Xác định tác nhân vi khuẩn gây bệnh xuất huyết trên cá bống kèo - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

NGUYỄN THU DUNG

XÁC ĐỊNH TÁC NHÂN VI KHUẨN GÂY
BỆNH XUẤT HUYẾT TRÊN CÁ BỐNG KÈO
(Pseudapocryptes elongatus)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Cần Thơ, 2016
i


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

NGUYỄN THU DUNG

XÁC ĐỊNH TÁC NHÂN VI KHUẨN GÂY
BỆNH XUẤT HUYẾT TRÊN CÁ BỐNG KÈO
(Pseudapocryptes elongatus)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
PGS.TS. ĐẶNG THỊ HOÀNG OANH



i


TÓM TẮT
Bệnh xuất huyết trên cá bống kèo (Pseudapocryptes elongatus) đã gây thiệt
hại rất lớn cho người nuôi. Qua kết quả điều tra phỏng vấn trực tiếp 90 hộ nuôi ở
Bạc Liêu cho thấy, mật độ nuôi cá bống kèo dao động từ 100 – 150 con/m2, trong
suốt thời gian nuôi hầu hết các hộ nuôi không thay nước mà chỉ cấp thêm nước,
xử lý hóa chất và vi sinh nhằm cải thiện môi trường nuôi. Cá tập trung bệnh ở
giai đoạn 02 tháng tuổi với dấu hiệu bệnh lý là xuất huyết trên thân, tại các vi và
hậu môn với tỉ lệ chết cao và trên diện rộng, ảnh hưởng đến năng suất và lợi
nhuận của người nuôi.
Kết quả phân lập vi khuẩn sau 6 lần thu mẫu đã thu được 252 khuẩn lạc,
tiến hành kiểm tra một số chỉ tiêu sinh hóa cơ bản của vi khuẩn cho thấy vi khuẩn
thu được là vi khuẩn Gram (+), hình tròn, không di động, oxidase và catalase âm
tính. Sau khi tiến hành định danh vi khuẩn bằng kit API 20 Strep và phương pháp
giải trình tự gen 16S rRNA đã xác định vi khuẩn gây bệnh là Streptococcus
dysgalactiae. Quy trình PCR sử dụng đoạn mồi STRD-DyI/dys-16S-23S-2 được
chuẩn hóa để chẩn đoán nhanh S. dysgalactiae gây bệnh xuất huyết trên cá bống
kèo.
Kết quả xác định liều lượng gây chết LD50 của vi khuẩn là 4,25 x 104
CFU/ml. Vi khuẩn S. dysgalactiae gây bệnh trên cá bống kèo nhạy cao với kháng
sinh florfenicol và doxycycline. Kết quả điều trị trong phòng thí nghiệm cho thấy
khi gây cảm nhiễm cá bống kèo bằng chủng vi khuẩn B1-6T với liều lượng vi
khuẩn 4,25 x 104 CFU/cá, sử dụng 02 loại thuốc kháng sinh florfenicol và
doxycycline ở liều lượng 20 mg thuốc/kg trọng lượng cá, sau 21 ngày theo dõi cả
hai loại kháng sinh trên (ở dạng nguyên liệu và thành phẩm) đều cho tỷ lệ điều trị
đạt cao, tỉ lệ sống của cá đạt từ 65,56 % – 71,11 %, giá trị RPS (%) đạt từ
45,27% – 61,16 %.


CAM KẾT KẾT QUẢ
Tôi xin cam kết luận án này được hoàn thành dựa trên kết quả nghiên cứu
của tôi trong khuôn khổ của đề tài ‟Nghiên cứu bệnh xuất huyết trên cá bống kèo
(Pseudapocryptes lanceolatus) nuôi thương phẩm và đề xuất giải pháp phòng,
trị” (Mã số: B2013- 16-29) do Bộ Giáo dục và Đào tạo tài trợ. Đề tài có quyền sử
dụng kết quả luận án này để phục vụ cho đề tài.

