh giá sau đây:
- Người tiêu dùng cho rằng mỗi sản phẩm có nhiều thuộc tính và đánh giá sản phẩm
thông qua thuộc tính đó.
- Người tiêu dùng cho rằng mỗi nhãn hiệu đại diện cho một đặc tính và niềm tin này tạo
Ngày nay, các doanh nghiệp nghiên cứu hành vi vủa người tiêu dùng với mục
đích nhận biết nhu cầu, sở thích, thói quen của họ. Cụ thể là xem người tiêu dùng muốn
mua gì, tại sao họ lại mua sản phẩm, dịch vụ đó, tại sao họ lại mua nhãn hiệu đó, họ
mua như thế nào, mua ở đâu, khi nào và mức độ mua ra sao để xây dựng các chiến lược
marketing thúc đẩy người tiêu dùng mua sắm sản phẩm, dịch vụ của mình.
Ví dụ: Khi nghiên cứu hành vi tiêu dùng dịch vụ viễn thông cần phải biết được
những vấn đề chủ yếu sau:
-Tại sao người tiêu dùng lại dùng viễn thông điện di động?
-Họ sử dụng dịch vụ của nhà mạng nào?
-Tại sao họ lại chọn nhà mạng đó?
-Khi nào họ bắt đầu sử dụng? ( Độ tuổi).
-Họ lựa chọn nhà cung cấp như thế nào?
-Mức độ sử dụng?...
Nhu cầu và hành vi của người tiêu dùng rất khác nhau giữa các xã hội, giữa các
khu vực địa lý, giữa các nền văn hóa, tuổi tác, giới tính…
Ví dụ: Khách hàng ở các thành phố lớn có thói quen mua hàng ở các siêu thị hoặc cửa
hàng bán lẻ, trong khi đó người dân ở vùng nông thôn lại thích mua hàng ở các khu chợ
truyền thống.
Hay một số người lựa chọn nhà mạng viễn thông đi động khác nhau ( Vina,
Mobile, Viettel,.. dùng những số điện thoại “độc” để thể hiện đẳng cấp, cá tính.
Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh cần phải nghiên cứu về hành vi người
tiêu dùng để lựa chọn phân khúc thị trường phù hợp trước khi quyết định kinh doanh
Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh
Page 13
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
đặc thù hơn và mức độ hòa nhập với xã hội cho những thành viên của nó. Nhánh văn
hoá bao gồm: các dân tộc, tôn giáo, các vùng địa lý. Cách lựa chọn và mua sắm, sử
dụng hàng hóa của những người thuộc nhánh văn hóa khác nhau là khác nhau.
Tầng lớp xã hội
Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh
Page 14
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hầu như tất cả các xã hội loài người đều thể hiện rõ sự phân tầng xã hội. Sự
phân tầng này đôi khi mang hình thức, một hệ thống đẳng cấp theo đó những thành viên
thuộc các đẳng cấp khác nhau được nuôi nấng và dạy dỗ để đảm nhiệm những vai trò
nhất định. Hay gặp hơn là trường hợp phân tầng thành các tầng lớp xã hội. Các tầng lớp
xã hội là những bộ phận tương đối đồng nhất và bền vững trong xã hội, được xếp theo
theo thứ bậc và gồm những thành viên có chung những giá trị, mỗi quan tâm và hành
vi.
Những yếu tố xã hội
Hành vi của người tiêu dùng cũng chịu ảnh hưởng của những yếu tố xã hội như
các nhóm tham khảo, gia đình và vai trò của địa vị xã hội.
Nhóm tham khảo
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trong đời mình một người tham gia vào rất nhiều nhóm – gia đình, các câu lạc
bộ, các tổ chức. Vị trí của người đó trong mỗi nhóm có thể xác định căn cứ vào vai trò
và địa vị của họ. Mỗi vai trò đều gắn với một địa vị. Người ta lựa chọn những sản phẩm
thể hiện được vai trò và địa vị của mình trong xã hội. Những người làm Marketing đều
biết rõ khả năng thể hiện địa vị xã hội của sản phẩm và nhãn hiệu. Tuy nhiên, biểu
tượng của địa vị thay đổi theo các tầng lớp xã hội và theo cả vùng địa lý.
Những yếu tố cá nhân
Những quyết định của người mua cũng chịu ảnh hưởng của những đặc điểm cá
nhân, nổi bật nhất là tuổi tác và giai đoạn chu kỳ sống của người mua, nghề nghiệp,
hoàn cảnh kinh tế, lối sống, nhân cách và tự ý niệm của người đó.
Tuổi tác và giai đoạn của chu kỳ sống
Việc tiêu dùng được định hình theo giai đoạn của chu kỳ sống của gia đình.
Những người làm Marketing thường hay chọn các nhóm của chu kỳ sống làm thị
trường mục tiêu của mình. Một số công trình mới đây đã xác định các giai đoạn tâm lý
của chu kỳ sống. Những người lớn tuổi đã trải qua những thời kỳ hay những biến đổi
nhất định trong quá trình sống.
