báo cáo thực tập tốt nghiệp “ phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần hóa chất thực phẩm châu á” - Pdf 35

MỤC LỤC

1

1


PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
* Về mặt lý luận
Khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, bất cứ doanh nghiệp nào cũng
cần có điều kiện về vốn kinh doanh, đây là điều kiện tiên quyết cần phải có và là yếu tố
quyết định sống còn đối với doanh nghiệp. Chính vì tầm quan trọng của vốn kinh doanh,
mà việc bảo toàn, mở rộng và sử dụng hiệu quả nguồn vốn là vấn đề cấp thiết của các
doanh nghiệp. Đánh giá đúng được tầm quan trọng của vấn đề này sẽ góp phần giúp các
doanh nghiệp có hướng đi đúng đắn, đưa ra các quyết định mang lại hiệu quả cao.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, nhu cầu về vốn cho từng doanh nghiệp càng
trở nên quan trọng. Khi mà nước ta trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới
WTO, cùng với sự thuận lợi đem lại thì các doanh nghiệp trong nước cũng đang phải đối
mặt với sự biến động của thị trường và chịu rất nhiều áp lực từ sự cạnh tranh của các
công ty nước ngoài, các công ty đa quốc gia, thì việc sử dụng vốn kinh doanh sao cho hợp
lý sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và tăng thêm năng lực
cạnh tranh cảu mình. Mặt khác, các doanh nghiệp phải không ngừng tìm kiếm, gia tăng
nguồn vốn để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn là việc đánh giá mức sinh lời của đồng vốn kinh
doanh từ nhiều góc độ khác nhau, giữa hiện tại và quá khứ, giữa doanh nghiệp với các
đơn vị cùng ngành. Ngoài ra, việc cơ cấu vốn kinh doanh hợp lý được coi là một trong
những yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp. Một bộ phận
không nhỏ các doanh nghiệp chưa tìm được nguồn tài trợ vốn cũng như xác định cơ cấu
nguồn vốn của mình, khiến cho hoạt động sản xuất kinh doanh không đem lại thành công
như mong đợi.

-Về thời gian: Nghiên cứu số liệu trong 2 năm 2014 và 2015
4. Phương pháp thực hiện đề tài
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
4.1.1. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Bài làm chủ yếu sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp bằng việc điều tra,
dùng hệ thống câu hỏi theo những nội dung xác định nhằm thu thập những thông tin
khách quan nói lên nhận thức và thái độ của người được điều tra.
Nội dung câu hỏi tập trung vào các vấn đề về vốn kinh doanh tại đơn vị.
Mục đích của việc sử dụng phương pháp là:
3

3


-Thu thập những thông tin ban đầu về vấn đề vốn kinh doanh và tình hình sử dụng vốn
kinh doanh tại đơn vị
-Phục vụ cho việc bổ sung thông tin về tình hình sử dụng vốn kinh doanh tại đơn vị
4.1.2. Phương pháp thu thậ dữ liệu thứ cấp
Thu thập số liệu dựa trên cơ sở thu thập các Báo cáo tài chính của công ty trong 2
năm 2014 và 2015. Cụ thể gồm có: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh. Những báo cáo này được lấy từ phòng kế toán của công ty.
Mục đích sử dụng của phương pháp: bổ sung, hỗ trợ nguồn số liệu phục vụ cho
công tác phân tích vốn kinh doanh.
4.2. Phương pháp phân tích
* Phương pháp so sánh
So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng từng khoản mục trong tổng vốn kinh
doanh, vốn cố định, vốn lưu động của công ty.
So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến động về số tương đối và số tuyệt
đối của các khoản mục về vốn trong các năm qua.
Mục đích của phương pháp so sánh được sử dụng trong bài là nhằm so sánh giữa các chỉ

