LUẬN VĂN " Một số biện pháp tăng cường công tác Đấu thầu xây lắp ở Công ty xây dựng số 6 Thăng Long". - Pdf 12

LUẬN VĂN

" Một số biện pháp tăng cường công
tác Đấu thầu xây lắp ở Công ty xây dựng
số 6 Thăng Long".
thắng lợi trong Đấu thầu xây dựng cơ bản đòi hỏi các Doanh nghiệp xây
dựng phải ngày càng nâng cao khả năng cạnh tranh, chứng minh sự vượt
trội của mình so với các nhà thầu khác dưới con mắt của chủ đầu tư.
Qua quá trình thực tập ở Công ty xây dựng số 6 Thăng Long tôi nhận
thấy dành thắng lợi trong Đấu thầu là một vấn đề quan trọng bậc nhất trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Do đó tôi đi sâu tìm hiểu và
nghiên cứu đề tài :" Một s
ố biện pháp tăng cường công tác Đấu thầu xây
lắp ở Công ty xây dựng số 6 Thăng Long".
Đề tài gồm 3 Chương:
Chương I. Vai trò và nội dung của Đấu thầu xây lắp trong nền kinh tế
thị trường
Chương II. Phân tích tình hình thực hiện công tác Đấu thầu ở công ty
xây dựng số 6 Thăng Long.
Chương III. Một số biện pháp tăng cường công tác Đấu thầu xây lắ ở công
ty xây dựng số 6 Thăng Long .
Do th
ời gian và trình độ có hạn nên đề tài này khó trành khỏi những
thiếu sót. Tôi mong được sự góp ý, hướng dẫn của thầy giáo để đề tàI được
hoàn thành tốt hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy giáo hướng dẫn và Tập thể CBCNV
của Công ty đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành được đề tài này.
Sinh viên Bùi Thị Thu Hoài

CHƯƠNG I

VAI TRÒ VÀ NỘI DUNG CỦA ĐẤU THẦU

tăng trưởng về số lượng , cả
i tiến hay nâng cao chất lượng của sản phẩm
hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian xác định. - Chủ đầu tư: Là cá nhân hay tổ chức pháp nhân được giao trách
nhiệm trực tiếp quản lý, sử dụng vốn đầu tư theo quy định của pháp luật.
- Tổng mức đầu tư: Là tổng mức chi phí cần thiết cho việc đầu
tư xây dựng công trình thuộc dự án được tính toán cụ thể ở giai đoạn
thiết kế kỹ thuật.
- Tổng dự toán công trình: Bao gồ
m những khoản chi phí có liên
quan đến khảo sát thiết kế, xây lắp, mua sắm máy móc thiết bị, chi phí
sử dụng đất đai, đền bù giảI toả mặt bằng, chi phí khác và chi phí dự
phòng.
- Vốn đầu tư được quyết toán: Là toàn bộ chi phí hợp pháp được
thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng. Chi
phí hợp pháp là chi phí theo đúng hợp đồng đã kí kết và thiết kế dự toán
được phê duyệt, đảm bảo đúng quy chuẩn, định mức, đơn giá, chế độ tài
chính - kế toán và những quy định hiện hành của nhà nước có liên quan.
- Bên mời thầu: là chủ dự án, chủ đầu tư hoặc pháp nhân đại
diện hợp pháp của chủ dự án, chủ đầu tư được giao trách nhiệm thực
hiện công việc đấu thầu.
- Nhà thầu: Là tổ chức kinh tế có đủ t
ư cách pháp nhân tham gia
đấu thầu. Trong trường hợp đấu thầu tuyển chọn tư vấn nhà thầu có thể
là cá nhân, nhà thầu là nhà xây dựng trong đấu thầu xây lắp, là nhà cung
cấp trong đấu thầu mua sắm hàng hoá, là nhà tư vấn trong đấu thầu tuyển
chọn tư vấn là nhà đầu tư trong đấu thấu thầu tuyển chọn đối tác đầu tư.
- Gói thầu: Là toàn bộ dự án hoặc một phần công việc củ

