11
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn: “Một số biện pháp tăng cường công
tác quản lý nguồn vốn tại Công ty TNHH xuất nhập khẩu và Thương Mại
Thái Tuấn” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi. Các số liệu
nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Mọi sự giúp cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc.
Hải Phòng, ngày 20 tháng 02 năm 2016
Tác giả luận văn
Đỗ Thị Hường
22
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh của mình, ngoài sự
nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá
nhân và tập thể.
Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân va tập thể
đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp đỡ, chỉ bảo tận
tình của các thầy, cô giáo khoa Quản trị kinh doanh; Phòng Đào tạo sau đại học –
Trường Đại học Hải Phòng; đặc biệt là sự quan tâm, chỉ dẫn tận tình của cô giáo
TS. Bùi Thị Minh Tiệp đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện
luận văn.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của
tập thể cán bộ công nhân viên cùng các anh chị trong phòng kế toán công ty
TNHH xuất nhập khẩu và Thương mại Thái Tuấn.
Chủ sở hữu
Giá trị gia tăng
Hoạt động sản xuất kinh doanh
Kiểm hàng
Ngân hàng
Tài chính kế toán
Tiền mặt
Tài sản
Tài sản cố định
Tài sản lưu động
Vốn cố định
Vốn lưu động
Xuất nhập khẩu
44
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Tên sơ đồ
2.1
2.2
Tên bảng
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
2.6
2.7
Trang
24
26
Trang
27
28
30
33
34
36
38
39
41
43
45
47
55
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kinh doanh là một trong những hoạt động hết sức quan trọng nhằm
đảm bảo an toàn, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh trong nền sản xuất
hàng hoá, vận hành theo cơ chế thị trường. Trong đó quản lý nguồn vốn là
một trong những hoạt động mang tính chất đặc thù. Quản lý nguốn vốn trong
doanh nghiệp không chỉ có những đóng góp đáng kể vào hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp mà còn đẩy mạnh sản xuất, nâng cao năng suất
lao động. Tuy nhiên công tác quản lý nguồn vốn vẫn còn có những hạn chế
nghiên cứu :
- Thống kê mô tả
- Nghiên cứu thực địa
- Phân tích tổng hợp, so sánh…
Ngoài ra còn sử dụng các bảng, biểu và sơ đồ minh họa nhằm làm tăng
thêm tính trực quan và thuyết phục trong quá trình nhận xét, đánh giá.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn có 3 Chương:
Chương 1: Một số cơ sở lý luận về quản lý nguồn vốn trong doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý vốn tại công ty TNHH Xuất nhập
khẩu và thương mại Thái Tuấn giai đoạn 2011 – 2015.
Chương 3: Một số biện pháp tăng cường công tác quản lý nguồn vốn tại Công
ty TNHH Xuất nhập khẩu và thương mại Thái Tuấn.
77
CHƯƠNG 1:MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Một số vấn đề về vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1. Các khái niệm về vốn
Vốn theo khái niệm mở rộng không chỉ là tiền mà còn là nguồn lực như lao
động, đất đai,trí tuệ….
Từ trước đến nay có rất nhiều quan niện về vốn khác nhau của các trường
phái kinh tế và các nhà kinh tế.
Theo các nhà kinh tế cổ điển thì vốn là một trong những yếu tố đầu vào của
sản xuất kinh doanh theo quan niệm này thì vốn là một cái gì đó ban đầu để giúp
cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra được. Khái niệm này đơn giản, dễ hiểu.
Tuy nhiên còn nhiều hạn chế là chưa nói lên được phần vốn tài chính, đây là một
nội dung cơ bản của doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường.
Theo quan niệm của các nhà tài chính thì vốn là tổng số tiền của những
có ý nghĩa đối với công tác quản lý vốn kinh doanh có hiệu quả.
Nêu được mối quan hệ giữa vốn với các nhân tố trong quá trình sản xuất
kinh doanh.Điều này có ý nghĩa trong việc sử dụng vốn làm sao cho có hiệu quả
nhất.
Phải nêu lên được mục đích quản lý và sử dụng vốn là tìm kiếm lợi ích kinh
tế, lợi ích xã hội mà vốn đem lại, vấn đề này được định hướng cho quá trình quản lý
kinh tế nói chung và quá trình quản lý vốn của doanh nghiệp nói riêng.
Từ những đặc điểm về vốn nói trên ta sẽ đi đến một khái niệm về vốn : Vốn
là một phần thu nhập quốc dân dưới dạng tài sản vật chất và tài sản tài chính được
các cá nhân các tổ chức các doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh
nhằm tối đa hoá lợi ích.
Như ở trên ta mới xem xét khái niệm chung về vốn, còn đối với doanh
nghiệp thì vốn ở đây ta hiểu là vốn kinh doanh vì doanh nghiệp sẽ sử dụng vốn vào
quá trình sản xuất kinh doanh của mình để nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận,
chính vì vậy khái niệm về vốn kinh doanh có những đặc điểm khác so với vốn nói
chung mà ta đã tìm hiểu ở trên, vốn kinh doanh của doanh nghiệp phải có những
đặc điểm sau:
Là phương tiện để đạt mục đích phát triển kinh tế và nâng cao đời sống vật
chất và tinh thần của người lao động.
Vốn có giá trị (trao đổi mua bán), có giá trị sử dụng.
Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh vốn phải luôn biến động và
99
chuyển hoá hình thái vật chất theo thời gian và không gian.
Dưới góc độ pháp luật thì vốn của doanh nghiệp là căn cứ đầu tiên để xác lập
địa vị pháp lý của doanh nghiệp nó quyết định đến việc thành lập hay phá sản của
một doanh nghiệp về mặt pháp lý.
1.1.2. Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp
Từ đặc điểm về vốn kinh doanh của doanh nghiệp ta đã thấy vốn có vai trò rất
hình thức khác nhau, trong quá trình vận động vốn lưu động biến đổi từ hình thái
này sang hình thái khác sau đó trở về hình thái ban đầu.
*Vốn góp: là số vốn mà doanh nghiệp có được khi tham ra liên doanh, liên
kết với doanh nghiệp khác trong hay ngoài nước. Doanh nghiệp có thể tham ra liên
doanh liên kết nhằm mục đích huy động tăng thêm nguồn vốn của minh và đa dạng
hoá hình thức đầu tư của mình. Doanh nghiệp có thể tăng nguồn vốn của mình khi
thực hiện một dự án kinh doanh của mình, hay một chiến lược kinh doanh bằng con
đường liên doanh liên kết với một công ty khác.Vốn góp ta còn hiểu là vốn mà
doanh nghiệp huy động ở trong nội bộ của công ty, huy động từ các cổ đông, hay từ
cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp nhằm tăng số vốn của doanh nghiệp
trong một giai đoạn nhất định khi doanh nghiệp cần vốn nhằm mục đích mở rộng
sản xuất kinh doanh…mà hiện tại doanh nghiệp không có khả năng.
*Vốn chủ sở hữu : Ta hiểu rằng là vốn tự có của doanh nghiệp đây là số vốn
ban đầu của doanh nghiệp nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh số vốn này thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp đây không phải là khoản nợ, doanh nghiệp có thể
dùng số vốn này của mình để cho vay hay tham ra liên kết, liên doanh. Số vốn này
cũng là căn cứ để quyết định doanh nghiệp có được thành lập hay không về mặt
pháp lý, vốn chủ sở hữu này đóng vai trò quan trọng đối việc tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp.
1.1.4 Sự cần thiết phải quản lý nguồn vốn
Các nguồn vốn đầu tư giúp các nhà đầu tư hưởng lợi từ các nền kinh tế khi các
nguồn vốn đó có thể tạo ra được lợi nhuận cao hơn cho họ. Quản lý nguồn vốn có
trách nhiệm đảm bảo giữ cho sổ sách kế toán về các nguồn vốn đầu tư được chính
xác. Các doanh nghiệp hoàn toàn có thể tham gia vào việc thực hiện các chiến lược
đầu tư và quản lý các hoạt động kinh doanh.
Vai trò dịch vụ tài chính này thường áp dụng phổ biến nhất ở các công ty cổ phần tư
nhân.
1.2 Những nội dung cơ bản của công tác quản lý nguồn vốn
tốt công tác bảo quản và sửa chữa máy móc thiết bị, đẩy mạnh việc cải tiến máy
móc thiết bịnâng cao trình độ tay nghề của công nhân. Về khấu hao tài sản cố định,
khấu hao tài sản cố định là sự phân bổ có hệ thống chi phí doanh nghiệp đã đầu tư
để có được tài sản vào sử dụng, vào chi phí sản xuất kinh doanh trong quá trình sử
12
12
dụng tài sản phù hợp với cách thức sản xuất tài sản.
Tài sản cố định được sử dụng sản xuất trong nhiều chu kỳ sản xuất hình thái
vật chất không bị thay đổi giá trị của nó hao mòn và được chuyển dịch từng phần
vào giá trị sản phẩm làm ra, giá trị này được thu lại dưới hình thức khấu hao được
hoạch toán vào giá trị sản phẩm để hình thành lên quỹ khấu hao để đáp ứng cho nhu
cầu sửa chữa, khắc phục cải tạo đổi mới hoặc mở rộng tài sản cố định. Thực chất
việc khấu hao tài sản cố định là sự mất dần của tài sản cố định trong quá trình sử
dụng, phần giá trị này được bù đắp lại bằng sự dịch chuyển dần dần vào giá trị của
sản phẩm được sản xuất ra.
+ Lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định.
Kế hoạch khấu hao tài sản cố định là 1 bộ phận quan trọng trong kế hoạch
tài chính doanh nghiệp, kế hoạch khấu hao tài sản cố định trong năm, kế hoạch xác
định tổng giá trị tài sản cố định bình quân cần tính khấu hao, mức khấu hao trích
trong năm và tình hình phân phối, sử dụng các quỹ khấu hao. Thực hiện tốt kế
hoạch khấu hao có ý nghĩa rất quan trọng vì hai lý do sau:
- Kế hoạch khấu hao tài sản cố định liên quan chặt chẽ với các bộ kế hoạch tài
chính khác như kế hoạch chi phí kinh doanh, kế hoạch lợi nhuận, khấu hao về
nguồn đầu tư.
Thông qua lập kế hoạch khấu hao giúp cho người quản lý đánh giá được tình
hình quản lý và sử dụng tài sản cố định, tình hình thu hồi vốn đầu tư …từ đó đề ra
các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
ra. Mặt khác nhu cầu về sản phẩm công nghiệp đòi hỏi ngày càng phong phú về
chủng loại và yêu cầu cao về chất lượng sản phẩm. Bởi vậy muốn đảm bảo sự hoạt
động bình thường cửa sản xuất kinh doanh và đạt hiệu quả kinh tế hteo mục tiêu xác
định đòi hỏi phải hình thành đổi mới tài sản cố định.
Mục đích chủ yếu của hình thành và đổi mới tài sản cố định là làm tăng năng
suất kinh doanh của doanh nghiệp. Quá trình hình thành và đổi mới tài sản cố định
được thực hiện theo các phương án sau:
+Trang bị máy móc thiết bị, thiết bị thông qua đầu tư xây dựng mới.
+Thay thế máy móc thiết bị cũ đang dùng bằng máy móc thiết bị mới hiện đại
hơn.
+Cải tiến hiện đại hoá thiết bị máy móc hiện có.
Bảo dưỡng và sửa chữa.
Quá trình bảo dưỡng và sửa chữa tài sản cố định nó diễn ra thường xuyên,
định kỳ, quá trình này nhằm bảo vệ máy móc tránh những hư hỏng của máy móc
lâu mới phát hiện quá trình này rất quan trọng vì nó giúp ta thường xuyên biết được
tình hình máy móc và sẽ không có những hư hỏng lớn nào xảy ra.
1.2.2. Nội dung công tác quản lý vốn lưu động
1.2.2.1 Xác định nhu cầu và nguồn vốn
Vốn lưu động của doanh nghiệp được hình thành từ 2 nguồn là:
Vốn đi vay ngoài và vốn tự có.
Vốn lưu động định mức năm kế hoạch được xác định trên hai cơ sở :
+Kế hoạch vốn lưu động năm trước
14
14
+Nhu cầu về vốn lưu động
Vốn lưu động định mức năm kế hoạch được xác định trên hai cơ sở:
+Kế hoạch vốn lưu động năm trước
15
15
thu chi các khoản tiền mặt chi trả lương cho công nhân viên, cho người cung ứng,
trong công tác thu mua nguyên vật liệu, các khoản ứng trước cho công nhân viên.
Vì vậy nó quan hệ chặt chẽ với công tác quản lý dự trữ và công tác xách định nhu
cầu của nguồn vốn. Vì hầu hết các khoản chi tiền mặt chủ yếu mua nguyên vật liệu
và chi trả cho công nhân là chính mà các khoản chi này sẽ được thanh toánvào trong
thành phẩm vì thế nó sẽ được thu hồi lại sau khi đã tiêu thụ sản phẩm.