Nghề nghiệp
Nghề nghiệp của một người cũng ảnh hưởng đến cách thức tiêu dùng của họ.
Người làm Marketing cố gắng xác định những nhóm nghề nghiệp có quan tâm trên mức
trung bình đến các sản phẩm và dịch vụ của mình.
đó. Nhân cách thường được mô tả bằng những nét như tự tin có uy lực, tính độc lập,
lòng tôn trọng, tính chan hòa, tính kín đáo và tính dễ thích nghi. Nhân cách có thể là
một biến hữu ích trong việc phân tích hành vi của người tiêu dùng, vì rằng có thể phân
loại các kiểu nhân cách và có mối tương quan chặt chẽ giữa các kiểu nhân cách nhất
định với các lựa chọn sản phẩm và nhãn hiệu.
Những yếu tố tâm lý
Việc lựa chọn mua sắm của một người còn chịu ảnh hưởng của bốn yếu tố tâm
lý là động cơ, nhận thức, tri thức, niềm tin và thái độ.
Động cơ
Tại bất kỳ một thời điểm nào con người cũng có nhiều yêu cầu. Một số nhu cầu
có nguồn gốc sinh học. Một số nhu cầu khác có nguồn gốc tâm lý. Một động cơ (hay
một sự thôi thúc) là một nhu cầu đã có đủ sức mạnh để thôi thúc người ta hành động.
Việc thỏa mãn nhu cầu sẽ làm giảm bớt cảm giác căng thẳng.
Nhận thức
Một người có động cơ luôn sẵn sàng hành động. Vấn đề người có động cơ đó sẽ
hành động như thế nào trong thực tế còn chịu ảnh hưởng từ sự nhận thức của người đó
về tình huống lúc đó. Nhận thức không chỉ phụ thuộc vào những tác nhân vật lý, mà
còn phụ thuộc vào cả mối quan hệ của các tác nhân đó với môi trường xung quanh và
những điều kiện bên trong cá thể đó.
Tri thức
Khi người ta hành động họ cũng đồng thời lĩnh hội được tri thức, tri thức mô tả
đổi lại sản phẩm, truyền bá thông tin xấu về nhãn hiệu cho người khác.
1.2 Các nghiên cứu liên quan
Trong các tài liệu liên quan mà nhóm tìm kiếm thì có khóa luận có liên quan tới đề tài
nhóm nghiên cứu đó là:
- Đinh Thị Hồng Thúy (2008), Nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc lựa chọn nhà
cung cấp dịch vụ điện thoai di động của sinh viên TP.HCM.
- Thái Thanh Hà và Tôn Đức Sáu (2007), “Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối vơí
dịch vụ viễn thông di động tại Việt Nam”, Tạp chí Bưu chính Viễn Thông & Công Nghệ
thông tin, Kỳ 1, tháng 2/2007.
Chương 2: Phân tích đánh giá về các nhân tố ảnh hưởng quyết định sử dụng mạng
di động Viettel
2.1 Thực tiễn thị trường Viễn thông di động Việt Nam
Hiếm có một kỷ nguyên nào trong lịch sử loài người lại chứng kiến nhiều thay đổi
nhanh chóng trong hình thức thông tin và giao tiếp của xã hội như thời điểm hiện nay.
Nhờ tiến bộ về mặt công nghệ, dịch vụ viễn thông di động hiện nay đã trở nên phổ biến
và không thể thiếu đối với mọi người trong cuộc sống hàng ngày. Theo đánh giá của
Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh
Page 18
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU), với tốc độ tăng trưởng 70% trong những năm vừa
qua, thị trường viễn thông của Việt Nam đứng thứ hai thế giới về tăng trưởng, tuy mật
độ di động của Việt Nam chỉ đạt 2,02/100 dân cho thấy đang còn thấp và còn rất nhiều
khoảng trống về nhu cầu để ngành này phát triển và đáp ứng. Cạnh tranh trong ngành
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Cũng theo trang web nổi tiếng này, Việt Nam đang trở thành mục tiêu tiềm năng cho rất
nhiều nhà đàu tư nước ngoài. Ngay cả trong bối cảnh khủng hoảng tài chính toàn cầu,
các nhà đầu tư cũng đang nhắm đến Việt Nam như là một trong những thị trường hấp
dẫn nhất tại Đông Nam Á.
2.2: Tổng quan thị trường Viễn thông Viettel
Trong bảng xếp hạng về số liệu viễn thông thế giới tính đến quý 3/2010 được tổ chức
Wireless Intelligence công bố, mạng di động Viettel được xếp thứ hạng 19 trong tổng
số 784 nhà cung cấp dịch vụ trên toàn cầu về quy mô thuê bao.
Kết thúc năm 2010, tổng doanh thu của Viettel đạt 91.561 tỷ đồng, bằng 117% kế
hoạch năm và tăng 52% so với năm 2009. Lợi nhuận đạt 15.500 tỷ đồng, hoàn thành
135% kế hoạch, tăng 52% so với năm 2009.