kết quả trúng thầu.
2. Tính tất yéu khách quan của đấu thầu xây lắp các công trình của
doanh nghiệp xây dựng
2.1 Vai trò của đấu thầu đối với kinh tế
• Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của nền kinh
tế
- Đấu thầu xây lắp góp phần nâng cao hiệu quả của công tác
quản lý nhà nước về đầu tư và xây dựng, hạn chế và loạI trừ các tình
trạng như thất thoát lãng phí vốn đầu tư và các hiện tượng tiêu cực khác
trong xây dựng cơ bản
- Đấu thầu xây lắp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
ngành xây dựng cơ bản ở nước ta.
- Đấu thầu xây lắp là động lực, đIều kiện để cho các doanh
nghiệp xây dựng c
ạnh tranh lành mạnh trong cơ chế thị trường, thúc đẩy
sự phát triển của ngành công nghiệp xây dựng.
• Đấu thầu giúp chủ đầu tư lựa chọn được đối tác phù hợp nhất.
- Thông qua đấu thầu xây lắp, chủ đầu tư sẽ tìm được các nhà
thầuhợp lý nhất và có khả năng đáp ứng yêu cầu tốt nhất của dự án .
- Thông qua đấu thầu xây l
ắp và kết quả hoạt động giao nhận
thầu chủ đầu tư sẽ tăng cường hiệu quả quản lý vốn đầu tư, tránh tình
trạng thất thoát vốn đầu tư ở tất cả các khâu của quá trình thi công xây
lắp. - Đấu thầu sẽ giúp chủ đầu tư giải quyết được tình trạng lệ thuộc
vào nhà thầu duy nhất.
- Đấu thầu tạo cơ hội nâng cao trình độ và năng lực của đội ngũ
cán bộ kinh tế, kỹ thuật của bản thân chủ đầu tư.

2.2 Vai trò của Đấu thầu đối với doanh nghiệp xây dựng.
Ngày nay đã hết thời kỳ mà Doanh nghiệp xây dựng có các công
trình xây dựng do cấp trên giao cho. Muốn sản xuất kinh doanh cũng như
các doanh nhiệp khác, Doanh nghiệp xây dựng phải tham gia vào thị
trường xây dựng để tìm kiếm tranh giành lấy các dự án. Đối tượng sản xuất
kinh doanh của các Doanh nghiệp xây dựng là các công trình xây dựng. Mà
để có công trình xây dựng thì hình thứ
c phổ biến hiện nay và trong tương lai
là doanh nghiệp phải tham gia đấu thầu. Nếu không tham gia hoặc trượt thầu thì CBCNV không có việc làm, doanh nghiệp đình trễ hoạt động sản
xuất kinh doanh. Vậy có thể nói đấu thầu là tiền đề, cơ sở và nền móng của
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất trong cơ chế thị
trường. Như chúng ta đã biết dự thầu là hình thức tham gia cạnh tranh trên
thị trường xây dựng. Sự cạnh tranh này rất quyết liệt và mạnh mẽ thể hiện

những khía cạnh sau:
Muốn tham gia đấu thầu thì trước hết các Doanh nghiệp xây dựng
phải có uy tín trên thị trường bởi vì ở nước ta phần lớn áp dụng hình thức
đấu thầu hạn chế. Chủ đầu tư hay bên mời thầu có độ tin cậy cao. Như vậy
khi tham gia đấu thầu Doanh nghiệp xây dựng có thể thấy được khả năng và
năng lực của mình so với đối thủ nh
ư thế nào để có biện pháp duy trì và
nâng cao hơn nữa năng lực của mình. Từ đó uy tín của doanh nghiệp ngày
càng được nâng cao, tên của doanh nghiệp được nhiều người biết đến. Đây
là một ưu thế cạnh tranh trong đấu thầu.
Khi tham gia đấu thầu nhiều Doanh nghiệp xây dựng ngày càng được
hoàn thiện về mặt tổ chức quản lý, đội ngũ CBCNV được nâng cao về trình
độ,kinh nghiệm.