Cần Thơ, ngày tháng năm 2016
Tác giả

Nguyễn Thu Dung

iv


MỤC LỤC
Trang
Lời cảm tạ ............................................................................................................... i
Tóm tắt ................................................................................................................... ii
Abstract ................................................................................................................. iii
Cam kết kết quả .................................................................................................... iv
Chƣơng I: Giới thiệu ........................................................................................... 1
1.1 Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 2
1.2 Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 2
1.3 Nội dung nghiên cứu........................................................................................ 2
1.4 Giới hạn nghiên cứu......................................................................................... 3
1.5 Ý nghĩa nghiên cứu .......................................................................................... 3
1.6 Điểm mới của luận án ...................................................................................... 3
Chƣơng II: Tổng quan tài liệu ............................................................................ 4

2.9.2 Thuốc kháng sinh ........................................................................................ 23
2.9.3 Vắc xin ........................................................................................................ 25
Chƣơng III: Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................ 27
3.1 Vật liệu nghiên cứu ........................................................................................ 27
3.1.1 Dụng cụ ....................................................................................................... 27
3.1.2 Hóa chất ...................................................................................................... 27
3.1.3 Môi trường .................................................................................................. 27
3.1.4 Thuốc kháng sinh ........................................................................................ 28
3.1.5 Địa điểm và thời gian thực hiện .................................................................. 28
3.2 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 28
3.2.1 Điều tra phỏng vấn...................................................................................... 28
3.2.2 Phương pháp thu mẫu cá............................................................................. 29
3.2.3 Phương pháp kiểm tra ký sinh trùng ........................................................... 29
3.2.4 Phương pháp phân tích mẫu vi khuẩn ........................................................ 29
3.2.5 Định danh vi khuẩn bằng phương pháp giải trình tự ................................. 32
3.2.6 Phương pháp mô bệnh học ......................................................................... 33
3.2.7 Phương pháp huyết học .............................................................................. 33
3.2.8 Phương pháp chẩn đoán nhanh bệnh xuất huyết ........................................ 34
3.2.9 Phương pháp lập kháng sinh đồ .................................................................. 37
3.2.10 Phương pháp bố trí thí nghiệm ................................................................. 38
3.3 Phương pháp xử lý số liệu ............................................................................. 41
Chƣơng IV: Kết quả và thảo luận .................................................................... 42
4.1 Khảo sát tình hình nuôi cá bống kèo ............................................................. 42
4.1.1 Kỹ thuật nuôi cá bống kèo .......................................................................... 42
4.1.2 Tình hình bệnh trên cá bống kèo nuôi thương phẩm .................................. 49
4.2 Kết quả kiểm tra ký sinh trùng trên cá bống kèo ........................................... 50
4.3 Phân lập và định danh vi khuẩn trên cá bống kèo bệnh xuất huyết .............. 51
4.3.1 Kết quả phân lập vi khuẩn .......................................................................... 51
4.3.2 Đặc điểm hình thái, sinh lý và sinh hóa vi khuẩn gây bệnh
trên cá bống kèo .......................................................................................... 52

5.2 Đề xuất ........................................................................................................... 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 88
1. Tài liệu tiếng Anh ............................................................................................ 88
2. Tài liệu tiếng Việt .......................................................................................... 100
PHỤ LỤC.......................................................................................................... 106
Phụ lục A: Phiếu điều tra ao nuôi ...................................................................... 106
Phụ lục B: Hóa chất và phương pháp phân tích mẫu......................................... 108
Phụ lục B.1: Phương pháp xác định khả năng tan huyết của vi khuẩn.............. 108
Phụ lục B.2: Phương pháp định danh vi khuẩn bằng kit API 20 Strep ............. 108
Phụ lục B.3: Phương pháp xác định nồng độ ức chế tối thiểu của
thuốc kháng sinh .......................................................................... 109
Phụ lục C: Số liệu nghiên cứu ........................................................................... 112
Phụ lục C.1: Kết quả điều tra ............................................................................. 112
Phụ lục C.2: Kết quả thu mẫu và phân lập vi khuẩn ......................................... 121
Phụ lục C.3: Định danh vi khuẩn bằng kit API 20 Strep ................................... 141
Phụ lục C.4: Kết quả giải mã gen và định danh vi khuẩn.................................. 142
Phụ lục C.5: Kết quả quan sát mẫu mô cá bống kèo ......................................... 154
Phụ lục C.6: Kết quả thí nghiệm cảm nhiễm ..................................................... 157
vii


Phụ lục C.7: Kết quả thí nghiệm LD50 ............................................................... 158
Phụ lục C.8: Kết quả thí nghiệm điều trị ........................................................... 160

viii


DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Đặc điểm sinh hóa của một số loài vi khuẩn Vibrio ............................. 9



DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Cá bống kèo ............................................................................................ 4
Hình 4.1 Tần suất cho ăn ..................................................................................... 47
Hình 4.2 Tình hình sử dụng kháng sinh trong nuôi cá bống kèo ở Bạc Liêu ...... 48
Hình 4.3 Cá bống kèo bị bệnh ............................................................................. 49
Hình 4.4 Tỷ lệ xuất hiện bệnh trong ao nuôi cá bống kèo thương phẩm ............ 49
Hình 4.5 Hình dạng vi khuẩn Gram (+) hình liên cầu (100X) ............................ 52
Hình 4.6 Kết quả kiểm tra tan huyết và khả năng phát triển
trong môi trường TSB (+6,5%NaCl) ...................................................... 53
Hình 4.7 Kết quả test API 20Strep 02 chủng vi khuẩn B1-6T và B2-5G ........... 53
Hình 4.8 Dấu hiệu bệnh lý bên ngoài của cá bống kèo bệnh xuất huyết............. 56
Hình 4.9 Dấu hiệu bệnh lý bên trong của cá bống kèo bệnh xuất huyết ............. 56
Hình 4.10 Mẫu thận cá bống kèo phết kính (Wright & Giemsa, 100X) ............. 58
Hình 4.11 Mô mang cá bống kèo bị bệnh xuất huyết (H&E, 40X) ..................... 59
Hình 4.12 Mô thận cá bống kèo bị bệnh xuất huyết (H&E, 40X) ....................... 61
Hình 4.13 Mô gan cá bống kèo bị bệnh xuất huyết (H&E, 40X) ........................ 63
Hình 4.14 Hình dạng tế bào máu ở cá bống kèo (100X) ..................................... 64
Hình 4.15 Máu cá bống kèo bị bệnh xuất huyết (100X) ..................................... 64
Hình 4.16 Các loại bạch cầu (100X) ................................................................... 66
Hình 4.17 Kết quả điện di sản phẩm PCR phát hiện Streptococcus dysgalactiae
bằng cặp mồi STRD-DyI/dys-16S–23S-2 .......................................... 69
Hình 4.18 Kết quả điện di sản phẩm PCR kiểm tra tính đặc hiệu của qui trình .. 70
Hình 4.19 Kết quả điện di sản phẩm PCR kiểm tra độ nhạy của qui trình .......... 71
Hình 4.20 Kết quả PCR 10 chủng vi khuẩn......................................................... 71
Hình 4.21 Kết quả PCR từ mẫu thận cá bống kèo bệnh xuất huyết .................... 72
Hình 4.22 Kết quả tách ròng và nhuộm gram các chủng vi khuẩn sử dụng trong
thí nghiệm kháng sinh đồ ................................................................... 73


Tryptic Soy Broth

NB

Nutrient Broth

NA

Nutrient Agar

TCBS

Thiosulphate Citrate Bile Salt Agar

BHIA

Brain Heart Infusion Agar

MHA

Mueller Hinton Agar

TH-CR

Todd Hewitt – Congo Red

LD50

Lethal Dose 50


Group C Streptococci

GLS

Group L Streptococci

GCSD

Group C Streptococcus dysgalactiae

MIC

Minimum Inhibitory Concentration

N

Neomycin

FFC

Florfenicol

CIP

Cirprofloxacin

GM

Gentamicin


ENR

Enrofloxacin

RBC

Red Blood Cell

NT

Nghiệm thức

BC

Bạch cầu

xii


Chƣơng I: GIỚI THIỆU
Cá bống kèo (Pseudapocryptes elongates) là một loài cá bản địa với
nguồn giống tự nhiên phong phú và là nguồn thực phẩm được nhiều người ưa
chuộng. Hiện nay, cá bống kèo là loài thủy đặc sản có giá trị kinh tế cao, được
tiêu thụ rộng rãi trong nước và có giá trị xuất khẩu. Tuy nhiên, trong những
năm gần đây, nghề nuôi cá bống kèo gặp trở ngại lớn do bệnh xuất hiện và lây
lan trên diện rộng làm ảnh hưởng đến sản lượng nuôi trồng và thu nhập của
người dân.
Cá bống kèo được nuôi tập trung ở một số tỉnh vùng Đồng Bằng Sông
Cửu Long (ĐBSCL) như Cà Mau, Bạc Liêu và Sóc Trăng, trong đó Bạc Liêu

