tiểu luận môn học phát triển chương trình - Pdf 35

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TIỂU LUẬN MÔN HỌC
PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH

1


HÀ NỘI – 2012

2


Hạn nộp bài theo qui định: ngày 30 tháng 08 năm 2012
Thời gian nộp bài:

ngày 30 tháng 08 năm 2012

Nhận xét của giảng viên chấm bài:

Điểm: ...............................

Giảng viên (kí tên): ........................


Đề bài:
- Viết 50 câu trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn kiến thức về “Phát triển chương
trình” (theo tập bài giảng từ trang 5 đến trang 39)
- Xây dựng chuẩn đầu ra cho Chương/khối kiến thức :............................ (xác
định theo từng môn học theo chương trình chuẩn THPT, theo mẫu môn TT

của:
A. Ngành đào tạo

B. Chuyên ngành đào tạo

C.Nhóm ngành đào tạo

D. Lĩnh vực đào tạo.

Câu 5: Chương trình chính- phụ là:
A. Người tốt nghiệp được cấp một bằng và chỉ có một chuyên môn.
B. Người tốt nghiệp được cấp một bằng và có một chuyên môn chính, một chuyên
môn phụ.
C. Người tốt nghiệp được cấp một bằng và có hai chuyên môn.
D. Người tốt nghiệp được cấp hai bằng và có hai chuyên môn khác nhau.
Câu 6: Chương trình song ngành là:
A. Người tốt nghiệp được cấp một bằng và chỉ có một chuyên môn.
B. Người tốt nghiệp được cấp một bằng và có một chuyên môn chính, một
chuyên môn phụ.
C. Người tốt nghiệp được cấp một bằng và có hai chuyên môn.
D. Người tốt nghiệp được cấp hai bằng và có hai chuyên môn khác nhau.

5


Câu 7: Chương trình hai bằng là:
A. Người tốt nghiệp được cấp một bằng và chỉ có một chuyên môn.
B. Người tốt nghiệp được cấp một bằng và có một chuyên môn chính, một
chuyên môn phụ.
C. Người tốt nghiệp được cấp một bằng và có hai chuyên môn.


6


C.Chương trình tiến sĩ

D. Chương trình nghiên cứu

sinh.
Câu 12: Kiến thức giáo dục đại học chuyên nghiệp gồm 3 nhóm học phần là:
A. Nhóm học phần cơ bản, nhóm học phần chuyên môn chính và nhóm
học phần chuyên môn phụ.
B. Nhóm học phần cốt lõi, nhóm học phần chuyên môn chính và nhóm
học phần chuyên môn phụ.
C. Nhóm học phần cơ sở, nhóm học phần chuyên môn chính và nhóm học
phần chuyên môn phụ.
D. Nhóm học phần đại cương, nhóm học phần chuyên môn chính và nhóm
học phần chuyên môn phụ.
Câu 13: Kiến thức dành cho bậc cao học thuộc trình độ:
A. Trình độ 300 và 400

B. Trình độ 400 và 500

C.Trình độ 500 và 600

D. Trình độ 600 và 700

Câu 14: Kiến thức dành cho bậc tiến sĩ thuộc trình độ:
A. Trình độ 500


Câu 18: Tư duy hệ thống là:
A. Suy luận một cách khái quát hóa, tổng quá hóa ngoài khuôn khổ có sẵn.
B. Suy luận theo một cách toàn diện, hệ thống trước một sự kiện, một hiện
tượng.
C. Suy luận một cách có nhận xét, có phê phán.
D. Suy luận các vấn đề một cách mở rộng và ngoài các khuôn khổ định
sẵn, tạo ra những cái mới.

8


Câu 19: Tư duy phê phán là:
A. Suy luận một cách khái quát hóa, tổng quá hóa ngoài khuôn khổ có sẵn.
B. Suy luận theo một cách toàn diện, hệ thống trước một sự kiện, một hiện
tượng.
C. Suy luận một cách có nhận xét, có phê phán.
D. Suy luận các vấn đề một cách mở rộng và ngoài các khuôn khổ định
sẵn, tạo ra những cái mới.
Câu 20: Tư duy sáng tạo là:
A. Suy luận một cách khái quát hóa, tổng quá hóa ngoài khuôn khổ có sẵn.
B. Suy luận theo một cách toàn diện, hệ thống trước một sự kiện, một hiện
tượng.
C. Suy luận một cách có nhận xét, có phê phán.
D. Suy luận các vấn đề một cách mở rộng và ngoài các khuôn khổ định
sẵn, tạo ra những cái mới.
Câu 21: Một trong các nguyên tắc để đảm bảo chất lượng đào tạo là:
A. Đảm bảo tính khoa học, tính cập nhật và tính khả thi.
B. Đảm bảo tính khoa học, tính hiện đại và tính khả thi.
C. Đảm bảo tính chính xác, tính cập nhật và tính khả thi.
D. Đảm bảo tính chính xác, tính hiện đại và tính khả thi.

D. 7

Câu 26: Các bước phát triển chương trình đào tạo được sắp xếp theo cách:
A. Bước nọ kế tiếp bước kia.

B. Trong một vóng tròn khép

kín.
C.Không theo trật tự nào.