* Căn cứ vào nguồn hình thành vốn:
a. Vốn chủ sở hữu:
Vốn chủ sở hữu là số vốn góp do chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp. Số vốn này
không phải là một khoản nợ, doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán, không phải trả
lãi suất. Tuy nhiên, lợi nhuận thu được do kinh doanh có lãi của doanh nghiệp đẽ được
chia cho các cổ đông theo tỷ lệ phần vốn góp cho mình. Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp,
vốn chủ sở hữu được hình thành theo các cách thức khác nhau. Thông thường nguồn vốn
này bao gồm vốn góp và lãi chưa phân phối.
b. Vốn vay:
Vốn vay là khoản vốn đầu tư ngoài vốn pháp định được hình thành từ nguồn đi
vay, đi chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị cá nhân và sau một thời gian nhất định, doanh
nghiệp phải hoàn trả cho nguời cho vay cả lãi và gốc. Phần vốn này doanh nghiệp được
sử dụng với những điều kiện nhất định (như thời gian sử dụng, lãi suất, thế chấp...) nhưng
không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Vốn vay có hai loại là vốn vay ngắn hạn và
vốn vay dài hạn.
* Căn cứ vào thời gian huy động vốn:
a. Vốn thường xuyên.
Vốn thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định và dái hạn mà doanh nghiệp
có thể sử dụng để đầu tư vào tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu động tối thiểu
thường xuyên cần thiết cho hoạt động doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở
hữu và vốn vay dài hạn của doanh nghiệp.
5

5


b. Vốn tạm thời.
Vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm) mà doanh số có thể
sử dụng để đap sứng nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn

thường xuyên, liên tục.

6

6


Vốn lưu động ban đầu được ứng ra dưới hình thái tiền tệ. Khởi đầu chu kỳ vận
động, vốn lưu động được sử dụng để mua sắm, hình thành đối tượng lao động như nguyên
vật liệu, hàng hóa,... Một phần được sử dụng để hình thành các tư liệu lao động có giá trị
nhỏ và thời gian sử dụng ngắn cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh.
Theo hình thái biểu hiện thì vốn lưu động bao gồm những bộ phận cấu hình sau:
-

Vốn bằng tiền: là toàn bộ số tiền của doanh nghiệp.
Đầu tư ngắn hạn: là toàn bộ các khoản đầu tư của doanh nghiệp bên ngoài thời

-

hạn thu hồi vốn đầu tư trong một năm.
Các khoản phải thu ngắn hạn: các khoản tiền doanh nghiệp phải thu từ các đối

-

tượng khác nhau.
Hàng tồn kho: là giá trị các đầu vào cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh.
Tài sản lưu động khác: là các TSLĐ chưa được kể ở trên.

1.1.1.3. Đặc điểm và vai trò của vốn kinh doanh
* Đặc điểm của vốn kinh doanh

Vốn gắn với chủ sở hữu nhất định và phải được quản lý chặt chẽ.

*Vai trò của vốn kinh doanh
7

7


- Về mặt pháp lý, mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên đó la
doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định, lượng vốn đó tối thiểu phải bằng vốn
pháp định, khi đó địa vị của doanh nghiệp mới được xác lập. Trường hợp trong quá
trình sản xuất kinh doanh, lượng vốn của doanh nghiệp không đạt điều kiện mà pháp
luật quy định, doanh nghiệp sẽ bị tuyên bố chấm dứ hoạt động kinh doanh. Như vậy,
vốn kinh doanh có thể được xem như là một trong những cơ sở quan trọng nhất để
đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật.
- Về kinh tế, trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là một trong những yếu tố
quyết định sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp. Vốn kinh doanh không
những đảm bảo khả năng mua sắm máy móc, thiết bị,... phục vụ quá trình sản xuất
kinh doanh mà còn giúp quá trình này diễn ra thường xuyên, liên tục.
- Vốn kinh doanh là một trong số những tiêu thức để phân loại qui mô của doanh
nghiệp, xếp loại doanh nghiệp vào loại lớn, nhỏ hay trung bình và là một trong những
tiềm năng quan trọng để doanh nghiệp sử dụng hiệu quả các nguồn lực hiện có và
tương lai về sức lao động, nguồn cung ứng hàng hoá, mở rộng và phát triển thị trường,
mở rộng lưu thông hàng hoá.
- Vốn kinh doanh là cơ sở để doanh nghiệp tính toán, hoạch định các chiến lược và
kế hoạch kinh doanh. Để có thể tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh,
vốn của doanh nghiệp phải sinh lời, tức là hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp phải có lãi, đảm bảo vốn của doanh nghiệp tiếp tục mở rộng được thị trường ,
nâng cao uy tín của doanh nghiệp.
1.1.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường đều phải tuân theo những
quy định do Nhà nước ban hành, qua đó có tác dụng định hướng hoạt động kinh tế của họ
thông qua ý muốn chủ quan của Nhà nước.
Nền kinh tế thị trường ở nước ta có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã
hội chủ nghĩa, do các hoạt động của doanh nghiệp đồng thời chịu tác động của quy luật
thị trường và cơ chế quản lý của Nhà nước. Cơ chế quản lý tác động rất nhiều đến hiệu
quả hoạt động kinh doanh của công ty. Trước hết là quy chế quản lý tài chính và hạch
toán kinh doanh, đây là căn cứ quan trọng để giải quyết kịp thời những vướng mắc về cơ
chế quản lý tài chính nảy sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh. Đồng thời đó cũng là
tiền đề để thực hiện nguyên tắc hạch toán kinh doanh của công ty. Như vậy, nếu cơ chế
quản lý tài chính chặt chẽ, khoa học, hợp quy luật thì việc quản lý, sử dụng vốn của công
ty sẽ đạt kết quả cao, hạn chế được thất thoát vốn.
9

9


Nhà nước thường tác động vào nền kinh tế thông qua hệ thống chính sách, đó là
công cụ của Nhà nước để điều tiết nên kinh tế. Trong đó, chính sách tiền tệ chủ yếu là
chính sách về lãi suất có tác động trực tiếp và gián tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của các
doanh nghiệp. Với bối cảnh nền kinh tế thế giới đang từng bước phục hồi, với nhiều màu
sắc và tốc độ khác nhau, mục tiêu chủ yếu là khôi phục thị trường bất động sản. Nhà nước
ta đã có những chính sách và chủ trương ổn định lãi suất, và ngân hàng nhà nước tiếp tục
giảm một số lãi suất công bố của mình, điều này tạo điều kiện cho các doanh nghiệp được
tiếp cân với nguồn vốn giá rẻ, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như nâng ao
hiệu quả sử dụng vốn cho các doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, chính sách giá cả thay đổi có thể dẫn tới giá bán sản phẩm thay đổi,
sản lượng bán hàng, doanh thu bán hàng,..., cũng vì đó mà thay đổi, từ đó ảnh hưởng đến
hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
+ Môi trường nghành:

Môi trường kinh tế là tổng thể các biến số kinh tế có ảnh hưởng đến hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, như tình trạng lạm phát, thất nghiệp, tăng trưởng kinh
tế, lãi suất, tỷ giá,..., các yếu tố này có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đến hiệu quả sử
dụng vốn của doanh nghiệp. Tùy vào loại thị trường mà doanh nghiệp tham gia sẽ có
những tác động riêng ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Nếu thị trường mà doanh nghiệp tham gia là thị trường tự do cạnh tranh, sản phẩm của
doanh nghiệp đã có uy tín với người tiêu dùng thì đó sẽ là tác nhân tích cực thúc đẩy
doanh nghiệp mở rộng thị trường và tăng doanh thu cho doanh nghiệp. Còn đối với thị
trường không ổn định thì hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cũng không ổn định do kết
quả kinh doanh thất thường nên vốn không được bổ sung kịp thời. Bên cạnh đó, việc mở
cửa thị trường cũng đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp phải chịu áp lực cạnh tranh vô
cùng lớn từ các đối thủ cạnh tranh nước ngoài xâm nhập vào thị trường Việt Nam. Nếu
như không có chiến lược kinh doanh hiệu quả, doanh nghiệp sẽ bị đánh bại tại thị trường
nước nhà, dẫn đến doanh thu không đạt, lợi nhuận sụt giảm, làm giảm hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Các nhân tố chủ quan
+ Cơ cấu và chi phí vốn của doanh nghiệp: Đây là nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp
tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Cơ cấu vốn hợp lý, phù hợp với
nghành nghề kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh là điều kiện đảm bảo việc nguồn vốn kinh
doanh có được sử dụng hiệu quả hay không, từ đó giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh của mình. Việc xác định được một cơ cấu vốn hợp lý sẽ tạo điều
kiện cho doanh nghiệp có thể tận dụng tối ưu nguồn vốn trong sản xuất, kinh doanh, với
11

11


một chi phí sử dụng vốn nhỏ nhất nhưng lại tạo ra được mức doanh thu cao nhất, nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Phân bổ nguồn vốn cũng cần được xác định một cách chính xác và cẩn thận sao

V= (VKD đầu kỳ+ VKD cuối kỳ)/ 2

12


Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh càng cao và
ngược lại.


Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh:
HVKD(P)= P/ V
Trong đó:
H(P): Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh
P : Lợi nhuận trước thuế
V : Vốn kinh doanh bình quân

Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đồng vốn kinh doanh mà doanh nghiệp có thể
mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.
+ Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định:


Hệ số doanh thu trên vốn cố định:
HVCĐ(M)= M/ VCĐ
Trong đó:
HVCĐ (M): Hệ số doanh thu trên vốn cố định
M: Doanh thu thuần trong kỳ
VCĐ: Vốn cố định bình quân trong kỳ


Trong đó:
HVLĐ(P): Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động
P: Lợi nhuận trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận thu được với số vốn lưu động sử
dụng bình quân trong kỳ. Cứ một đồng vốn lưu động bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi
nhuận.



Tốc độ chu chuyển vốn lưu động:

Là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp, phản ánh trình độ tổ chức quản lý của doanh
nghiệp. Tốc độ chu chuyển vốn lưu động có thể được thể hiện thông qua 2 chỉ tiêu: Số
vòng chu chuyển vốn lưu động và số ngày chu chuyển vốn lưu động.
+ Số ngày chu chuyển vốn lưu động phản ánh trong kỳ kinh doanh vốn lưu động
của doanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng.
Giá vốn hàng bán
VLĐ bình quân trong kì

Số vòng chu chuyển VLĐ =

Số vòng quay của vốn lưu động càng nhiều thì vốn lưu động sử dụng càng có hiệu
quả, giúp doanh nghiệp giảm được lượng vốn cần thiết trong sản xuâts kinh doanh, giảm
được lượng vốn vay.
+ Số ngày chu chuyển vốn lưu động: phản ánh độ dài 1 vòng quay của vốn lưu
động.
Số ngày chu chuyển VLĐ=

Số ngày trong kỳ
Số vòng chu chuyển VLĐ

- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh, lập biểu so sánh số liệu
cuối kì so với đầu năm để thấy được tình hình tăng giảm và nguyên nhân tăng giảm, tính
toán, so sánh tỷ trọng của các khoản mục trên tổng số vốn lưu động để đánh giá tình hình
phân bổ vốn kinh doanh, tính toán các chênh lệch tuyệt đối, tương đối cần thiết.
1.2.1.3. Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định
- Mục đích, ý nghĩa của việc phân tích: Nhận thúc, đánh giá được tình hình tăng
giảm và nguyên nhân tăng giảm của vốn cố định, qua đó thấy được sự tác động, ảnh
hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Nguồn số liêu sử dụng: Được lấy từ bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp qua 2 năm 2014 và 2015.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh và lập biểu so sánh giữa
số liệu năm trước và năm nay, so sánh tỉ trọng của từng khoản mục trên tổng vốn cố định
căn cứ vào các số liệu trên bảng cân đối kế toán. Tính toán các chênh lệch tuyệt đối,
tương đối.
15

15


1.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn
1.2.2.1. Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh
- Mục đích và ý nghĩa: Nhận thức, đánh giá được tình hình tăng giảm của hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh thông qua 2 chỉ tiêu: Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh và hệ
số lợi nhuận trên vốn kinh doanh, qua đó đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
của doanh nghiệp, so sánh giữa các năm xem xu hướng biến động tốt hay không tốt như
thế nào để tìm ra nguyên nhân và giải pháp phù hợp.
- Nguồn số liệu sử dụng: Được lấy từ bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp qua 2 năm 2014 và 2015.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh và lập biểu so sánh giữa
số cuối kì và số đầu kì. Tính toán các chênh lệch tuyệt đối, tương đối. Nhận xét đánh giá

17

17


CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT THỰC PHẨM CHÂU Á
2.1. Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh tại công ty cổ phần hóa chất thực phẩm châu Á
2.1.1. Tổng quan về công ty cổ phần hóa chất thực phẩm châu Á
2.2.1. Giới thiệu tổng quan về công ty
- Tên công ty : Công ty cổ phần hóa chất thực phẩm châu Á
-Tên giao dịch: AFCHEM., JSC
-Văn phòng giao dịch:số 9, ngõ 81/35, Linh Lang, Q.Ba Đình, Hà Nội
-Điện thoại: (04).3.836.01.33

fax:

0438360133

-Website:
-Giấy phép kinh doanh số 0104731808

-ngày cấp: 28/05/2010

-Thời gian thành lập: tháng 6 năm 2010
-Vốn điều lệ: 10.000 000 000 đồng

bằng chữ: Mười tỷ đồng




Chức năng, nhiệm vu
Công ty cổ phần hóa chất thực phẩm châu Á có chức năng là một nhà cung cấp
giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực phụ gia thực phẩm với các dòng sản phẩm phong phú đa
dạng, chất lượng cao. Đồng thời, công ty luôn hướng tới khách hàng với sự hợp tác thân
thiện, lòng nhiệt tình và vốn kiến thức sâu rộng, để cùng khách hàng đạt được hiệu quả sử
dụng sản phẩm tốt nhất.
Công ty không chỉ là nguồn cung cấp phụ gia thực phẩm phong phú, đáng tin cậy
mà còn tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật hữu ích từ các kỹ sư thực phẩm .
Tất cả các thành viên trong AFC luôn không ngừng nỗ lực, học hỏi, sáng tạo để sử dụng
tốt nhất các sản phẩm phụ gia trong sản xuất, đem lại cho khách hàng sự phục vụ tốt nhất,
hài lòng nhất.
Với ý thức sâu sắc về tầm quan trọng của phụ gia thực phẩm trong công nghiệp
thực phẩm và đối với sức khỏe của con người, công ty luôn nỗ lực tìm kiếm và hợp tác
cùng các nhà sản xuất lớn, uy tín với nguồn hàng đảm bảo chất lượng an toàn vệ sinh thực
phẩm. Sản phẩm được nhập khẩu từ nhiều quốc gia trên thế giới như Pháp, Đức,
Singapore, Trung quốc, Philippines…với sự kiểm soát chặt chẽ về chất lượng hàng nhập
khẩu.
Công ty hoạt động trên tôn chỉ “hiểu biết - chuyên nghiệp – thân thiện – uy tín”, với mong
muốn tạo ra giá trị không chỉ cho bản thân công ty mà còn là giá trị tốt đẹp cho khách
hàng và xã hội.
Nhiệm vụ của công ty là:
-Sản xuất và kinh doanh đúng nghành ghi trên giấy phép kinh doanh ,có hiệu quả, bảo
toàn và phát triển vốn,bảo vệ tài sản của công ty, của Nhà nước.
-Tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ kinh doanh, chấp hành nghiêm túc chế độ hạch toán
kế toán, thực hiện đúng chế độ báo cáo và chịu sự quản lý của các cơ quan ban nghành
.Kê khai thuế và nộp thuế theo quy định pháp luật
-Bồi dưỡng và đào tạo chuyên môn , hiểu biết chính trị của nhân viên đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường

Nam, tập đoàn Sinosweet,….
Bao gồm các sản phẩm: Phụ gia tạo ngọt; phụ gia thực phẩm; hương liệu thực
phẩm; phụ gia bảo quản. Hoạt động kinh doanh độc lập, thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch
do nghị quyết đại hội đồng cổ đông công ty đề ra hàng năm.
2.1.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty
20

20


* Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh
Bộ máy quản lý của công ty cổ phần hóa chất thực phẩm châu Á bao gồm : một
giám đốc, hai phó giám đốc và các phòng ban chức năng. Bộ máy này được tổ chức theo
mô hình trực tuyến – chức năng, tức là, những quyết định quản lý do những phòng ban
chức năng nghiên cứu và đề xuất với Giám đốc, khi Giám đốc đã phê duyệt, quyết định sẽ
truyền từ trên xuống dưới. Mỗi phòng ban đảm nhiệm chức năng và nhiệm vụ nhất định.
Các phòng ban chức năng có nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo, nhưng không được ra
lệnh cho xưởng sản xuất.
Mô hình tổ chức quả lý của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Giám đốc

Phó giám
đốc phụ
trách kinh
doanh

Phó giám
đốc phụ
trách tài
chính

21


+Đào tạọ, bồi dưỡng chuyên môn cho nhân viên
+Chính sách,chế độ: lương, thưởng, thôi việc, mất sức, hưu trí…
+Công tác bảo vệ, phòng cháy , chữa cháy, an toàn, vệ sinh lao động
2.1.1.4. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm 2014 và
2015
Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 năm 2014 và
2015
Đơn vị tính: đồng
ST
T

Chỉ tiêu

1

Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ

5.232.449.070

6.247.146.42
3

2

Doanh thu thuần


2.662.228.16
5

172.857.547

5,06

26.541.728

30.915.081

4.373.353

16,47

5

Năm 2014

Năm 2015

So Sánh năm 2014 so với
năm 2015
CL tuyệt đối
CL
( đồng)
tương
đối (%)
1.014.697.353
19,39