động vật thủy sản chỉ có hiệu quả khi tác nhân và nguyên nhân gây bệnh được
xác định chính xác. Hiện nay, chưa có một nghiên cứu chính thức nào về bệnh
xuất huyết ở cá bống kèo, nhằm cung cấp thông tin cho các đơn vị quản lý, các
nhà chuyên môn khuyến cáo người nuôi phòng, trị bệnh một cách hiệu quả. Vì
thế, đề tài “Xác định tác nhân vi khuẩn gây bệnh xuất huyết trên cá bống
kèo (Pseudapocryptes elongatus)” sẽ góp phần vào việc kiểm soát dịch bệnh
ở cá bống kèo nói riêng và ở thủy sản nuôi trong vùng nói chung ngày càng
hiệu quả hơn.
1.1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu trƣớc mắt: Khảo sát và đánh giá tình hình xuất hiện bệnh xuất
huyết trên cá bống kèo nuôi tại tỉnh Bạc Liêu. Xác định đặc điểm bệnh học
của tác nhân gây bệnh ở cá bống kèo từ đó đề xuất giải pháp phòng và trị bệnh
hiệu quả.
Mục tiêu lâu dài: Cung cấp thông tin làm cơ sở cho các giải pháp phòng
trị bệnh ở cá bống kèo hướng đến nghề nuôi cá bống kèo bền vững.
1.2 Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung vào phân lập, định danh,
xác định tác nhân vi khuẩn gây bệnh trên cá bống kèo nuôi. Đồng thời phát
triển qui trình chẩn đoán bệnh và thử nghiệm phòng trị bệnh xuất huyết ở cá
bống kèo ở qui mô phòng thí nghiệm.
1.3. Nội dung nghiên cứu
Luận án tập trung nghiên cứu các nội dung sau:
1. Phân lập và định danh vi khuẩn gây bệnh xuất huyết trên cá bống kèo
nuôi thương phẩm.
1.1 Điều tra, khảo sát hiện trạng bệnh trên cá bống kèo nuôi.
1.2 Phân lập và định danh vi khuẩn gây bệnh xuất huyết trên cá bống
kèo.
2. Xác định tác nhân vi khuẩn gây bệnh xuất huyết ở cá bống kèo.
2.1 Xác định đặc điểm bệnh học.
2.2 Xác định đặc điểm mô học.
2.3 Xác định đặc điểm huyết học.


Chƣơng II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Phân loại cá bống kèo
Hiện nay cá bống kèo được gọi phổ biến là Pseudapocryptes elongatus.
Tên tiếng Việt là cá bống kèo hay cá bống kèo vẩy nhỏ. Tên tiếng Anh là
Lanceolate goby. Theo Cuveir (1816), cá bống kèo được phân loại:
Bộ: Perciformes
Họ: Gobiidae
Giống: Pseudapocryptes
Loài: Pseudapoccryptes lanceolatus (Bloch & Schneider, 1801)
Pseudapocryptes elongatus (Cuveir, 1816)

Hình 2.1: Cá bống kèo

2.2. Tình hình nuôi cá bống kèo trên thế giới và trong nƣớc
2.2.1. Tình hình nuôi cá bống kèo trên thế giới
Cá bống kèo là loài cá phân bố rộng ở những vùng cửa sông hay trong hệ
sinh thái rừng ngập mặn và bãi bùn ở Ấn Độ, Banglades, Campuchia, Nhật
Bản, Trung Quốc, Việt Nam…(Abid et al., 2014). Đây cũng là một trong
những đối tượng được quan tâm phát triển nghề nuôi trên thế giới do cá dễ
nuôi và có giá trị dinh dưỡng cao, có 34 giống cá bống thuộc họ Gobiiidae
được tập trung nuôi ở các nước như Banglades, Trung Quốc, Đài Loan, Thái
Lan, Philippines và Việt Nam (Polgar và Lim, 2011).
Theo Hong và Zhang (2004) thì Trung Quốc đã sinh sản nhân tạo thành
công một loài cá bống có tên khoa học là Boleophthalmus pectinirostris và đã
phát triển nuôi đối tượng này với mật độ nuôi từ 4,5 – 7,5 con/m2, năng suất
trung bình đạt từ 750 đến 975 kg/ha. Diện tích nuôi loài cá này ở Trung Quốc
đạt khoảng 13.000 ha ở (Hong et al., 2007). Đây cũng là loài cá bống được
nuôi phổ biến ở Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan (Takeshi, 2008).
Một loài cá bống khác là cá bống kèo Pseudapocryptes elongates cũng

