Kế toán hàng tồn kho tại công ty trách nhiệm hữu hạn s j VINA(1) - Pdf 35

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN
HÀNG TỒN KHO TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.

Tổng quan về Hàng tồn kho trong doanh nghiệp

1.1.1: Khái niệm, vai trò, tầm quan trọng và yêu cầu quản lý hàng tồn kho
1.1.1.1: Khái niệm
1.1.1.2: Vai trò
1.1.1.3: Tầm quan trọng của Hàng tồn kho
1.1.1.4: Yêu cầu quản lí Hàng tồn kho
1.1.2: Đặc điểm, phân loại Hàng tồn kho trong doanh nghiệp
1.1.2.1: :Đặc điểm của Hàng tồn kho
1.1.2.2: Phân loại Hàng tồn kho
1.1.3: Tính giá Hàng tồn kho
1.1.3.1: Tính giá nhập kho
1.1.3.2: Tính giá xuất kho
1.2: Tổ chức kế toán Hàng tồn kho trong doanh nghiệp
1.2.1: Nhiệm vụ của kế toán Hàng tồn kho
1.2.2: Chứng từ kế toán sử dụng
1.2.3: Tổ chức kế toán chi tiết hàng tồn kho
1.2.3.1: Phương pháp thẻ song song
1.2.3.2: Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
1.2.3.3: Phương pháp sổ số dư
1.2.4: Tổ chức kế toán tổng hợp Hàng tồn kho
1.2.4.1:Tài khoản sử dụng
1.2.4.2: Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.2.4.2.1: Hạch toán NVL, CCDC
1.2.4.2.2: Hạch toán chi phí sản xuất

2.1.3.2.

Đặc điểm chế độ kế toán

2.2.

Thực trạng tổ chức kế toán Hàng tồn kho tại công ty TNHH S.J VINA

2.2.1. Đặc điểm tổ chức Hàng tồn kho tại công ty
2.2.1.1.

Đặc điểm, phân loại Hàng tồn kho

2.2.1.2.

Tính giá Hàng tồn kho

2.2.2. Thực trạng tổ chức kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH S.J VINA
2.2.2.1.

Chứng từ sử dụng

2.2.2.2.

Tài khoản sử dụng

2.2.2.3.

Kế toán chi tiết Hàng tồn kho tại công ty


tính đúng giá hàng tồn kho còn có ý nghĩa vô cùng quan trọng khi lập báo cáo tài
chính. Vì nếu tính sai lệch giá trị hàng tồn kho sẽ làm sai lệch các chỉ tiêu trên
báo cáo tài chính.
Mặt khác, nền kinh tế hiện nay hoạt động theo cơ chế thị trường có sự
quản lý của nhà nước. Một đặc điểm nổi bật đó là hoạt đông sản xuất kinh doanh
chịu sự tác động, chi phối mạnh của quy luật giá cả, sự cạnh tranh gây gắt với
nhiều cơ hội thách thức và cả những khó khăn mới đặt ra cho doanh nghiệp.
Chính vì vậy giá trị tài sản luôn luôn thay đổi tại mỗi thời điểm khác nhau nên
việc theo dõi và quản lý hàng tồn kho chính xác giá trị thực của tài sản sẽ góp
phần cho việc quản lý tốt hơn.
Trong thời gian thực tập tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn S.J VINA, với
mong muốn tìm hiểu về công tác kế toán hàng tồn kho, từ đó đưa ra ý kiến đề
xuất có thể góp phần hoàn thiện công tác quản lý và hạch toán hàng tồn kho tại
công ty, chúng em chọn đề tài : “ Kế toán hàng tồn kho tại Công ty Trách

nhiệm hữu hạn S.J VINA”
2. Mục tiêu nghiên cứu
Việc nghiên cứu kế toán hàng tồn kho sẽ cung cấp những thông tin cho
nhà quản lư doanh nghiệp, cho các cơ quan quản lư nhà nước, cho các nhà kinh
tế và những người có liên quan tới lợi ích của doanh nghiệp nắm được t́nh h́nh
kinh doanh, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

4


Xác định hàng tồn kho nhằm kiểm tra, phân tích và đánh giá t́nh h́nh lưu
chuyển dự trữ hàng hóa, t́nh h́nh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sau một kỳ
kế toán
Thông qua việc phân tích trên số liệu kế toán hàng tồn kho cung cấp giúp cho các
nhà quản lý doanh nghiệp đánh giá chính xác mức độ hoàn thành các chỉ tiêu đặt

CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ
TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG DOANH NGHIỆP
1.1: Tổng quan về hàng tồn kho trong doanh nghiệp
1.1.1: Khái niệm, vai trò, tầm quan trọng và yêu cầu quản lý hàng tồn
kho
1.1.1.1: Khái niệm:
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 – Hàng tồn kho, quy định hàng
tồn kho là tài sản:
- Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kỳ kinh doanh bình thường
- Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, để sử dụng trong quá trình sản xuất,
kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ
Hàng tồn kho là 1 bộ phận của tài sản ngắn hạn và chiếm tỷ trọng lớn có
vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Như vậy, Hàng tồn kho trong doanh nghiệp là một bộ phận của tài sản ngắn
hạn dự trữ cho sản xuất, lưu thông hoặc đang trong quá trình sản xuất chế tạo ở
doanh nghiệp.
1.1.1.2: Vai trò
Khi nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường với sự tham
gia của các thành phần kinh tế thì số lượng các doanh nghiệp ngày càng nhiều và
quy mô ngày càng lớn. Các doanh nghiệp đều hoạt động theo nguyên tắc hạch
toán kinh tế, mà những nguyên tắc cơ bản là: tự trang trải chi phí và có lợi nhuận,
tự chủ về tài chính, nghiệp vụ, tự chịu trách nhiệm về kinh tế hoạt động kinh
doanh, chịu trách nhiệm về thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước với sự chỉ đạo và
kiểm tra của các cơ quan chức năng của Nhà nước. Để tồn tại và phát triển, các
doanh nghiệp phải phát huy tính chủ động, sang tạo, nâng cao trình độ quả lý và
khả năng quản trị kinh doanh, quản lý tài sản.

7

Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, thương mại thường duy
trì hàng tồn kho ở một mức độ nhất định trong chiến lược dự trữ hàng hóa của
mình, nhằm đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất, đảm bảo nguồn hàng tron lưu
thông.
Để đánh giá tốc độ luân chuyển hàng tồn kho, người ta thường sử dụng hệ
số vòng quay hàng tồn kho. Hệ số này được xác định bằng giá vốn hàng bán chia

8


cho hàng tồn kho trung bình. Hệ số này thường được so sánh qua các năm để
đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu qua từng năm. Hệ số này
lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng tồn kho thấp. Cần lưu ý, hàng tồn kho
mang đậm tính chất ngành nghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp
là tốt, mức tồn kho cao là xấu.
Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao cho thấy doanh nghiệp bán hàng
nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều. Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi
ro hơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua
các năm. Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, vì như vậy có nghĩa là
lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tang đột ngột
thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh
giành thị phần. Hơn nữa, dự trữ nguyên vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất
không đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ. Vì vậy, hệ số vòng quay
hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu
cầu khách hàng.
Để có thể đánh gí tình hình tài chính doanh nghiệp, việc xem xét chỉ tiêu
hàng tồn kho cần được đánh giá bên cạnh các chỉ tiêu lợi nhuận, doanh thu, vòng
quay dòng tiền…, cũng như nên được đặt trong điều kiện kinh tế vĩ mô, điều kiện
thực tế của từng doanh nghiệp.
1.1.1.4: Yêu cầu quản lý hàng tồn kho


Hàng tồn kho là một bộ phận của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp và
chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản lưu động của doanh nghiệp. Việc
quản lý và sử dụng có hiệu quả hàng tồn kho có ảnh hưởng lớn đến việc
nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Hàng tồn kho trong doanh nghiệp được hình thành bằng nhiều nguồn khác
nhau, với chi phí cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho khác nhau. Xác định
đúng, đủ các yếu tố chi phí cấu thành nên gí gốc của hàng tồn kho sẽ góp
phần tính toán và hạch toán đúng, đủ, hợp lý giá gốc hàng tồn kho và chi
phó hàng tồn kho làm cơ sở xác định lợi nhuận thực hiện trong kỳ.
Hàng tồn kho tham gia toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, trong đó có các nghiệp vụ xảy ra thường xuyên với tần suất lớn,
qua đó hàng tồn kho luôn biến đổi về mặt hình thái hiện vật và chuyển hóa
thành những bài sản ngắn hạn khác nhau.
Hàng tồn kho trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau với đặc
điểm về tính chất thương phẩm và điều kiện bảo quản khác nhau. Do vậy,
hàng tồn kho thường được bảo quản, cất trữ ở nhiều địa điểm, có điều kiện
tự nhiên hay nhân tạo không đồng nhất với nhiều người quản lý. Do đó, dễ
sảy ra mất mát, công việc kiểm kê, quản lý, bảo quản và sử dụng hàng tồn
kho gặp nhiều khó khăn, chi phí lớn.
Việc xác định chất lượng, tình trạng và giá trị hàng tồn kho luôn là công
việc khó khăn, phức tạp. Có rất nhiều loại hàng tồn kho rất khó phân loại
và xác định giá trị.
1.1.2.2: Phân loại hàng tồn kho