Cũng trong năm 2010, Viettel nộp ngân sách Nhà nước 7.628 tỷ đồng, đạt 111% kế
hoạch, tăng 45% so với năm 2009 và nộp ngân sách quốc phòng 215 tỷ đồng. Tỷ suất
lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân đạt 48,3%.
Năm 2010, hạ tầng mạng lưới của tập đoàn tiếp tục được đầu tư với quy mô lớn. Tổng
số trạm phát sóng là trên 42.200 (với trên 16.300 trạm 2G và 3G), chiếm 45% trong
tổng số trạm hiện có của 7 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thông tin di động của Việt
Nam. Với số trạm này, Viettel đảm bảo mỗi xã trên cả nước có ít nhất 1 trạm phát sóng
của Viettel.
Sau đây là một số biểu đồ thể hiện các chỉ tiêu đạt được của mạng di động Viettel trong
năm 2010
Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh
Page 20
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Việt Nam và trên 4.000 trạm tại các thị trường nước ngoài; xúc tiến đầu tư vào các
nước có tiềm năng tại châu Á, châu Phi và Mỹ Latinh với khoảng 100 triệu dân; tiếp tục
nghiên cứu và sản xuất các thiết bị viễn thông quấn sự và dân sự; khởi công xây dựng
mới các toà nhà Viettel tại các tỉnh, thành phố trên cả nước…
Sau đây là những kết quả đạt được của mạng di động Viettel trong năm 2011
95%: Là tỷ lệ đồn biên phòng (tương ứng 410/430 đồn) đã được Viettel phủ sóng tính
tới tháng 10/2011. Dự kiến hết năm 2011, Viettel sẽ phủ sóng 100% đồn biên phòng.
4000: Là số lượng đại lý điểm bán của Natcom tính tới tháng 11/2011. So với thời điểm
ra mắt (9/2011), số đại lý điểm bán của Natcom đã tăng gấp đôi.
70%: Là tỷ lệ giảm cước dịch vụ Internet mà Viettel áp dụng cho 400 thư viện công
cộng trong Dự án “Nâng cao khả năng sử dụng máy tính và truy nhập Internet công
cộng tại VN”
500.000: Là số lượng thuê bao của Natcom sau 2 tháng chính thức khai trương (9/2011)
5000: Là số km cáp quang Movitel đã xây dựng tính tới tháng 10/2011, số km này hơn
tổng số cáp quang của cả quốc gia này đã có từ trước tới nay.
2.2.1
Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Viễn thông
quân đội Viettel
Trụ sở giao dịch: Số 1, Giang Văn Minh, Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội.
•
Điện thoại: 04. 62556789
•
Fax: 04. 62996789
Quan điểm:
- Kết hợp kinh tế vứi lợi ích quốc gia và an ninh quốc phòng
- Đầu tư phát triển hạ tầng cơ sở viễn thông đến cuối năm 2005 cơ bản hoàn thành
mạng lưới viễn thông trên toàn quốc
- Phát triển kinh danh theo định hướng của thị trường và luôn hướng tới lợi ích chính
đáng của khách hàng
- Đa dạng hóa các nghành nghề kinh doanh, phát triển, mở rộng ra các ngành kinh
doanh khác bên cạnh ngành Bưu chính- Viễn thông
- Lấy yếu tố con gười làm chủ đạo, có chính sách đào tạo, phát triển và thu hút nhân lực
Triết lý kinh doanh:
- Liên tục đổi mới, sáng tạo và luôn quan tâm, lắng nghe khách hnagf như những cá thể
riêng biệt để cùng họ tạo ra sản phẩm, dịch vụ ngày càng hoàn hảo
- Gắn kết các hoạt động sản xuất kinh doanh với các hoạt động nhân đạo, hoạt đọng xã
hội
- Chân thành với đồng nghiệp, cùng nhau gắn bó, góp sức xây dựng mái nhà cung
Viettel
Hoạt động kinh doanh:
Cung cấp dịch vụ Viễn thông
Truyền thông
Truyền dẫn
Đầu tư Bất động sản
Bưu chính
Xuất nhập khẩu
Phân phối thiết bị đầu cuối
Năm 2004
Khai trương dịch vụ điện thoại di động vào ngày 15/10/2004 với
Năm 2005
thương hiệu 098.
Thủ tướng Phan Văn Khải đã ký quyết định thành lập Tổng
Công ty Viễn thông quân đội ngày 02/3/2005
Năm 2008
Doanh thu 2 tỷ USD
Năm 2010
Nằm trong 100 thương hiệu viễn thông lớn nhất thế giới
Doanh thu 4 tỷ USD. Viettel trở thành tập đoàn kinh tế nhà nước.
Năm2011
Lọt vào top 20 nhà mạng lớn nhất thế giới
2.2.3
Cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng công ty Viễn thông quân đội Viettel
Hiện nay thi trường viễn thông di động ở nước ta đang giai đoạn sắp bão hòa, các
nhà mạng đang có sự cạnh tranh quyết liệt để dành thị phần.