D. Xen kẽ nhau.

Câu 27: Các trình độ của năng lực xã hội:

10


A. Năng lực hợp tác, năng lực thuyết giảng, năng lực quản lý.
B. Năng lực hợp tác, năng lực thuyết phục, năng lực quản lý.
C. Năng lực hợp tác, năng lực thuyết minh, năng lực quản lý.
D. Năng lực hợp tác, năng lực thuyết trình, năng lực quản lý.
Câu 28: Chuẩn đầu ra của một chương trình giáo dục đào tạo đại học là:
A. Nội hàm chất lượng tối thiểu của người tốt nghiệp chương trình đó.
B. Nội hàm chất lượng tối đa của người tốt nghiệp chương trình đó.
C. Nội hàm chất lượng tối đa của người tốt nghiệp chương trình đó.
D. Nội hàm kiến thức tối đa của người tốt nghiệp chương trình đó.
Câu 29: Đặc điểm nào không phải là căn cứ để xây dựng chuẩn đầu ra:
A. Mục tiêu giáo dục đào tạo của chương trình.
B. Yêu cầu phẩm chất nguồn nhân lực của nền kinh tế - xã hội.
C. Yêu cầu phẩm chất nguồn nhân lực của thị trường lao động trong và


Câu 33: Ở cấp 1 trong cách tiếp cận CDIO, kĩ năng mềm chiếm bao nhiêu
phần:
A. 0/3 nội dung

B. 1/3 nội dung

C.2/3 nội dung

D. 3/3 nội dung

Câu 34: Cách tiếp cận CDIO còn đặt 4 năng lực C-D-I-O trong bối cảnh:
A. Bối cảnh xã hội và bố cảnh tổ chức
B. Bối cảnh xã hội và bối cảnh doanh nghiệp
C. Bối cảnh xã hội và bối cảnh thị trường
D. Bối cảnh xã hội và bối cảnh nhân lực.
Câu 35: Cách tiếp cận CDIO là cách tiếp cận:
A. Cách tiếp cận nội dung

B. Cách tiếp cận mục

tiêu
C.Cách tiếp cận quá trình

D. Cách tiếp cận tiến trình

Câu 36: CDIO là chữ viết tắt của:
A. Centre- Design- Implement- Operate.
B. Concept - Design- Implement- Operate.
C. Conment - Design- Implement- Operate.

ngành.
D. Phẩm chất cá nhân đáp ứng tổ chức, kỹ năng nghề nghiệp tiên tiến của
ngành.

13


Câu 40: Các kỹ năng hoạt động trong môi trường nhà trường của GV THPT
gồm:
A. Kỹ năng làm việc theo nhóm, giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp, ứng xử với
với phụ huynh.
B. Kỹ năng ứng xử với phụ huynh, với tổ chức hành chính, với tổ chức xã
hội.
C. Kỹ năng ứng xử với học sinh, phụ huynh, với tổ chức hành chính, với tổ
chức xã hội.
D. Kỹ năng làm việc theo nhóm, giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp, ứng xử với
với học sinh.
Câu 41: Các kỹ năng hoạt động trong môi trường xã hội của GV THPT:
A. Kỹ năng làm việc theo nhóm, giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp, ứng xử với
với phụ huynh.
B. Kỹ năng ứng xử với phụ huynh, với tổ chức hành chính, với tổ chức xã
hội.
C. Kỹ năng ứng xử với học sinh, phụ huynh, với tổ chức hành chính, với tổ
chức xã hội.
D. Kỹ năng làm việc theo nhóm, giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp, ứng xử với
với học sinh.
Câu 42: Các kỹ năng nghề nghiệp tiên tiến của ngành của GV THPT:
A. Kỹ năng lập kế hoạch dạy học, soạn giáo án, giảng dạy, kiểm tra đánh
giá, phát triển nghề nghiệp.
B. Kỹ năng lập kế hoạch dạy học, soạn giáo án, giảng dạy, phát hiện và


15


C. Phát hiện đặc điểm môi trường giáo dục.
D. Tự đánh giá, tự học, tự nghiên cứu và tự rèn luyện.
Câu 47: Một số tiêu chí làm cơ sở cho các lựa chọn phương pháp giảng dạy:
A. Mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, trình độ sinh viên, điều kiện kỹ
thuật.
B. Mục đích đào tạo, nội dung đào tạo, trình độ sinh viên, điều kiện kỹ
thuật.
C. Mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, trình độ giáo viên, điều kiện kỹ
thuật.
D. Mục đích đào tạo, nội dung đào tạo, trình độ giáo viên, điều kiện kỹ
thuật.
Câu 48: Các biện pháp thi cử thích hợp phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
A. Độ giá trị, độ khó, khả năng thực thi.
B. Độ giá trị, hiệu quả, khả năng thực thi.
C. Độ giá trị, độ tin cậy, khả năng thực thi.
D. Độ giá trị, hiệu quả, độ khó.
Câu 49: Độ tin cậy là:
A. Một hình thức thi nào đó thể hiện ở chỗ nó luôn cho ta kết quả phù hợp
hay không.
B. Một hình thức thi nào đó thể hiện ở chỗ nó đo được những gì mà người
ta cần đo.
C. Một hình thức thi nào đó thể hiện ở chỗ nó có phù hợp với điều kiện của nhà
trường hay không.

16


42. A

3. B

13. C

23. B

33. C

43. B

4. D

14. C

24. A

34. A

44. B

5. B

15. B

25. C

35. C


48. C

9. C

19. C

29. D

39. C

49. A

17


10. B

20. D

30. A

40. D

18

50. B





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status