đấu thầu xây lắp là vấn đề mà họ quan tâm nhất để kí kết được hợp đồng.
Đấu thầu xây lắp là một phương thức mà trong đó chủ đầu tư tổ chức
sự cạnh tranh giữa các nhà thâù
(Doanh nghiệp xây dựng) với nhau nhằm lựa chọn nhà thầ
u có khả
năng thực hiện những công việc có liên quan tới quá trình xây dựng và lắp
đặt các thiết bị công trình, hạng mục công trình,… thoả mãn tốt nhất các
yêu cầu của chủ đầu tư.
♦Những nội dung công việc chủ yếu của đấu thầu xây lắp
`Nội dung công việc chủ yếu của đấu thầu xây lắp bao gồm:
+ Chủ đầu tư (người có nhu cầu xây dựng) nêu rõ các yêu cầu c
ủa
mình và thông báo cho các nhà thầu biết.
+ Các nhà thầu căn cứ vào yêu cầu của chủ đầu tư sẽ trình bày năng
lực, đưa ra các giải pháp thi công xây lắp cho chủ đầu tư xem xét, đánh giá.
+ Chủ đầu tư đánh giá năng lực và các giải pháp của nhà thầu để
chọn ra nhà thầu thích hợp nhất.

Sơ đồ 1- Khái quát hoạt động đấu thầu xây lắp

Yêu cầu Năng lực, giải pháp
Đánh giá
-Đủ năng lực kỹ thuật: Doanh nghiệp phải có đủ máy móc, thiết bị,
công nghệ để thi công công trình, đIều này được nêu trong hồ sơ mời thầu.
Về năng lực máy móc thiết bị và công nghệ được thể hiện trong bảng kiểm
kê máy móc thiết bị hàng năm và trong những công trình mà doanh nghiệp
đã thi công.
-Đủ năng lực tài chính: Khả năng về tài chính và thanh toán được thể
hi
ện ở báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp.
-Hồ sơ dự thầu hợp lệ
Điều này có nghĩa là hồ sơ dự thầu của nhà thầu phải đủ giấy tờ hợp
pháp được các cấp thẩm quyền xác nhận mà bên mời thầu yêu cầu. Hồ sơ
dự thầu phải được niêm phong cẩn thận và nộp cho bên mời thầu theo thời
gian quy định trong hồ sơ mờ
i thầu. Mỗi nhà thầu chỉ được tham gia một
đơn dự thầu trong một gói thầudù đơn phương hay liên doanh dự thầu và
mỗi nhà thầu chỉ được nộp một hồ sơ dự thầu.
5. Các nhân tố ảnh hưởng đến đấu thầu xây lắp
5.1 Pháp luật của nhà nước
Đây là nhân tố ảnh hưởng bao trùm nhất tới việc đấu thầu của các
doanh nghiệ
p xây dựng. Nó sẽ ảnh hưởng tới tất cả mọi mặt của đấu thầu:
hình thức và phương thức đấu thầu, cá nhân tổ chức nào có đủ tư cách tham
gia đấu thầu, người có thẩm quyền quyết định đầu tư… Nhân tố này ảnh hưởng lớn tới kết quả đấu thầu, thể hiện ở hai khía
cạnh sau:
Đối với việc tổ chức đấu thầu của chủ đầu tư : Pháp luật và quy chế
quy định các dự án nào phải tổ chức đấu thầu, những hình thức lựa chọn
nhà thầu, các phương thức áp dụng trong đấu thầu …nhận hồ sơ dự thầu

mời một số nhà thầu có đủ năng lực tham dự (tối thiểu là 5). Đây thường là
các công trình có quy mô lớn, công nghệ kỹ thuật phức tạp. Với hình thức
này thì bên mời thầu có thể tiết kiệm chi phí và thời gian tổ chức đấu thầu.
Danh sách nhà thầu tham d
ự phải được người có thẩm quyền quyết định.
-Chỉ định thầu : Đây là trường hợp đặc biệt, là hình thức chọn trực
tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu để thương thảo hợp đồng. Quyền chỉ định thầu thuộc người có thẩm quyền quyết định đầu tư. Hình thức này
chỉ áp dụng trong các trường hợp đặc biệt:
∗ Trường hợp bất khả kháng do thiên tai dịch hoạ, được phép
chỉ định ngay đơn vị có đủ năng lực để thực hiện công việc kịp thời. Sau đó
phải báo cáo ngay Thủ tướng Chính phủ để xem xét phê duyệt.
∗ Gói thầu có tính ch
ất nghiên cứu thử nghiệm, bí mật quốc gia,bí
mật an ninh quốc phòng do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
∗ Các gói thầu đặc biệt do thư tướng chính phủ quyết định khác.
5.3 Các phương thức đấu thầu.
Cũng theo Nghị định 88/1999/NĐ-CP thì ở nước ta hiện nay áp dụng
3 phương thức đấu thầu :
- Đấu thầu 1túi hồ sơ : Là phương thức mà nhà thầu nộp hồ s
ơ dự
thầu trong 1 túi hồ sơ, cả hồ sơ tài chính và hồ sơ kỹ thuật. Như vậy nhà
thầu phải có biện pháp lập hồ sơ dự thầu thích hợp vì hồ sơ tài chính và hồ
sơ kỹ thuật sẽ được đánh giá cùng một lúc. Phương thức nàýap dụng đối với
đấu thầu mua sắm hàng hoá và xây lắp.
- Đấu thầu 2 túi hồ sơ : Là phương thức mà nhà thầ
u nộp đề xuất kỹ
thuật và đề xuất tài chính trong từng túi hồ sơ riêng vào cùng một thời điểm.


∗ Chuẩn bị nhân sự: Gồm những người có thẩm quyền quyết định đầu
tư của bên mời thầu (chủ đầu tư ho
ặc đại diện) và chỉ định tổ chuyên gia
hoặc tư vấn giúp việc.
∗ Chuẩn bị hồ sơ mời thầu: Bao gồm:
+ Thư mời thầu… hoặc thông báo mời thầu.
+ Mẫu đơn dự thầu.
+ Chỉ dẫn đối với nhà thầu.
+ Hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo bản tiên lượng và chỉ dẫn
kỹ thuật.
+ Tiến độ thi công.
+ Các điều kiện tài chính, thương mại, tỷ giá ngoại tệ, phương
thức thanh toán.
+ Điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng.
+ Mẫu bảo lãnh dự thầu.
+ Mẫu thoả thuận hợp đồng.
+ Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng .
Công việc chuẩn bị hồ sơ mời thầu là khâu chuẩn bị hết sức quan
trọng đối với bên mời thàu vì nó có vai trò quyết định đối với kết quả đấu
thầu và chất lượng công trình sau này.
∗ Chuẩn bị các tiêu chuẩn đánh giá và thang điểm đánh giá :
Trong giai đoạn sơ tuyển, bên mời thầu đánh giá các nhà thầu về :
Năng lực kỹ thuật công nghệ.
Năng lực tài chính
Kinh nghiệm.
Các tiêu chuẩn thang điểm để đánh giá:
Tiêu chuẩn kỹ thuậ
t, chất lượng.
Tiêu chuẩn kinh nghiệm của nhà thầu.
Tiêu chuẩn tài chính và giá cả.

• Gửi thư mời thầu: Hình thức này được áp dụng trong thể loại đấu
thầu hạn chế. Bên mời thầu phải gửi thư mời thầu trực típ đến từng nhà
thẩutong danh sách đã được duyệt, nội dung thư
mời thầu tuỳ vào từng lĩnh
vực cụ thể.
II.4 Nộp hồ sơ dự thầu. Sau khi đã hoàn tất hồ sơ dự thầu cho bên mời thầủ ở trong tình trạng
niêm phong trước thời hạn quy định, bên mời thầu có trách nhiệm bảo quản
các hồ sơ dự thầu theo hình thức bảo mật cho đến thời điểm mở thầu.
Hồ sơ dự thầu bao gồm các taì liệu cơ bản sau :
+ Đơn dự thầu
+ Bản sao giấy đăng ký kinh doanh hoặc chứ
ng chỉ hành nghề.
+ Tài liệu giới thiệu năng lực nhà thầu.
+ Biện pháp thi công tổng thể và biện pháp thi công từng hạng mục
công trình
+ Tổ chức thi công và tiến độ thực hiện hợp đồng
+ Bản dự toán giá dự thầu …
+ Bảo lãnh dự thầu
II.5 Mở thầu
Những hồ sơ dự thầu của các nhà thầu đáp ứng đầy đủ các điều ki
ện
của bên mời thầu sẽ được bên mơì thầu tiếp nhận và quản lý trong các điều
kiện đảm bảo bí mật. Việc mở thầu sẽ được tiến hành công khai theo ngày
,giờ và địa điểm ghi trong hồ sơ mời thầu. Đại diện của bên mời thầu và của
các nhà thầu sẽ tham gia mở thầu và ký vào biên bản mở thầu.
II.6 Đánh giá xếp hạng nhà thầu


ắn trên cùng một mặt bằng tiêu chuẩn đánh giá được phê duyệt.
Việc đánh giá về mặt tài chính, thương mại nhằm xác định giá đánh
giá bao gồm các nội dung sau:
Sửa lỗi.
Hiệu chỉnh các sai lệch.
Chuyển đổi giá dự thầu sang một đồng tiền chung.
Đưa về mặt bằng so sánh.
Xác định giá đánh giá của các hồ sơ dự thầu.
c- Đánh giá tổng hợp các tiêu chuẩn và xếp h
ạng nhà thầu
Dựa vào kết quả đánh giá chi tiết ở phần trên và căn cứ vào thang
điểm đã được lập ( phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt hồ sơ
dự thầu từ đó xếp hạng thứ tự nhà thầu để có căn cứ trình người có thẩm
quyềt định bên mời thầu sẽ rút ra đánh giá tổng hợp và cho điểm các hồ đầu
tư và phê duyệt nhà thầu trúng thầu ).
Qua đánh giá tổng hợp các tiêu chuẩn theo hệ thống thang
đIểm thì
các nhà thầu được xếp hạng theo một thứ tự từ cao đến thấp để làm căn cứ
trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét và phê duyệt kết quả
đấu thầu.
Các tiêu chuẩn đánh giá :
• Tiêu chuẩn kỹ thuật chất lượng.
• Tiêu chuẩn về hồ sơ kinh nghiệm.
•Tiêu chuẩn đảm bảo tiến độ thi công.
• Tiêu chuẩn n
ăng lực tài chính, giá cả
II.7 Phê duyệt kết quả đấu thầu.

• Thông báo trúng thầu:
Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả
đấu thầu của cấp có thẩm
quyền, bên mời thầu phải gửi thông báo trúng thầu bằng văn bản kèm theo
dự thảo hợp đồng có lưu ý những đIều kiện cần thiết phải bổ sung (nếu có)
để đáp ứng yêu cầu của bên mời thầu. Đồng thời bên mời thầu phải gửi kèm
lịch biểu nêu rõ thơì gian, địa điểm thương thả
o ký kết hợp đồng và nộp bảo
lãnh thực hiện hợp đồng.
• Thương thảo ký kết hợp đồng:
Khi nhận được thông báo trúng thầu, nhà thầu phải gửi cho bên mời
thầu thư chấp nhận hoặc từ chối thương thảo trong phạm vi không quá 30
ngày kể từ ngày thông báo, nếu không nhận được thư chấp nhận hoặc từ
chối của nhà thầu, bên mời thầu không hoàn trả
bảo lãnh dự thầu và báo cáo
cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Sau khi đã thống nhất về thời gian, địa điểm, hai bên sẽ tiến hành
thương thảo hoàn thiện hợp đồng và tiến tới ký kết hợp đồng chính thức.

III
. Phương pháp định lượng khả năngthắng thầu của Doanh
nghiệp xây dựng

Đấu thầu có thể được xem như công việc thường ngày của Doanh
nghiệp xây dựng. Tuy nhiên, một trong những quyết định quan trọng nhất mà doanh nghiệp phải đưa ra, là có tham gia hay không khi xuất hiện cơ hội
tranh thầu. Nếu tham gia, thì doanh nghiệp mới bắt tay vào việc lập phương
án và chiến lược tranh thầu. Sau khi có phương án và chiến lược tranh thầu,

xác suất trúng thầu trung bình của một nhà thầu là 1/n* 100%. Như vậy số
nhà thầu tham gia càng ít thì xác suất trúng thầu càng cao • Thị phần của doanh nghiệp trên thị trường xây dựng.
+ Tính theo số công trình tham gia đấu thầu thì thị phần của doanh nghiệp
là n/m* 100%.
Trong đó: n là số công trình trúng thầu của doanh nghiệp
m là số các cuộc thầu có trên thị trường xây dựng
+ Tính theo giá trị của các cuộc thầu thì thị phần của doanh nghiệp là:
∑ GTdn x 100%

∑ GTtt
Trong đó: ∑ GTdn : Tổng giá trị các công trình thắng thầu của DN
∑ GTtt : Tổng giấ trị các cuộc thầu có trên thị trường
Với chỉ tiêu này doanh nghiệp có thể tính cho một khu vực thị trường nào
đó và trong một khoảng thơì gian xác định. Nếu thị phần của doanh nghiệp
càng cao thì khả năng thắng thầu của doanh nghiệp càng lớn và ngược lại.
• Uy tín của doanh nghiệp: Uy tín của Doanh nghiệp xây dự
ng là
một lợi thế cạnh tranh rất mạnh để các nhà thầu tham gia cạnh tranh. Đây là
một chỉ tiêu khó có thể định hướng được mà nó chỉ thể hiện qua số thư mời
thầu doanh nghiệp nhận được.
• Năng lực hiện có của doanh nghiệp : Năng lực của Doanh nghiệp
xây dựng là năng lực tài chính, máy móc, thiết bị, công nghệ, kinh
nghiệm…Việc tính toán chỉ tiêu này dựa trên cơ
sở những báo cáo tài
chính, bảng kê máy móc thiết bị, tình hình nhân sự, hồ sơ kinh nghiệm…
Năng lực của doanh nghiệm càng lớn thì khả năng thắng thầu càng
cao.

bằng 100% nếu thể hiện bằng số phần trăm.
Việc xác định danh mục các chỉ tiêu, xác định trọng số và xây dựng
thang đIểm như trên, doanh nghiệp chỉ phải làm một lần và được dùng ổn
địnhcho một khoảng thời gian khi mà các điều kiện và môi trường hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp chưa có sự biến động.
III.4
Tính toán chỉ tiêu tổng hợp cho gói thầu cụ thể.
Khi xuất hiện một gói thầu cụ thể, doanh nghiệp cần khẩn trương
nghiên cứu hồ sơ mòi thầu, nghiên cứu gói thầu, phân tích môi trường Đấu
thầu , đánh giá khả năng của mình đối với gói thầu và dự đoán các đối thủ
cạnh tranh, để xác định trạng thái trong bảng danh mục và số điểm tương
ứng với trạng thái đó.Cuối cùng tính toán ra chỉ tiêu tổng hợp theo công
th
ức sau: Trong đó: TH: Chỉ tiêu tổng hợp

TH = ∑ Ai x
Pi N : Số các chỉ tiêu trong danh mục ứng với trạng thái của nó
Ai: Điểm số của chỉ tiêu thứ i
Pi :Trọng số của chỉ tiêu thứ i
III.5
Đánh giá khả năng thắng thầu và ra quyết định.
Khả năng thắng thầu được đo bằng tỷ lệ % theo công thức sau :
Cao Trung
bình
Thấp Rất
thấp
4 Khả năng đáp ứng tiến dộ
thi công
Rất
cao
Cao Trung
bình
Thấp Rất
thấp
5 Khả năng đáp ứng về
năng lực thi công
Rất
cao
Cao Trung
bình
Thấp Rất
thấp
6 Đánh giá về đối thủ cạnh
tranh
Rất
yếu
Yừu Trung
bình
Mạnh Rất
mạnh
nhanh khi ra quyết định tranh thầu. Đây là phương pháp có tính khả thi cao.
Phương pháp vừa dùng cho việc ra quyết định trước khi lập phương án và
chiến lược tranh thầu vưà dùng cho việc ra quyết định trước khi nộp hồ sơ
dự thầu. Khi sử dụng phương pháp cần lưu ý rằng, tính đ
úng đán của quyết
định được đưa ra phụ thuộc rất lớn và việc phân tích và xác định trạng thái
của từng chỉ tiêu và tầm quan trọng của nó. Để tránh việc bỏ lỡ cơ hội hoặc
gây thiệt hạido việc đưa ra quyết định sai, doanh nghiệp cần có biện pháp
đảm bảo độ tin cậy của thông tin và phân tích cẩn thẩntrạng thái của các chỉ
tiêu ngay từ vòng ra quyết định thứ
nhất. Cũng cần phải lưu ý rằng, đây chỉ là phương pháp lượng hóa giúp cho doanh nghiệp ra quyết định tranh thầu
theo quan điểm đánh giá của họ.
IV. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác Đấu thầu của
Doanh nghiệp xây dựng
IV.1 Chỉ tiêu giá trị trúng thầu và số công trình trúng thầu.
Giá trị trúng thầu hàng năm là tổng giá trị của tất cả các công trình
mà Doanh nghiệp xây dựng đã tham gia Đấu thầu và trúng thầu trong năm
kể cả gói thầu của hạ
ng mục công trình.

Năm Giá trị các công
trình trúng thầu
Mức tăng
trưởng
Số lượng các
công trình
trúng thầu


GTSLXL do hoàn thành doanh nghiệp
+ Phần thị trường tuyệt đối =
Tổng GTSLXL hoàn thành trên thị trường
+ Phần thị trường tương đối được xác định trên cơ sở so sánh phần thị
trường tuyệt đối của doanh nghiệp với phần thị
trường tuyệt đối của một
hoặc một số đối thủ cạnh tranh mạnh nhất.
Sau khi tính toán 2 chỉ tiêu trên cần tính chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng
thị phần để nhận biết xu hướng biến đổi vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp
trên thị trường.
IV.4 Chỉ tiêu về lợi nhuận đạt được.
Đây là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh k
ết quả kinh doanh của doanh
nghiệp nói chung và kết quả cạnh tranh trong đấu thầu của Doanh nghiệp
xây dựng nói riêng.
Khi tính toán chỉ tiêu này cần tính toán cho nhiều năm( 3- 5 năm). Và
tính tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận hàng năm. để đánh giá nêntính kèm
chỉ tiêu lợi nhuận với chỉ tiêu sản lượng xây lắp hoàn thành, từ đó tính chỉ
tiêu lợi nhuận trên giá trị xây lắp hoàn thành các năm.
Để thuận lợi khi đánh giá chúng ta có thể
lập bảng sau:

Các chỉ tiêu Năm N Năm N+1
Giá
trị
Mức tăng trưởng Giá
trị
Mức tăng trưởng
GTTSL


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status