TUYỂN CHỌN 30 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
MÔN ĐỊA LÝ 12
(có đáp án và thang điểm)
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 19/5/2016
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THPT
BÌNH PHƯỚC
NĂM HỌC 2013 - 2014
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
MÔN THI: ĐỊA LÍ
Thời gian: 180 phút (Không kể thời gian phát đề)
Ngày thi: 03/10/2013
(Đề thi gồm 02 trang)
Câu 1. (3,0 điểm)
a. Quy luật địa đới biểu hiện qua sự phân bố các vành đai nhiệt và khí áp trên Trái Đất
như thế nào?
b. Vì sao mùa hè ở Bắc Bán Cầu dài hơn mùa hè ở Nam Bán Cầu?
Câu 2. (2,0 điểm)
a. Cho bảng số liệu sau:
Biến động tự nhiên của dân số trên thế giới thời kì 1995 – 2005
Tỉ suất gia tăng dân số
tự nhiên năm 1995 (%)
1,5
Tỉ suất sinh thô
- Bắc Mĩ
0,7
14
8
- Châu Âu
-0,1
10
11
- Châu Đại Dương
1,2
17
7
Khu vực
Thế giới
Trong đó:
(Nguồn: Xử lí từ bảng số liệu SGK Địa Lí 10 NC trang 103)
b. Hệ thống sông ngòi, kênh rạch ở Đồng bằng sông Cửu Long có những vai trò gì đối
với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng?
------HẾT-----Lưu ý: - Thí sinh được sử dụng Átlát Địa lí Việt Nam.
- Đối với thí sinh học tại các trung tâm GDTX thì được giảm những câu 1b,5b và
không giải thích ý 2 câu 4b.
- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Trang 2/2
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BÌNH PHƯỚC
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THPT
NĂM HỌC 2013 - 2014
ĐÁP ÁN CHÍNH THỨC
Hướng dẫn chấm môn: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 180 phút
(Đáp án gồm 05 trang)
(Thang
điểm
20,0)
STT
NỘI DUNG
hơn mùa hè ở Nam Bán Cầu 7 ngày.
- Nguyên nhân là do mùa hè ở Bắc Bán Cầu, Trái Đất chuyển động
quanh Mặt Trời trên quỹ đạo lớn có chứa điểm viễn nhật (5/7) nên
vận tốc chuyển động chậm và thời gian kéo dài ra.
- Còn mùa hè ở Nam Bán Cầu, Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời
trên quỹ đạo nhỏ có chứa điểm cận nhật (3/1) nên vận tốc chuyển
động nhanh và thời gian ngắn lại.
Câu 2 a. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của thế giới và các châu lục:
Trang 3/2
ĐIỂM
ĐIỂM Hệ
Hệ THPT
GDTX
2,25
3,0
0,25
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
làm
phần
này)
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
(2,0 đ) Thế giới: 1,2%; Châu Phi: 2,3%; Châu Á: 1,3%; Mĩ La-tinh: 1,6%.,
Bắc Mĩ: 0,6%; Châu Âu: -0,1%; Châu Đại Dương: 1,0%
b. Để phát triển kinh tế - xã hội miền núi, giao thông vận tải phải
đi trước một bước, vì:
* Đặc điểm kinh tế - xã hội miền núi:
- Dân cư sống chủ yếu dựa vào ngành trồng trọt, chăn nuôi, khai thác
chế biến lâm sản.
- Nền kinh tế miền núi phần lớn trong tình trạng chậm phát triển mang
tính tự cung, tự cấp, lưu truyền từ đời này sang nhà khác.
* Ý nghĩa của việc phát triển giao thông vận tải miền núi:
- Thúc đẩy sự giao lưu giữa các địa phương ở miền núi vốn có nhiều
trở ngại do địa hình; giữa miền núi với đồng bằng nhờ đó sẽ giúp phá
được thế cô lập, tự cấp tự túc của nền kinh tế.
- Khai thác các tài nguyên là thế mạnh to lớn của miền núi, hình thành
các nông - lâm trường, thúc đẩy sự phát triển của nông nghiệp, đô thị,
nhiều thác ghềnh, sông đào lòng dữ dội. (D/c)
- Địa hình có sự tương phản sâu sắc giữa đia hình đồi núi và địa hình
Trang 4/2
1,5
1,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 4
(3,0 đ)
Câu 5
(3,0 đ)
đồng bằng và có sự thay đổi đột ngột giữa vùng hạ du và vùng thượng
lưu sông. (D/c)
- Địa hình nước ta là đồi núi bị cắt xẻ mạnh, sườn dốc lớn, quá trình
xâm thực diễn ra mạnh khiến cho tổng lượng phù sa của các con sông
rất lớn (200 triệu tấn/năm).