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả công tác quản lý nguồn vốn tại doanh nghiệp
1.3.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn là sự so sánh giữa chí phí sử dụng vốn và những lợi
ích mà đồng vốn đó mang lại cho doanh nghiệp. Thông qua sự so sánh như vậy có
thể thấy được ta sẽ đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đó là cao
hay thấp, tốt hay xấu…
Thực chất của hiệu quả sử dụng vốn là thực hiện yêu cầu của quy luật tiết
kiệm nhất và mang lại hiệu quả cao nhất. Nó biểu hiện trình độ sử dụng các nguồn
lực của doanh nghiệp để thực hiện mục tiêu xác định. Nó quy định động lực phát
triển của lực lượng sản xuất. Tạo điều kiện phát triển văn minh xã hội và nâng cao
đời sống của loài người qua mọi thời đại.
Tóm lại, hiệu quả sử dụng vốn là phạm trù khách quan phản ánh trình độ và
năng lực quản lý, biện pháp tổ chức sản xuất đảm bảo thực hiện có kết qủa cao
những nhiệm vụ kinh tế mà doanh nghiệp đặt ra trong từng thời kỳ với chi phí nhỏ
nhất, (tối đa hoá lợi ích, tối thiểu hoá lượng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, thu
lợi nhuận cao, hoàn vốn nhanh). Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là quan hệ
giữa đầu ra và đầu vào của quá trình kinh doanh hay cụ thể là quan hệ giữa toàn bộ
kết quả kinh doanh với toàn bộ chi phí của quá trình kinh doanh đó.
Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng vốn không chỉ thể hiện đơn thuần ở kết quả
kinh doanh và chi phí kinh doanh, mà nó còn thể hiện ở nhiều mặt chỉ tiêu về kinh
tế thanh toán, số vòng quay của vốn.
doanh thu cần có bao nhiêu đồng vốn.
Hc =
Ibq
TRt
(1.3)
- Hc : Suất hao phí vốn trong kỳ
- Ibq : Số vốn sử dụng bình quân trong kỳ
- TRt : Doanh thu thuần
•
Tỷ lệ doanh lợi trên tổng vốn:
ROI =
RO
Ibq
(1.4)
- ROI : Tỷ lệ doanh lợi trên tổng vốn trong kỳ
- RO : Lợi nhuận thuần trong kỳ
- Ibq : Số vốn sử dụng bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết số lợi nhuận được tạo ra trên một đồng vốn sản xuất
trong kỳ.
1.3.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
•
Hiệu suất sử dụng vốn cố định:
VCĐbq
TRt
(1.6)
- Hf : Suất hao phí vốn cố định
- VCĐbq : Vốn cố định bình quân trong kỳ
- TRt : Doanh thu thuần trong kỳ
•
Tỷ lệ doanh lợi trên vốn cố định:
Rf =
R
VCĐbq
(1.7)
- Rf : Tỷ lệ doanh lợi trên vốn cố định
- R : Lợi nhuận trong kỳ
- VCĐbq : Vốn cố định bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn cố định. Chỉ tiêu này thể
hiện một đồng vốn cố định bỏ vào sản xuất đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Khả
năng sinh lời của vốn cố định càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn càng tốt.
1.3.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
• Hiệu suất sử dụng vốn lưu động:
K =
- VLDbq : Vốn lưu động bình quân.
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động bỏ vào sản xuất kinh doanh
đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ lệ này phản ánh hiệu qủa sử dụng vốn lưu
động.
•
Kỳ luân chuyển vốn lưu động:
K
=
360
L
(1.10)
K: kỳ luân chuyển vốn lưu động.
L: số lần luân chuyển (số vòng quay) của vốn lưu động trong kỳ.
Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để thực hiện một vòng quay vốn lưu
động. Vòng quay của vốn càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn càng được rút ngắn và
chứng tỏ vốn lưu động càng được sử dụng có hiệu quả.
•
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động:
Hệ số này càng thấp thì hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao và ngược lại.
HVLĐ
=
VLD
(1.12)
Trong đó :
- KTQ: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
- TA : Tổng tài sản
- TĐ : Tổng nợ phải trả
Chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa tổng tài sản hiện nay mà
doanhnghiệp đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả (nợ ngắn hạn, nợ dài
hạn..).
Nếu hệ số nay nhỏ hơn một là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, vốn
chủ sở hữu bị mất toàn bộ, tổng số tài sản hiện có (tài sản lưu động, tài sản cố định)
không đủ trả số nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán.
•
Hệ số khả năng thanh toán tạm thời:
KTT
=
Anh
(1.13)
21
21
TĐnh
- KTT : Hệ số khả năng thanh toán tạm thời.
Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng cân đối vốn bao gồm các tỷ lệ sau:
Hệ số nợ:
Các doanh nghiệp cần phải xác định các chỉ tiêu hệ số nợ. Chỉ tiêu này phản
ánh mức độ nợ trong tổng số tài sản của doanh nghiệp, từ đó cho thấy trong tổng tài
sản của doanh nghiệp, tài sản sở hữu thực chất của doanh nghiệp là bao nhiêu. Nếu
tỷ số này tăng lên, mức độ đơn vị cần được thanh toán tăng điều này gây ảnh hưởng
đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
D/A
=
TĐ
(1.15)
22
22
TA
Trong đó:
- Hệ số nợ : D/A
- Tổng số nợ : TĐ
- Tổng tài sản : TA
Tổng số nợ phải trả bao gồm:
- Nợ ngắn hạn
- Nợ dài hạn
- Nợ khác
Tổng tài sản bao gồm:
- Tài sản lưu động
23
23
vay. Các chủ nợ thường thích tỷ suất tự tài trợ càng cao càng tốt. Chủ nợ nhìn vào
tỷ số này để tin tưởng một sự đảm bảo cho các món nợ vay được hoàn trả đúng hạn.
Tỷ số nợ dài hạn:
Chỉ tiêu này được dùng để chỉ ra phần tài sản của doanh nghiệp được hình
thành bằng nguồn vốn vay dài hạn. Nợ dài hạn là những khoản nợ có thời gian đáo
nợ trên một năm, do vậy tài sản được hình thành từ nguồn vốn này có hệ số an toàn
cao hơn tài sản được hình thành từ nguồn vốn vay ngắn hạn.
Đ/TV
=
TDdh
TV
(1.17)
- Đ/TV : Tỷ số nợ dài hạn
- TDdh : Tổng số nợ dài hạn
- TV : Tổng nguồn vốn
Tổng số nợ dài hạn được xác định bằng tổng các khoản vay dài hạn và nợ dài
hạn trên bảng cân đối tài sản, phần nguồn vốn.
Hệ số thanh toán lãi vay:
Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định, nguốn để trả lãi vay là lợi
nhuận gộp sau khi đã trừ đi chi phí quản lý kinh doanh và chi phí bán hàng. So sánh
nguốn vốn để trả lãi với lãi vay phải trả sẽ cho chúng ta biết doanh nghiệp đã sẵn
sàng trả tiền lãi tới mức độ nào.
(1.19)
GV
HKTbq
: Số vòng quay hàng tồn kho
: Giá vốn hàng bán
- HKTbq : Hàng tồn kho bình quân
Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh được đánh giá
càng tốt.
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho
Phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn kho.
Công thức xác định là:
(1.20)
360 ngày
Số ngày một vòng
=
quay hàng tồn kho
Nhtk
- Nhtk : Số vòng quay hàng tồn kho
*Vòng quay các khoản thu
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền
mặt của doanh nghiệp.
Npt =
TRt
Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền trung bình càng nhỏ,
và ngược lại.
Tuy nhiên kỳ thu tiền trung bình cao hay thấp trong nhiều trường hợp chưa
thể có kết luận chắc chắn mà còn phải xem xét lại các mục tiêu và chính sách của
doanh nghiệp như: mục tiêu mở rộng thị trường, chính sách tín dụng của doanh
nghiệp.
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nguồn vốn của doanh nghiệp
1.4.1 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
1.4.1. 1 Chiến lược công nghiệp hoá
Công nghiệp hoá được coi là nhiệm vụ trọng tâm trong suốt thời kỳ quá độ
từ nền sản xuất nhỏ, lạc hậu lên một nền sản xuất lớn, hiện đại. Vì vậy, chiến lược
công nghiệp hoá sẽ ảnh hưởng đến các chính sách kinh tế khác. Lựa chọn chiến
lược công nghiệp hoá đúng sẽ tạo cho việc lựa chọn các chiến lược, các chính sách
đúng đắn. Đó là điều kiện cực kỳ quan trọng quyết định sự thành công của sự
nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá, tạo điều kiện cho nền kinh tế tăng trưởng lâu
bền, tạo nhiều việc làm, ổn định giá cả, đảm bảo nâng cao mức sống của cộng đồng
dân cư và thiết lập một xã hội cộng đồng văn minh, biểu hiện của việc sử dụng có
hiệu quả vốn đầu tư.
1.4.1.2 Các chính sách kinh tế
Các chính sách kinh tế là nhóm nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sử
dụng vốn đầu tư. Các chính sách này gồm chính sách định hướng phát triển kinh tế
như: Chính sách công nghiệp, chính sách thương mại, chính sách đầu tư … và các