2.137.859.80
4

812.138.587

61,26

9

Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh
doanh
Thu nhập khác

300.869.193

406.523.715

105.654.522

35,1

10

Chi phí khác

218.046.721

231.695.874


22

22


13

Chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp

466.424.083

578.171.911

111.747.828

23,96

14

Lợi nhuận sau thuế
thu nhập doanh
nghiệp

942.119.606

1.734.515.73
4

792.396.128

*Các nhân tố khách quan
23

23


* Môi trường pháp lý và các chính sách kinh tế
Nền kinh tế thế giới đang trong giai đoạn phục hồi với nhiều màu sắc và tốc độ
khác nhau. Tuy nhiên, vào những tháng cuối của năm 2015, thế giới đang chứng kiến các
sự kiện mất ổn định mới, làm tăng nỗi lo ngại ảnh hưởng xấu đến bức tranh kinh tế chung
của thế giới trong trung hạn.
Mặc dù vậy, Việt Nam vẫn nằm trong một số ít những quốc gia có tốc độ phục hồi
kinh tế ấn tượng. Bối cảnh nền kinh tế với nhiều dấu hiệu tích cực khi tăng trưởng kinh tế
tiếp tục được cải thiện, giá cả được kiềm chế ở mức thấp so với năm trước, đầu tư đạt kết
quả khả quan,..., đây là những yếu tố tích cực tạp đà phát triển cho nền kinh tế trong thời
gian tới.
Cùng với xu thế phát triển kinh tế thế giới, công ty Cổ phần hóa chất Thực phẩm
châu Á cũng gặp không ít khó khăn và thách thức trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thị trường thực phẩm, đồ ăn nhanh, hàng đóng gói tại Việt Nam đang có mức tăng trưởng
cao. Tuy nhiên thị trường phụ gia hỗ trợ nghành này vẫn đang phụ thuộc vào nhập khẩu,
mặc dù nhu cầu về các chất phụ gia thực phẩm ngày càng tăng. Đặc biệt, Nhà nước ta
chưa quản lý chặt chẽ, phân biệt rạch ròi giữa hóa chất thực phẩm và hóa chất công
nghiệp, dẫn đến có nhiều nhà sản xuất lợi dụng điều này nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi
nhuận, gây ảnh hưởng đến bộ mặt nghành phụ gia thực phẩm nói chung. Việc các chất
phụ gia trôi nổi không rõ nguồn gốc và thành phần được các doanh nghiệp nhập về gây
hoang mang cho người tiêu dùng do chính sách quản lý chưa chặt chẽ của Nhà nước gây
hoang mang cho người tiêu dùng, gây khó khăn cho những doanh nghiệp kinh doanh
nghành này. Tuy nhiên,theo các chuyên gia dự đoán, nghành phụ gia thực phẩm có tiềm
năng phát triển rất lớn, đặc biệt nhu cầu về phụ gia thực phẩm an toàn ngày càng cao như
hiện nay, nắm được điều này, công ty Cổ phần hóa chất thực phẩm châu Á đã đầu tư

hơn rất nhiều. Vì vậy, công ty phải đưa ra nhiều phương án kinh doanh và sử dụng hiệu
quả nguồn vốn kinh doanh để giúp việc sản xuất kinh doanh có hiệu quả, tránh để thị
trường rơi vào tay người khác.
Đồng thời, công ty đã có riêng một bộ phận nghiên cứu và giám sát sản xuất sản
phẩm để sản phẩm sản xuất ra không chỉ đảm bảo về số lượng mà chất lượng cũng phải
đảm bảo.
Ngoài đối thủ cạnh tranh là các doanh nghiệp nước ngoài, thì một bộ phận không
nhỏ các chất phụ gia thực phẩm được bán trôi nổi trên thị trường cũng là một mối đe dọa
đối với sản phẩm của công ty. Những chất phụ gia trôi nổi không rõ nguồn gốc này có ưu
điểm là giá rẻ, tuy nhiên chất lượng không đảm bảo, nhưng vẫn có những doanh nghiệp
thu mua nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Như vậy, công ty phải đầu tư quảng cáo, xúc
tiến bán hàng, đồng thời điều chỉnh mức giá cả hợp lý cho từng loại sản phẩm để có thể
25

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status