các chất cặn bã tích tụ dưới đáy ao và cũng là nguyên nhân gây ra bệnh trên cá
ảnh hưởng đến năng suất nuôi cũng như lợi nhuận của người sản xuất.
2.3. Tình hình xuất hiện bệnh trên cá bống kèo
Do tốc độ phát triển của nghề nuôi cá bống kèo phát triển nhanh chóng,
cá được nuôi dưới hình thức công nghiệp – bán công nghiệp với mật độ nuôi
cao, lên đến 100 con/m2 (Trung tâm Khuyến nông – khuyến ngư Bạc Liêu,
2013), nhưng kỹ thuật nuôi đối tượng này vẫn chưa hoàn chỉnh, người dân
chưa được trang bị đầy đủ kiến thức về phương pháp quản lý, chăm sóc cũng
như phòng và trị bệnh về cá nuôi. Cá bống kèo được nuôi trong điều kiện ao
nuôi không thay nước, lượng thức ăn được cung cấp liên tục trong ngày tạo ra
một lượng thức ăn dư thừa tích tụ dưới đáy ao, nhưng trong quản lý môi
5


trường ao nuôi người dân ít sử dụng các loại vi sinh cải thiện điều kiện sống
của cá nuôi, kết hợp những yếu tố trên đã làm cho chất lượng môi trường nuôi
ngày càng bị ô nhiễm ảnh hưởng đến sức khỏe của cá, tạo điều kiện cho mầm
bệnh bộc phát.
Mô hình nuôi cá bống kèo thương phẩm là mô hình nuôi mới, diện tích
nuôi của mô hình nhỏ so với tổng diện tích nuôi thủy sản của các tỉnh Cà Mau,
Bạc Liêu và Sóc Trăng, nên không có số liệu thống kê diện tích cá bị thiệt hại
và tỷ lệ thiệt hại chính thức từ các cơ quan chức năng, nhưng những năm
2007, 2008 và 2009 là năm mà nghề nuôi cá bống kèo của tỉnh Bạc Liêu và
các tỉnh lân cận như Sóc Trăng và Cà Mau gặp rất nhiều khó khăn do phát sinh
dịch bệnh, cá bị chết hàng loạt có những ao tỷ lệ chết lên đến 90%, cá biệt có
những ao tỷ lệ cá chết “trắng”, mỗi ngày người nuôi vớt từ 200 – 300 con cá
bống kèo chết trong một ao với dấu hiệu thường thấy là xuất huyết, chướng
bụng, nổ mắt và lở loét ().
2.4 Bệnh xuất huyết ở cá
2.4.1 Dấu hiệu bệnh lý