Hàng tồn kho trong Doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, đa dạng về chủng
loại, khác nhau về đặc điểm, tính chất thương phẩm, điều kiện bản quản, nguồn
hình thành có vai trò công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Để quản lý thốt hàng tồn kho, tính đúng và tính đủ giá gốc hàng tồn kho cần phân
loại và sắp xếp hàng tồn kho theo những tiêu thức nhất định.


-

Hàng tồn kho được mua vào, bao gồm:
+ Hàng mua từ bên ngoài: là toàn bộ hàng tồn kho dược doanh nghiệp
mua từ các nhà cung cấp ngoài hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh
nghiệp.
+ Hàng mua nội bộ: là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp mua từ
các nhà cung cấp thuộc hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp
như mua hành giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một Công ty, Tổng
Công ty, …
Hàng tồn kho tự gia công: là toàn bộ hành tồn kho được doanh nghiệp sản
xuất, gia công tạo thành.
Hàng tồn kho được nhập từ các nguồn khác: Như hàng tồn kho được nhập
từ liên doanh, liên kết, hàng tồn kho được biếu tặng …

Cách phân loại này giúp cho việc xác định các yếu tố cấu thành trong giá
gốc hàng tồn kho, nhằm tính đúng, tính đủ giá gốc hàng tồn kho theo từng nguồn
hàng trong quá trình xây dựng kế hoạch, dự toán về hành tồn kho. Đồng thời,
việc phân loại chi tiết hành tồn kho được mua bên ngoài và hàng tồn kho được

11


mua nội bộ giúp cho việc xác định chính xác giá trị hành tồn kho của doanh
nghiệp khi lập báo cáo tài chính hợp nhất.
* Thứ ba, theo chuẩn mực 02 – hàng tồn kho được phân thành:
-

-


+

Các khoản thuế
không hoàn lại

+

Chi phí thu
mua

Các khoản giảm giá
và chiết khấu thương
mại

Chi phí thu mua có thể bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc xếp, chi phí bảo
quản, bảo hiểm, hao hụt hợp lý trên đường đi, tiền thuê kho bãi, chi phí
của bộ phận thu mua độc lập….

12


-

Giảm giá là khoản giảm giá phát sinh sau khi nhận hàng và xuất phát từ
việc giao hàng không đúng quy cách… đã ký kết.

-

Chiết khấu thương mại (nếu có): là khoản tiền doanh nghiệp giảm giá


Chi phí liên quan trực tiếp khác: Bao gồm những khoản chi phí như chi
phí vận chuyển, bốc xếp, phí bảo hiểm và tiền trả cho người gia công

* Đối với nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh, cổ đông đóng góp :
Giá gốc = Giá đánh giá do hội đồng liên doanh chấp nhận + Các chi phí
doanh nghiệp bỏ thêm (nếu có)
* Đối với nguyên vật liệu được cấp, được biếu tặng: là giá tương đương trên
thị trường (giá trị hợp lý).
Chú ý: Đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp (hoặc hàng tồn kho không thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT), giá gốc hàng tồn kho nhập kho là giá bao gồm cả thuế GTGT được khấu
trừ. Còn đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ, giá gốc là giá không bao gồm thuế GTGT được khấu trừ.
1.1.3.2: Tính giá xuất kho
Do ảnh hưởng của giá cả trên thị trường nên giá gốc của nhiều loại hàng
tồn kho thay đổi luôn. Một loại hàng tồn kho mua ở những thời điểm khác nhau
sẽ có những giá gốc khác nhau. Do vậy, khi tính giá xuât của hàng tồn kho cũng
có thể khác nhau.
13


Theo chuẩn mực kế tóan hàng tồn kho, giá gốc xuất kho được áp dụng
một trong các phương pháp sau:
+ Phương pháp tính theo giá đích danh
+ Phương pháp tính nhập trước – xuất trước (FIFO)
+ Phương pháp tính nhập sau – xuất trước (LIFO)
+ Phương pháp tính bình quân gia quyền (BQGQ)
* Phương pháp tính theo giá đích danh:
Phương pháp này đòi hỏi kế toán phải biết hàng tồn kho trong kho thuộc

có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một hàng tồn kho về, phụ
thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.
Giá thực tế xuất kho = Số lượng xuất kho x Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần
nhập.
Giá đơn vị
bình quân
sau mỗi lần
nhập
Bình quân cả
kỳ dự trữ

-

-

Trị giá hàng tồn kho sau mỗi lần nhập
=

Số lượng hàng hóa tồn kho thực tế sau mỗi lần nhập
Trị giá hàng tồn kho dầu khi + Trị giá hàng tồn kho nhập trong kỳ

=

Só lượng hàng tồn kho đầu kỳ + số lượng hàng tồn kho nhập trong kỳ

Nếu sau mỗi lần nhập, xuất kế toán xác định lại đơn giá thực tế bình quân
thì giá đó được gọi là bình quân gia quyền liên hoàn (bình quân sau mỗi
lần nhập).
Nếu chỉ đến cuối kỳ kế toán mới xác định đơn giá bình quân để tính giá
xuất kho trong cả kỳ và trị giá tồn kho cuối kỳ thì giá đó gọi là bình quân

- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý (04 HDL-3LL)
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ ( Mẫu số 04 - VT )
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa… ( Mẫu số 05VT )
- Bảng kê mua hàng ( Mẫu số 06 - VT )
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ ( Mẫu số 07 - VT )
- Bảng kê thu mua hàng hóa mua vào không có hóa đơn (04/GTGT)
………………
1.2.3: Tổ chức kế toán chi tiết hàng tồn kho
Doanh nghiệp có thể lựa chọn 1 trong 3 phương pháp sau để thực hiện kế toán
chi tiết hàng tồn kho:
- Phương pháp thẻ song song.
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
- Phương pháp sổ số dư.
1.2.3.1: Phương pháp thẻ song song:

16


Sơ đồ 1.1: Phương pháp ghi thẻ song song
Thủ kho

Chứng từ xuất

Chứng từ nhập
Sổ kế toán chi
tiết

Bảng kê tổng
hợp nhập –
xuất – tồn

. Khi nhận được chứng từ kế toán viên phải kiểm tra lai tính chất hợp lý hợp lệ
của chứng từ, ghi số tiền vào chứng từ, phân loại chứng từ sau đó ghi số lượng
nhập xuất lẫn giá trị vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và tính ra giá trị và số lượng
tồn.
Cuối tháng sau khi đã ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh xong, kế
toán tiến hành tính ra tổng số nhập, xuất và từ đó tính ra số tồn về cả số lượng lẫn
giá trị . Số lượng hàng tồn kho ở sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết được dùng để đối
chiếu với thẻ kho của từng thứ hàng tồn kho và đối chiếu với số liệu kiểm kê
thực tế. Trong trường hợp có chênh lệch thì phải kiểm tra xác minh và tiến hành
điều chỉnh theo chế độ qui định. Trên cơ sở số liệu tổng hợp của các sổ chi tiết kế
toán sẽ lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho vật liệu, hàng hóa, thành phẩm,
công cụ dụng cụ .
Ưu điểm : Dễ làm, dễ ghi chép, dễ kiểm tra đối chiếu.
Nhược điểm : Công việc ghi chép nhiều trùng lắp giữa phòng kế toán và
kho.

18


1.2.3.2: Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Sơ đồ 1.2: Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Sổ nhật ký đặc
biệt

Sổ nhật ký đặc
biệt

Sổ nhật ký đặc
biệt

toán tổng hợp.
Phương pháp này đã hạn chế được một phần khối lượng ghi chép nhưng
công việc được dồn vào cuối tháng nên số liệu báo cáo chậm.
1.2.3.3: Phương pháp sổ số dư
Phương pháp sổ số dư là một bước cải tiến căn bản trong việc tổ chức
hạch toán chi tiết hàng tồn kho. Đặc điểm nổi bật của phương pháp này là kết
hợp chặt chẽ việc hạch toán nghiệp vụ của thủ kho với việc ghi chép của phòng
kế toán và trên cơ sở kết hợp đó ở kho chỉ hạch toán về số lượng và ở phòng kế
toán chỉ hạch toán về giá trị của vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa
xóa bỏ được ghi chép trùng lắp giữa kho và phòng kế toán, tạo điều kiện thực
hiện kiểm tra thường xuyên và có hệ thống của kế toán đối với thủ kho, đảm bảo
số liệu kế toán chính xác kịp thời.