- Địa hình có sự phân hóa đa dạng thành các khu vực địa hình dẫn đến
sự phân hóa của mạng lưới sông ngòi và chế độ nước sông.
a. Hướng tây bắc- đông nam của dãy Trường Sơn ảnh hưởng tới
khí hậu của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ:
*Vào mùa hạ:
- Gây ra hiện tượng phơn. Nguyên nhân hiện tượng phơn: gió mùa
tế ở nước ta:
*Cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế ở nước ta có sự chênh lệch lớn
giữa các khu vực.
+ Phần lớn lao động ở khu vực nông, lâm, thủy sản; các khu vực còn
lại chiếm tỉ trọng còn nhỏ.
+ Nguyên nhân do nước ta có điểm xuất phát là nước nông nghiệp, đại
bộ phận dân số sống ở nông thôn và sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp là
Trang 5/2
0,25
0,25
0,25
0,25
1,5
1,5
0,5
0,5
0,25
0,25
0,5
không
làm
phần
này)
0,25
0,25
2,25
3,0
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
hoạt động kinh tế chủ yếu.
*Cơ cấu lao động ở nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng công
nghiệp hóa – hiện đại hóa nhưng chuyển dịch còn chậm:
- Tỉ trọng lao động trong khu vực nông lâm thủy sản có xu hướng
giảm. Dẫn chứng: giảm từ 71,2% năm 1995 xuống còn 53,9% 2007.
- Tỉ trọng lao động trong khu vực công nghiệp – xây dựng và dịch vụ
có xu hướng tăng: khu vực công nghiệp – xây dựng tăng từ 11,4%
năm 1995 lên 20,0% năm 2007, khu vực dịch vụ tăng từ 17,4% năm
1995
13,3
2,1
11,2
17,4
2000
19,5
3,5
16,0
30,0
2005
23,3
4,2
19,1
56,0
2007
Ngành du lịch nước ta có bước phát triển mạnh trong giai đoạn 1995 –
2007, thể hiện:
- Số lượng khách và doanh thu:
+ Số lượng khách và doanh thu của ngành du lịch tăng rất nhanh trong
giai đoạn 1995 – 2007.
+ Tổng số khách du lịch tăng 3,4 lần trong đó khách nội địa tăng
nhanh hơn khách quốc tế (3,5 lần so với 3 lần).
+ Doanh thu của ngành du lịch tăng nhanh hơn nhiều so với tốc độ
tăng lượng khách du lịch (gấp 7 lần). Điều đó chứng tỏ khả năng chỉ
tiêu của khách du lịch ngày càng tăng.
- Thị trường khách:
+ Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam từ nhiều quốc gia và vùng lãnh
thổ. Năm 2007, khách từ khu vực ĐNA đến chiếm tỉ trọng cao nhất.
Các nước và vùng lãnh thổ có du khách đến nước ta đông nhất là
làm
phần
này)
0,25
1,5
1,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
cao nhất trung bình trên 10%.
- Là vùng có các trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước:
+ TPHCM: là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước với giá trị sản
xuất công nghiệp đạt trên 120 tỉ đồng.
+ Có 3 TTCN lớn có giá trị từ trên 40 đến 120 tỉ đồng: Vũng Tàu;
Biên Hòa; Thủ Dầu Một.
- Có cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng, đầy đủ nhất cả nước. Có sự
có mặt của nhiều ngành mà các vùng khác không có: công nghiệp dầu
khí, công nghiệp sản xuất điện, đạm từ khí, luyện kim màu…
- ĐNB là vùng có nhiều ngành CN đứng đầu cả nước: Điện khí lớn
nhất cả nước như Phú Mỹ 1,2,3,4 (4164 MW), Bà Rịa (411 MW); CN
dầu khí lớn nhất cả nước với trung tâm Bà Rịa – Vũng Tàu; CNCB
LT-TP, CNSX hàng tiêu dùng lớn nhất cả nước: TPHCM, Biên
Hòa…
b. Vai trò của hệ thống sông ngòi, kênh rạch ở Đồng bằng SCL:
- Mang lại phù sa màu mỡ, bồi đắp đồng bằng châu thổ.
- Phát triển mạng lưới giao thong vận tải đường sông quan trọng.
- Thoát lũ cho đồng bằng, dẫn nước tưới cho mùa khô, cải tạo đất
phèn, đất mặn.