mất cấu trúc mang cản trở hô hấp nếu tình trạng bệnh nặng sẽ gây chết cá
(Đặng Thụy Mai Thy và Đặng Thị Hoàng Oanh, 2011; Trương Đình Hoài và
ctv., 2014).
Kết quả nghiên cứu của Đặng Thụy Mai Thy và ctv. (2012) cho thấy mô
thận cá rô (Anabas testudineus) bệnh xuất huyết bị sung huyết, xuất huyết gây
hoại tử, ống thận bị xơ hóa, quản cầu thận bị biến đổi cấu trúc ảnh hưởng đến
chức năng hoạt động của thận.
Ở cá bệnh xuất huyết, khi quan sát mô gan kết quả cho thấy gan cá bị
sung huyết, xuất huyết gây hoại tử. Mô gan bị nhiễm khuẩn, sự xuất hiện của
các không bào lipid to bất thường, tế bào lympho và tế bào hồng cầu hiện diện
nhiều dẫn đến vùng mô bị xơ hóa nhẹ nếu nặng sẽ hình thành u nang hoặc vôi
hóa cuối cùng gây hoại tử (John và Patricia, 2007).
2.4.3 Đặc điểm huyết học
Tế bào hồng cầu có dạng hình oval hay elip và nhân hình tròn ở giữa. Số
lượng hồng cầu ở cá nước mặn dao động từ 0,9 - 4 triệu tế bào hồng cầu/ml.
Số lượng tế bào hồng cầu trong cơ thể cá bị ảnh hưởng do nhiều nguyên nhân
như tập tính sống của từng loài, cá sống ở tầng mặt sẽ có số lượng hồng cầu
thấp hơn so với các loài cá sống ở tầng giữa và tầng đáy; ở cá đực có số lượng
hồng cầu cao hơn con cái, ngoài ra số lượng hồng cầu còn phụ thuộc vào chất
lượng thức ăn và nhất là khi cơ thể cá bị nhiễm bệnh sẽ làm thay đổi đáng kể
số lượng hồng cầu trong cơ thể cá (Phạm Tân Tiến, 2010).
Bạch cầu là thành phần cơ bản của hệ thống miễn dịch, với chức năng
bảo vệ giúp cơ thể chống lại các tác nhân ảnh hưởng của các yếu tố bên trong
và bên ngoài môi trường sống. Quá trình tạo bạch cầu trong cơ thể được đáp
ứng cho việc bảo vệ cơ thể trong suốt thời kỳ cơ thể gặp tình trạng sốc hoặc
nhiễm bệnh. Bạch cầu là những tế bào máu có nhân, kích thước khác nhau tùy
thuộc vào từng loại bạch cầu. Các loại bạch cầu thường được tìm thấy gồm tế
bào lympho, bạch cầu đơn nhân, bạch cầu trung tính và tiểu cầu (Mostafa et
al., 2000).
7

dương tính, có khả năng oxy hóa và lên men trong môi trường O/F. Kích
thước tế bào 0,3 - 0,5 x 1,4 - 2,6µm. Hầu hết Vibrio spp. phân bố trong môi
trường nước mặn, thích hợp ở 20 - 40‰, có loài còn có thể phát triển ở độ
mặn 70‰, nên Vibrio luôn là mối đe dọa cho nghề nuôi động vật thủy sản.
Vi khuẩn Vibrio có thể phân lập bằng phương pháp vi sinh vật học trên
môi trường nuôi cấy chọn lọc TCBS, ở môi trường này, vi khuẩn Vibrio phát
triển rất nhanh, sau 15-18 giờ, ở nhiệt độ 30-35oC các khuẩn lạc của Virio đã
lớn và phân biệt rõ ràng trên môi trường nuôi cấy (Đỗ Thị Hòa và ctv., 2004).
8


Bảng 2.1 Đặc điểm sinh hóa của một số loài vi khuẩn Vibrio (Inglis et al.,
1994)
Đặc điểm sinh hóa
Phát triển ở nhiệt độ 4oC
Phát triển ở nhiệt độ 37oC
Phát triển ở 0%NaCl
Phát triển ở 3%NaCl
Phát triển ở 7%NaCl
Nhạy cảm 0/129 (10µg)
Phát triển trên TCBS
Β- galactosidase
Arginine dihydrolase
Lysine decarboxylase
Orinithine decarboxylase
Phản ứng citrate
Sinh H2S
Phản ứng urease
Indole
Voges – Proskauer

+
+
-

3
+
+
S
O
+
D
-

4
+
+
+
S
Y
+
+
+
+
+
+
+
+
+
-


6. V. alginolyticus. G: màu xanh; Y: màu vàng; D: có phản ứng; O: không biết

Cá khi bị nhiễm khuẩn Vibrio spp. thường có những dấu hiệu điển hình
như xuất huyết trên các vây và mắt lồi, mờ đục giác mạc. Cá lờ đờ biếng ăn,
mang có màu nhợt nhạt do thiếu máu nặng (Toranzo et al., 2005).
Trong họ Vibrionaceae, các loài vi khuẩn gây ra bệnh nghiêm trọng nhất
trên cá biển là V. anguillarum, V. ordalii, V. salmonicida. Vi khuẩn V.
anguillarum phân bố rộng rãi trong môi trường, chúng gây nhiễm trùng huyết
điển hình là bệnh xuất huyết ở các loài cá nước ấm và lạnh có kinh tế quan
trọng, bao gồm cá hồi Thái Bình Dương và Đại Tây Dương (Oncorhynchus
spp. và Salmo salar), cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss), cá bơn
(Scophthalmus maximus), cá chẽm (Dicentrarchus labrax), cá tráp (Sparus
aurata), cá vược (Morone saxatilis), cá tuyết (Gadus morhua), cá chình Nhật
Bản và Châu Âu (Anguilla japonica và Anguilla anguilla), và cá Ayu
(Plecoglossus altivelis) (Toranzo và Barja, 1993; Actis et al., 1999). Vibrio đã
gây thiệt hại trên mô hình nuôi tôm công nghiệp ở Philippin, Ấn Độ và
Indonesia (Austin, 2010).
9


