Bài giảng marketing căn bản chương 9 chính sách xúc tiến bán - Pdf 35

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Khoa Kinh Tế & Quản Lý
Bộ môn Quản trị kinh doanh

CHƯƠNG IX:

CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN BÁN
“Establish channels for different target markets and aim for
efficiency, control and adaptability”
Philips Kotler
01/03/2016

1


NỘI DUNG BÀI HỌC



Quảng cáo



Khuyến mại



Bán hàng trực tiếp





Truyền thông marketing (Marketing Communication):



Những hoạt động truyền thông từ phía người bán tác động tới khách
hàng mục tiêu, sử dụng con người hoặc/và các phương tiện truyền
thông với hy vọng ảnh hưởng đến nhận thức, thái độ và hành vi mua
của người nhận tin.
Truyền thông marketing tích hợp (Integrated Marketing Communication):
 Những hoạt động truyền thông mang tính phối hợp và gắn bó chặt chẽ
với nhau nhằm chuyển giao một thông điệp rõ ràng, nhất quán và thuyết
phục về một tổ chức và những sản phẩm của tổ chức đó (Armstrong &3
Kotler 2005, tr. 402)



MÔ HÌNH TRUYỀN THÔNG MARKETING TÍCH HỢP
01/03/2016

Quảng cáo

Marketing
trực tiếp

Quan hệ
công
chúng

Khuyến

những người mua tiềm năng.

Hoạt động truyền thông và bán hàng thông
qua một phương tiện truyền thông (qua thư,
thư điện tử, điện thoại, fax, Internet…)

5


II. THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH

XÚC TIẾN BÁN TỔNG HỢP

•Xác định khán giả mục tiêu

Bước 2

•Xác định mục tiêu truyền thông

Bước 3

•Thiết kế thông điệp

Bước 4

•Lựa chọn kênh truyền thông

Bước 5

•Xác định ngân sách

Khách hàng/ Công chúng

Phân tích hình ảnh hiện tại



Mức độ biết đến (familiarity)
Mức độ thân thiện (favorability)

7


HAI THANG ĐO THƯỜNG DÙNG TRONG PHÂN TÍCH
HÌNH ẢNH HIỆN TẠI

Thang đo mức độ biết đến
Chưa nghe
thấy bao
giờ

Nghe thấy
1 lần

Nghe thấy
một số lần

Nghe thấy
nhiều

Nghe thấy


Thái độ không thân
thiện

Mức độ
biết đến
cao


II.2. XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU TRUYỀN THÔNG
(DETERMINE THE COMMUNICATION OBJECTIVES)
Các giai đoạn đáp ứng của con người trước sự truyền
thông




01/03/2016



Giai đoạn đáp ứng nhận thức (cognitive stage): tiếp xúc, biết,
hiểu
Giai đoạn đáp ứng thái độ (affective stage): quan tâm, thích,
hâm mộ, đánh giá, bị thuyết phục, ý định mua
Giai đoạn đáp ứng hành vi (behavior stage): dùng thử, mua,
mua tiếp

10


 64% thích thông điệp của chương trình
 40% có ý định mua bột giặt A trong lần mua bột giặt
sắp tới
12


II.3. THIẾT KẾ THÔNG ĐIỆP – THEO MÔ HÌNH AIDA


01/03/2016

Nội dung thông điệp (message content): Phong cách thu hút,
chủ đề, ý tưởng và luận cứ bán độc đáo (Unit Selling PointUSP) làm cho KH hiểu tại sao họ lại mua SP đó.

Phong cách thu hút (appeal)
Nhấn mạnh vào lý trí (rational appeal): nói trực tiếp về lợi ích kinh tế, tính năng, công
dụng, chất lượng
Nhấn mạnh vào cảm xúc (emotional appeal):
Nhấn mạnh vào đạo đức (moral appeal)
Chủ đề, ý tưởng (theme, idea)
Luận cứ bán độc đáo (unique selling proposition - USP)

13


01/03/2016

2005-02-16 Greenpeace activists hold a banner as they stand next to ice
sculptures placed outside Sydney's parliament to protest Australia's
14

VD: các thông điệp phát biểu trên truyền hình cần
có sự phối hợp tốt giữa giọng nói, hình, ngôn ngữ
cử chỉ hay chữ trên khuôn hình.

Những tác phẩm nude mà Tunick thực hiện ít nhiều đều nhằm
chuyển tải một ý nghĩa nhất định nào đó. Dưới nhiệt độ 10 độ
C, khoảng 600 tình nguyện viên đã kết thành một đoàn người
nude, tím tái nằm trên dòng sông băng Aletsch (Thuỵ Sĩ) đang
tan chảy. Bức ảnh là lời cảnh báo ý nghĩa cho hiện tượng
nóng lên toàn cầu.
16




01/03/2016

Nguồn phát thông điệp (message source): là nhân vật
để chuyển tải nội dung của thông điệp. Có 2 cách sử
dụng nguồn phát là nhân vật nổi tiếng hoặc nhân vật đời
thường:

Các tiêu thức lựa chọn nguồn phát thông điệp:
Có chuyên môn (expertise)
Đáng tin cậy (trustworthiness)

17


II.4. LỰA CHỌN KÊNH TRUYỀN THÔNG

hội

01/03/2016

 Các



19




Đặc điểm:




01/03/2016



Kênh nhân viên có chi phí lớn
Kênh truyền miệng (word-of-mouth) có chi phí nhỏ, khả năng
thuyết phục cao
Kênh truyền thông cá nhân có tác động mạnh hơn kênh phi cá
nhân trong 2 trường hợp:
Sản phẩm đắt tiền, nhiều rủi ro, mua sắm không thường xuyên
 Sản phẩm nói lên địa vị xã hội hoặc thị hiếu của người sử dụng



People were actually climbing these
hair like structures to further push the
“really strong hair” campaign from
Pantene.

“Hey, it’s time to enjoy the SkyDome. Fiat Idea.”

Bầu không khí (atmospheres): tại cửa hàng, tại văn
phòng
 Sự kiện (events): tài trợ, khai trương, hội nghị


22


II.5. XÁC ĐỊNH TỔNG NGÂN SÁCH TRUYỀN
THÔNG MARKETING

b.

c.

d.

Phương pháp căn cứ vào khả năng chi trả
(Affordable method)
Phương pháp căn cứ vào phần trăm doanh thu
(Percentage-of-sales method)
Phương pháp căn cứ vào sự cân bằng cạnh


Ưu điểm:
 Phù hợp với khả năng chi trả của DN
 Khuyến khích tư duy liên hệ giữa chi phí xúc tiến bán, giá bán và
LN trên một đơn vị sản phẩm
 Có xu hướng ổn định khi các DN cạnh tranh chi cho truyền
thông marketing với cùng một tỷ lệ phần trăm trên doanh thu



Nhược điểm:
 Thiếu cơ sở khoa học
 Khuyến khích tư duy ngược: Doanh thu  Chi phí truyền thông
marketing

01/03/2016



25



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status