20


Phiếu nhập
kho

Sơ đồ 1.3: Phương pháp sổ số dư
Phiếu giao
nhận chứng từ
nhập
Sổ số dư

Thẻ kho

Bảng kê lũy kế
xuất- nhập- tồn


kiểm tra việc ghi chép của thủ kho, nhận chứng từ và ký vào thẻ kho và phiếu
giao nhận chứng từ .
Tại phòng kế toán :
Hàng ngày hoặc định kỳ kế toán nhận chứng từ và kiểm tra việc ghi chép
của thủ kho. Khi chứng từ về phòng kế toán nhân viên kế toán hoàn chỉnh chứng
từ sau đó tổng hợp giá trị hàng tồn kho nhập xuất kho theo từng thứ vật liệu,
công cụ dụng cụ, hàng hóa, thành phẩm ghi vào phiếu giao nhận chứng từ để từ
đó ghi vào bảng kê lũy kế nhập xuất tồn kho hàng tồn kho, bảng này được mở
cho từng kho. Cuối tháng kế toán tổng hợp toàn bộ giá trị hàng tồn kho nhập xuất
kho trong tháng theo từng thứ vật liệu, công cụ, dụng cụ, hang hóa, thành phẩm ở
bảng kê lũy kế nhập xuất tồn vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa, thành phẩm để
ghi vào bảng tổng hợp nhập xuất tồn. Số tồn kho cuối tháng trên bảng tổng hợp
nhập xuất tồn được dùng để tiến hành đối chiếu số dư bằng tiền trên sổ số dư. Để
phục vụ cho công việc đối chiếu này cuối tháng khi nhận được sổ số dư, kế toán
căn cứ vào số lượng vật liệu ghi trên sổ để tính thành tiền . Như vậy số dư trên sổ
số dư phải bằng với số dư trên bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho hàng tồn kho.
Ngoài ra số liệu trên bảng tổng hợp nhập xuất tồn còn được dùng để đối chiếu
với số liệu kế toán tổng hợp.
Phương pháp này có ưu điểm là giảm bớt được khối lượng ghi chép, tránh
trùng lắp và công việc được dải đều trong tháng đồng thời kiểm tra được thường
xuyên tình hình ghi chép của thủ kho. Tuy nhiên nếu muốn biết được số liệu về
mặt số lượng thì phải xem tài liệu của kho.

22


1.2.4: Tổ chức kế toán tổng hợp hàng tồn kho
1.2.4.1: Tài khoản sử dụng
Để hạch toán hàng tồn kho kế toán sử dụng các tài khoản:
 Tài khoản 151:hàng mua đang đi đường

nguồn khác;
Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê;
Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ
(Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm
kê định kỳ).

Bên Có:
-

Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho dùng vào sản xuất, kinh
doanh, để bán, thuê ngoài gia công, chế biến, hoặc đưa đi góp vốn;

23


-

Trị giá nguyên liệu, vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng
mua;
Chiết khấu thương mại nguyên liệu, vật liệu khi mua được hưởng;
Trị giá nguyên liệu, vật liệu hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê;
Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ
(Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm
kê định kỳ).

Số dư bên Nợ:
- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ.
 Tài khoản 153: Công cụ,dụng cụ
Bên Nợ:
-


Trị giá của thành phẩm nhập kho;
Trị giá của thành phẩm thừa khi kiểm kê;
Kết chuyển giá trị thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ (Trường hợp
doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Bên Có:
-

Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho;
Trị giá của thành phẩm thiếu hụt khi kiểm kê;
Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ (Trường hợp
doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Số dư bên Nợ:
Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ.
 Tài khoản 156: Hàng hóa
Bên Nợ:
-

Trị giá mua vào của hàng hoá theo hoá đơn mua hàng (Bao gồm các loại
thuế không được hoàn lại);
Chi phí thu mua hàng hoá;
Trị giá của hàng hoá thuê ngoài gia công (Gồm giá mua vào và chi phí gia
công);
Trị giá hàng hoá đã bán bị người mua trả lại;
Trị giá hàng hoá phát hiện thừa khi kiểm kê;
Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho cuối kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế
toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ);
Trị giá hàng hoá bất động sản mua vào hoặc chuyển từ bất động sản đầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status