2.5.2. Bệnh do vi khuẩn Pseudomonas
Vi khuẩn Pseudomonas thuộc họ Pseudomonadeceae, Gram (-), có dạng
hình que, không sinh bào tử, kích thước tế bào khoảng 0,5 – 1,0 x 1,5 – 5,0
µm, chuyển động nhờ tiên mao. Pseudomonas phát triển trong môi trường đơn
giản và hiếu khí. Đa số loài Pseudomonas có phản ứng oxy hóa, một số ít
không có phản ứng oxy hóa và không lên men trong môi trường O/F. Giới hạn
nhiệt độ phát triển rộng từ 4 – 43oC. Chúng phân bố rộng khắp trong môi
trường, đất và nước, chúng có thể gây bệnh cho người, động vật và thực vật.
Pseudomonas thường gây bệnh xuất huyết trên cá, nhưng gây bệnh chủ yếu ở
cá nước ngọt. Tác nhân gây bệnh ở cá gồm một số loài: P. fluorescens, P.

+

P.
chlororaphis
+
+
+
v
+
v
+
O
+
+
+
+
+

P.
fluorescens
+
+
+
+
+
O
+
+
v
+

al., 1985), cá hồi ở Phần Lan (Wiklund và Bylund, 1990), cá bơn và cá tráp
đen (Lo'pez - Romalde et al., 2009).
Theo Nguyễn Văn Hảo và Nguyễn Ngọc Du (2009), P. anguilliseptica
được xem là tác nhân gây bệnh quan trọng nhất. Bệnh xảy ra ở nhiệt độ thấp
(dưới 16oC) vào những tháng mùa đông với biểu hiện là chướng bụng, có
những đốm xuất huyết ở da và nội quan. Ở cá mú, thân bị lở loét, xuất huyết
da, vây và đuôi, mắt lồi và đục. Bệnh nhiễm trùng máu xuất huyết do
Pseudomonas spp. gây ra và tác động lên cá ở mọi giai đoạn, tỷ lệ cá chết từ
20 – 60%.
2.5.3. Bệnh do vi khuẩn Streptococcus
Vi khuẩn Streptococcus là vi khuẩn hình cầu hoặc liên cầu, Gram (+),
không có khả năng di động trong môi trường lỏng, phản ứng oxidase và
catalase âm tính, không có khả năng lên men glucose trong cả hai điều kiện
hiếu khí và kỵ khí, mọc trên môi trường thạch máu (Barrow và Feltham,
1993). Streptococcus sinh trưởng tốt trên môi trường Tryptic soy agar (TSA)
có thêm 0,5% Glucose, môi trường BHIA (Brain heart infusion agar), môi
trường THBA (Todd hewitt broth agar), môi trường thạch máu ngựa (Horse
blood agar). Nuôi cấy ở 20 – 30oC, sau 24 - 48 giờ hình thành khuẩn lạc nhỏ
đường kính 0,5 – 1,0 mm; màu hơi vàng, hình tròn, hơi lồi. Các tế bào vi
khuẩn Streptococcus thường ghép với nhau thành từng chuỗi dài, nên được gọi
là liên cầu khuẩn (Buller, 2004; Salvador et al., 2005).
Dấu hiệu chung khi cá bị nhiễm vi khuẩn Streptococcus là màu sắc đen
tối, bơi lội không bình thường, mắt cá bị phù mắt hoặc lồi mắt và đục, xuất
huyết trên thân (Đặng Thị Hoàng Oanh và Nguyễn Thanh Phương, 2012). Các
vết xuất huyết lan rộng thành lở loét, cá bị bệnh vận động khó khăn, không
định hướng, cá bệnh có hình thức bơi xoắn, thận và lá lách tăng lên về thể tích
do phù nề. Sự thương tổn nội quan là lý do gây chết cá (Bùi Quang Tề và cvt.,
2004).

11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status