- Vai trò khác: thủy sản, du lịch, nước sinh hoạt…
---HẾT--Trang 7/2
1,5
0,25
1,5
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
0,25
0,25
0,5
0,5
1,0
0,25
0,25
0,25
1,0
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Lưu ý: Nếu thí sinh không trình bày được như đáp án nhưng vẫn có những ý đúng, độc đáo
1. Vẽ hình thể hiện hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ vào ngày 22
tháng 12 và ngày 22 tháng 6.
2.
Nêu hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ ở bán cầu Bắc
Câu II. (3,5 điểm)
Dựa vào Átlát Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
1. So sánh sự khác biệt về địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.
2. Trình bày đặc điểm của dải đồng bằng ven biển miền Trung.
Câu III. (6,0 điểm)
1. Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa độ cao, với 3 đai cao. Hãy điền nội dung thích hợp vào bảng
theo mẫu sau:
Tên đai cao
Độ cao
Đặc điểm khí hậu
Các hệ sinh thái chính
2. Trình bày hoạt động của gió mùa ở nước ta và hệ quả của nó đối với sự phân chia mùa khác nhau
giữa các khu vực.
Câu IV. (3,5 điểm)
Dựa vào Átlát Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích:
1. Ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu, các dạng địa hình và hệ sinh thái vùng ven biển nước ta.
2. Giá trị kinh tế của các dòng sông chảy trên lãnh thổ Việt Nam.
Câu V. (4,0 điểm)
Cho bảng số liệu:
Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ hãy nêu nhận xét.
Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam - Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
------------ Hết ------------
Họ và tên thí sinh dự thi:…….……………………………………... SBD: …………………………… .
SỞ GD&ĐT NINH BÌNH
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT
Kỳ thi thứ nhất - Năm học 2012 – 2013
MÔN: Địa lí
Ngày thi: 09/10/2012
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Thời gian 180 phút, không kể thời gian phát đề)
Đề thi gồm 05 câu, trong 01 trang
Câu I: (2,0 điểm) Xác định các hướng còn lại trong sơ đồ sau:
C
D
B
A
E
10174,5
Cây công nghiệp
21782,0
29579,6
Cây ăn quả
6105,9
8789,0
Cây khác
1474,8
1637,7
Tổng số
90858,2
115374,8
HẾT
Học sinh được sử dụng Alat Địa lí Việt Nam.
Họ và tên thí sinh :................................................................... Số báo danh ...................
Họ và tên, chữ ký: Giám thị 1:..........................................................................................
Giám thị 2:..........................................................................................
SỞ GD&ĐT NINH BÌNH
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HSG LỚP 12 THPT
Kỳ thi thứ nhất - Năm học 2012 – 2013
MÔN: Địa lí
Ngày thi 09/10/2012
(hướng dẫn chấm gồm 3 trang)
Câu
với gió mùa đông bắc; mùa hạ nóng ẩm với gió mùa tây nam.
- Lượng mưa và độ ẩm tương đối lớn (d/c).
- Khí hậu có sự phân hóa theo chiều bắc – nam, đông – tây, độ cao địa hình và các kiểu
khí hậu theo địa phương.
Phân tích vai trò của các nhân tố đối với sự hình thành các đặc điểm khí hậu Việt
Nam.
- Nhân tố vị trí địa lí:
+ Nằm trong vùng nhiệt đới của bán cầu bắc, nơi thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió
mậu dịch và gió mùa châu Á nên đặc điểm cơ bản của khí hậu nước ta là tính chất nhiệt
đới ẩm gió mùa.
+ Tiếp giáp với Biển Đông nơi dự trữ rất dồi dào về nhiệt và ẩm nên khí hậu nước ta
mang tích chất hải dương.
- Nhân tố địa hình:
+ Hình dáng lãnh thổ kết hợp với ảnh hưởng của dãy Bạch Mã làm cho khí hậu nước ta
có sự phân hóa theo chiều bắc – nam.
+ Độ cao của địa hình làm cho khí hậu nước ta phân hóa đai cao.
+ Do ảnh hưởng của hướng núi và độ cao địa hình đã hình thành nên các trung tâm mưa
nhiều, mưa ít.
- Sự kết hợp giữa chế độ gió, nhiệt, ẩm mà có các kiểu khí hậu khác nhau theo từng địa phương.
1. Trình bày sự khác biệt giữa địa hình vùng núi Đông Bắc với địa hình vùng núi Tây
Bắc. Giải thích tại sao có sự khác biệt đó.
* Sự khác biệt:
- Giới thiệu khái quát:
+ Vùng núi Đông Bắc nằm ở tả ngạn sông Hồng.
+ Vùng núi Tây Bắc nằm giữa sông Hồng và sông Cả.
- So sánh sự khác biệt:
+ Hướng núi: Vùng núi Đông Bắc hướng vòng cung (với 5 cánh cung), hướng tây bắcđông nam. Vùng núi Tây Bắc hướng tây bắc – đông nam.
+ Độ cao: Vùng núi Đông Bắc thấp hơn, độ cao phổ biến từ 500-1000m; những đỉnh cao
trên 2000m nằm ở thượng nguồn sông Chảy và giáp biên giới Việt – Trung; giáp vùng
đồng bằng là vùng đồi trung du thấp dưới 100 m. Vùng núi Tây Bắc có địa hình cao nhất
Câu IV
(4,0 điểm)
- Giai đoạn cổ kiến tạo các hoạt động uốn nếp và nâng lên diễn ra ở nhiều nơi. Trong đại Cổ sinh
là các địa khối thượng nguồn sông Chảy, khối nâng Việt Bắc...Trong đại cổ sinh là các dãy núi
có hướng tây bắc- đông nam ở Tây Bắc, các dãy núi có hướng vòng cung ở Đông Bắc.
- Giai đoạn Tân kiến tạo chịu sự tác động mạnh mẽ của kì vận động tạo núi AnpơHimalaya và những biến đổi khí hậu có quy mô toàn cầu, trên lãnh thổ nước ta đã xảy ra
các hoạt động nâng cao và hạ thấp địa hình, bồi lấp, đứt gãy và phun trào macma. Ảnh
hưởng của hoạt động Tân kiến tạo đã làm cho một số vùng núi ở nước ta điển hình là dãy
Hoàng Liên Sơn được nâng lên, địa hình núi trẻ lại, vùng Đông Bắc là bộ phận rìa của
khối nền Hoa Nam đã vững chắc nên các vận động nâng lên ở đây yếu hơn; các hoạt
động sâm thực, bồi tụ được đẩy mạnh.
2. So sách các trung tâm công nghiệp chính ở Đông Nam Bộ
Yêu cầu: Học sinh căn cứ vào câu hỏi, sử dụng Atlat trang 21 (công nghiệp chung),
trang 29 vùng (Đông Nam Bộ), trang kí hiệu chung để trả lời.
Có ba trung tâm công nghiệp chính: TP. Hồ chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu.
a) Sự giống nhau:
- Đều là các chung tâm công nghiệp có quy mô từ lớn trở lên, với giá trị sản xuất lớn (d/c) .
- Đều nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam và là ba đỉnh của tam giác tăng
trưởng kinh tế.
- Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật tốt và đồng bộ.
- Có nguồn lao động đông, có trình độ kĩ thuật.
- Cùng có một số ngành công nghiệp có thế mạnh và được phát triển (d/c).
b) Sự khác nhau:
- Về quy mô (tính theo giá trị sản xuất):
+ TP Hồ chí Minh có quy mô rất lớn (dẫn chứng)
+ Biên Hòa, Vũng Tàu có quy mô lớn (d/c)
- Về nguồn lực:
0,5
0,5
3,5
0,25
1,25
0,5
0,75
0,75
4,0
2,0
0,5
0,5
1,0
V
(3,0 điểm)
kỹ thuật và cơ sở hạ tầng, có các chính sách về phát triển cây công nghiệp. Thu hút được
một số dự án đầu tư ở trong và ngoài nước.
* Khác nhau:
Cây lương thực
60,7
56,5
Cây rau đậu
7,0
8,8
Cây công nghiệp
24,0
25,6
Cây ăn quả
6,7
7,6
Cây khác
1,6
1,5
Tổng số
100,0
100,0
- Nhận xét:
+ Trong cơ cấu ngành trồng trọt: tỉ trọng của ngành trồng cây lương thực luôn chiếm cao nhất
(d/c). Cây công nghiệp có tỉ trọng lớn thứ 2 (d/c). Cây rau đậu, cây ăn quả chiếm tỉ trọng nhỏ (d/c)
+ Xu hướng chuyển dịch: giảm tỉ trọng cây lương thực (d/c), tăng tỉ trọng cây công
nghiệp, rau đậu và cây ăn quả (d/c)
Giải thích
- Cây lương thực và cây công nghiệp nước ta chiếm tỉ trọng lớn do:
+ Nước ta có điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội thuận lợi để phát triển.
+ Sản xuất lương thực nhằm đảm bảo an ninh lương thực.
+ Sản phẩm lương thực và sản phẩm cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu, cung cấp
nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
- Xu hướng chuyển dịch: