Nghiên Cứu Khả Năng Hấp Thụ Carbon Của Rừng Trồng Keo Lai Ở Các Cấp Tuổi Khác Nhau Tại Đồng Hỷ - Thái Nguyên - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

---------

---------

NGUYỄN THỊ THU HIỀN

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG HẤP THỤ CARBON CỦA
RỪNG TRỒNG KEO LAI Ở CÁC CẤP TUỔI KHÁC
NHAU TẠI ĐỒNG HỶ - THÁI NGUYÊN
CHUYÊN NGÀNH LÂM HỌC
MÃ SỐ: 60.62.60
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS. Trần Thị Thu Hà

THÁI NGUYÊN – 2010


LỜI NÓI ĐẦU
Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS. Trần Thị Thu Hà,
Trưởng Bộ môn Điều tra Quy hoạch rừng, Khoa Lâm nghiệp, Trường ĐHNL
Thái Nguyên, đã định hướng nghiên cứu, hướng dẫn, sửa luận văn và tạo điều
kiện thời gian cũng như trang thiết bị để hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô giáo, tập thể Khoa Sau đại học
đã nhiệt tình giảng dạy và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khóa học.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Khoa Nông học,


4

2.2. Nghiên cứu về sinh khối và năng suất rừng………………………..

6

2.2.1. Trên thế giới………………………………………………......

6

2.2.2. Ở Việt Nam…………………………………………………..

8

2.3. Nghiên cứu về khả năng hấp thụ Carbon của rừng………………...

11

2.3.1. Trên thế giới…………………………………………………..

11

2.3.2. Ở Việt Nam…………………………………………………...

13

PHẦN 3. ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU……………………...

15


4.1. Đối tượng nghiên cứu……………………………………………...

21

4.2. Nội dung nghiên cứu……………………………………………….

21

4.3. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………...

21

4.3.1. Cơ sở phương pháp luận……………………………………...

21


4.3.2. Phương pháp thu thập số liệu và tính toán…………………...

22

PHẦN 5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN……………….

28

5.1. Kết quả đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng và lựa chọn cây mẫu…….

28


một số chỉ tiêu sinh trưởng của lâm phần (D1.3, Hvn)……………………

38

5.4.1. Mối tương quan giữa tổng sinh khối tươi cây cá thể với
các nhân tố điều tra lâm phần (D1.3, Hvn)..............................................

38

5.4.2. Mối tương quan giữa tổng sinh khối khô cây cá thể với
các nhân tố điều tra lâm phần (D1.3, Hvn)..............................................

39

5.4.3. Mối tương quan giữa trữ lượng Carbon tích lũy trong cây
cá thể với nhân tố điều tra lâm phần (D1.3, Hvn)....................................

40

5.5. Xây dựng mối tương quan giữa sinh khối, trữ lượng Carbon trên
mặt đất với sinh khối, trữ lượng Carbon dưới mặt đất…………………

42

5.5.1. Mối tương quan giữa tổng sinh khối tươi của bộ phận trên
mặt đất với sinh khối tươi của bộ phận dưới mặt đất trong cây cá thể

42

5.5.2. Mối tương quan giữa tổng sinh khối khô của bộ phận trên


5.8. Đề xuất ứng dụng một số kết quả và biện pháp lâm sinh phù hợp
cho rừng Keo lai trồng tại khu vực nghiên cứu........................................

50

PHẦN 6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ…………………………………

52

6.1. Kết luận ……………………………………………………………

52

6.2. Tồn tại ……………………………………………………………..

54

6.3. Kiến nghị…………………………………………………………...

55

TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………….

56

PHỤ LỤC…………………………………………………………………..

62



20

5.1

Các chỉ tiêu sinh trưởng của loài Keo lai ở các tuổi 5 và 7…...

28

5.2

Thông tin sinh trưởng của cây mẫu...........................................

29

5.3

Kết cấu sinh khối tươi cây cá thể Keo lai..................................

31

5.4

Kết cấu sinh khối khô cây cá thể Keo lai..................................

33

5.5

Kết cấu tổng sinh khối tươi và khô lâm phần Keo lai...............

tố điều tra lâm phần (D1.3, Hvn)..................................................
Tương quan giữa trữ lượng Carbon tích lũy trong cây cá thể
với nhân tố điều tra lâm phần (D1.3, Hvn)...................................
Tương quan giữa tổng sinh khối tươi của bộ phận trên và
dưới mặt đất cây cá thể..............................................................
Tương quan giữa tổng sinh khối khô của bộ phận trên mặt đất
với bộ phận dưới mặt đất cây cá thể..........................................
Tương quan giữa trữ lượng Carbon tích lũy của bộ phận trên
mặt đất với bộ phận dưới mặt đất trong cây cá thể....................

39

40

41

42

43

45


5.14

Tỷ lệ % sinh khối khô so với sinh khối tươi cây cá thể.............

46

Tương quan giữa tổng sinh khối tươi với tổng sinh khối khô

Bản đồ hành chính huyện Đồng Hỷ………………...

15

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ

Tên biểu đồ

Trang

5.1

Tỉ lệ sinh khối tươi các bộ phận Keo lai tuổi 5..........

31

5.2

Tỉ lệ sinh khối tươi các bộ phận Keo lai tuổi 7..........

32

5.3

Tỉ lệ sinh khối khô các bộ phận Keo lai tuổi 5...........

33

5.4


1

PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Nóng lên toàn cầu là vấn đề mới được ghi nhận trong vài thập kỷ trở
lại đây, nó tiềm ẩn những tác động tiêu cực tới sinh vật và các hệ sinh thái.
Biến đổi khí hậu, một hậu quả của sự nóng lên toàn cầu, làm tổn hại lên tất cả
các thành phần của môi trường sống như nước biển dâng cao, gia tăng hạn
hán, thay đổi các tiểu khí hậu, gia tăng các loại bệnh tật, thiếu hụt nguồn nước
ngọt, suy giảm đa dạng sinh học và gia tăng các hiện tượng khí hậu cực đoan.
Nguyên nhân chính gây ra hiện tượng nóng lên toàn cầu là sự tăng lên
của nồng độ khí nhà kính. Các nhà nghiên cứu trên thế giới đang lo ngại rằng
sự gia tăng các khí gây hiệu ứng nhà kính, đặc biệt là khí CO2, sẽ gây nên
những biến đổi không lường trước của khí hậu. Bên cạnh đó, các hoạt động
của con người như sử dụng nhiên liệu hóa thạch, sản xuất xi măng, chuyển
đổi mục đích sử dụng đất (phá rừng để canh tác nông nghiệp) và các hoạt
động công nghiệp làm tăng thêm các chất khí này trong khí quyển dẫn đến sự
nóng lên của toàn cầu. Các tác nhân này (khí CO2, bụi, hơi nước, khí CFC…)
cũng chính là nguyên nhân gây ra sự hấp thụ bức xạ sóng dài trong khí quyển.
Kết quả là dẫn tới sự gia tăng nhiệt độ của khí quyển trái đất (Phan Minh
Sáng, Lưu Cảnh Trung, 2006) [19].
Rừng đóng vai trò quan trọng trong chu trình Carbon toàn cầu. Đối
với rừng nhiệt đới, có tới 50% lượng Carbon dự trữ trong thảm thực vật và
50% dự trữ trong đất (Dixon và Nnk, 1994; Brown, 1997; IPCC, 2000;
Pregitzer và Euskirchen, 2004; Phan Minh Sáng, Lưu Cảnh Trung) [19], [30],
[32], [35], [42]. Do đó việc làm sáng tỏ tiềm năng của các bể hấp thụ Carbon,
vai trò của hệ sinh thái rừng trong chu trình Carbon, biện pháp tăng khả năng
đóng góp của hệ sinh thái rừng trong chống biến đổi khí hậu toàn cầu đang
được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm. Việc quản lý chu trình Carbon

các nghiên cứu đó chỉ mới ở phạm vi nơi khác như: ở các tỉnh Phú Thọ,
Quảng Trị, Bình Định, Đồng Nai và thành phố Hồ Chí Minh.


3

Xuất phát từ những vấn đề trên tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên
cứu khả năng hấp thụ Carbon của rừng trồng Keo lai ở các tuổi khác nhau
tại Đồng Hỷ - Thái Nguyên”.
1.2. Mục tiêu
Về khoa học: Xác định được sinh khối và lượng Carbon tích luỹ của
rừng trồng Keo lai ở các tuổi khác nhau tại huyện Đồng Hỷ - Thái Nguyên.
Về thực tiễn: Đề xuất một số ứng dụng trong xác định sinh khối và
lượng Carbon tích luỹ của rừng trồng Keo lai ở các tuổi khác nhau tại huyện
Đồng Hỷ - Thái Nguyên.
1.3. Giới hạn của đề tài
Về nội dung: Trong giới hạn thời gian và kinh phí cho phép, đề tài chỉ
tập trung nghiên cứu sinh khối, khả năng hấp thụ Carbon, CO2 của rừng trồng
Keo lai, không nghiên cứu hiện trạng thảm thực vật trước khi trồng rừng và
diễn biến rừng trước thời điểm điều tra. Do đó đề tài không xác định lượng
Carbon cơ sở của thảm thực vật trước khi trồng rừng Keo lai, không ước tính
sinh khối và lượng Carbon tích luỹ của những cây đã tỉa thưa.
Về phạm vi nghiên cứu: Số liệu được thu thập tại rừng Keo lai trồng ở
tuổi 5 và 7 tại huyện Đồng Hỷ - Thái Nguyên.


4

PHẦN 2. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Những nghiên cứu về Keo lai

như: điều kiện gây trồng Keo lai; chu kỳ kinh doanh thích hợp cho từng loại
sản phẩm: gỗ nhỏ (nguyên liệu giấy và ván nhân tạo) 7 - 8 năm và gỗ lớn (gỗ
xẻ) 12 - 14 năm; áp dụng hệ thống biện pháp kỹ thuật trồng rừng thâm canh
đã đưa năng suất rừng trồng Keo lai đạt từ 28 - 36 m3/ha/năm, đây là một
bước đột phá trong trồng rừng thâm canh Keo lai ở nước ta [8].
Nguyễn Huy Sơn (2006) đã “Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng của cây
Keo lai và tuổi thành thục công nghệ của rừng trồng ở vùng Đông Nam Bộ” ở
hai địa điểm trên hai loại đất chính là đất phù sa cổ ở Bầu Bàng (Bình Dương)
và đất feralit phát triển trên phiến thạch sét ở Sông Mây (Đồng Nai) với đối
tượng là rừng trồng Keo lai thâm canh 5 tuổi. Kết quả cho thấy: sau 5 năm
trồng, Keo lai trồng ở khu vực Đông Nam Bộ có khả năng sinh trưởng khá
nhanh, tăng trưởng bình quân về đường kính đạt từ 2,38 - 2,56 cm/năm và
chiều cao đạt từ 3,14 - 3,38 m/năm. Trữ lượng cây đứng trùng bình đạt từ 136
- 180 m3/ha, tăng trưởng bình quân đạt từ 27,2 - 36,0 m3/ha/năm. Keo lai
trồng ở khu vực Đông Nam Bộ đạt tuổi thành thục số lượng ở giai đoạn 7 - 8
năm tuổi, đó là tuổi khai thác hợp lý cho mục đích kinh doanh gỗ nhỏ, tại thời
điểm đó đường kính ngang ngực có thể đạt từ 18,7 - 21,53 cm. Giai đoạn 14 15 năm tuổi Keo lai có lượng tăng trưởng bình quân về tiết diện ngang đạt
cực đại và lúc đó đường kính ngang ngực có thể đạt từ 33 - 35 cm, đó là tuổi
thành thục về trữ lượng và là tuổi khai thác hợp lý cho mục đích kinh doanh
gỗ lớn [20].
Lê Quốc Huy, Nguyễn Minh Châu (2006) “Nghiên cứu ứng dụng Công
nghệ Rhizobium cho Keo lai, Keo tai tượng tại vườn ươm và rừng trồng”. Kỹ
thuật tuyển chọn, sản xuất chế phẩm rhizobium có hiệu lực cộng sinh cao ứng
dụng cho Keo lai, Keo tai tượng vườn ươm và rừng trồng sẽ góp phần làm
tăng chất lượng, hiệu quả sản xuất cây con và năng suất rừng trồng [5].
Với những đặc tính và ưu thế lai rõ rệt về sinh trưởng, tiềm năng bột
giấy và có lượng nốt sần chứa vi khuẩn cố định đạm cao, Keo lai đã trở thành


6


7

đới năng suất chất khô thuần từ 10 – 50 tấn/ha/năm, trung bình là 20
tấn/ha/năm, sinh khối chất khô từ 60 – 800 tấn/ha/năm, trung bình là 450
tấn/ha/năm (dẫn theo Lê Hồng Phúc, 1994) [11].
- Dajoz (1971) tính toán năng suất sơ cấp của một số hệ sinh thái như
sau: Mía ở châu Phi 67 tấn/ha/năm, rừng nhiệt đới thứ sinh ở Yangambi 20
tấn/ha/năm, Savana cỏ Mỹ (Penisetum purpureum) châu Phi 30 tấn/ha/năm,
đồng cỏ tự nhiên ở Fustuca (Đức) 10,5 – 15,5 tấn/ha/năm, đồng cỏ tự nhiên
Deschampia và Trifolium ở vùng ôn đới là 23,4 tấn/ha/năm, còn sinh khối
(Biomass) của Savana cỏ cao Andrôpgon (Cỏ Ghine): 5000 – 10000
kg/ha/năm. Rừng thứ sinh 40 – 50 tuổi ở Ghana: 362.369 kg/ha/nam (dẫn theo
Dương Hữu Thời, 1992) [23].
- Canell (1982) đã công bố công trình “Sinh khối và năng suất sơ cấp
rừng thế giới” trong đó tập hợp 600 công trình đã được xuất bản về sinh khối
khô, than, cành, lá và một số thành phần, sản phẩm sơ cấp của hơn 1.200 lâm
phần thuộc 46 nước trên thế giới [29].
- Theo Rodel (2002), mặc dù rừng chỉ che phủ 21% diện tích bề mặt
trái đất, nhưng sinh khối thực vật của nó chiếm đến 75% so với sinh khối thực
vật trên cạn và lượng sinh trưởng hàng năm chiếm 37% [43].
Khi nghiên cứu về sinh khối, phương pháp xác định có ý nghĩa rất quan
trọng vì nó liên quan đến độ chính xác của kết quả nghiên cứu, đây cũng là
vấn đề được nhiều tác giả quan tâm. Tùy từng tác giả với những điều kiện
khác nhau mà sử dụng các phương pháp xác định sinh khối khác nhau, trong
đó có thể kể đến một số tác giả chính như sau:
- Khi xem xét các phương pháp nghiên cứu Whitaker (1961,1966),
Mark (1971) cho rằng “Số đo năng suất chính là số đo về tăng trưởng, tích lũy
sinh khối ở cơ thể thực vật trong quần xã” [38], [45], [46].
- Năng suất sơ cấp tuyệt đối là lượng chất hữu cơ tích lũy trong cơ thể

Lê Hồng Phúc (1986) đã có công trình “Đánh giá sinh trưởng tăng
trưởng, sinh khối và năng suất rừng trồng Thông ba lá (Pinus keysia) vùng Đà


9

Lạt, Lâm Đồng”, tác giả đã kết luận rằng mật độ rừng trồng ảnh hưởng lớn tới
sinh trưởng, tăng trưởng, sinh khối và năng suất của rừng [13].
Viên Ngọc Nam (2003), Nghiên cứu sinh khối và năng suất sơ cấp lâm
phần Mấm trắng (Avicennia alba BL.) tự nhiên tại Cần Giờ, TP Hồ Chí Minh
đã tìm ra được tổng sinh khối, lượng tăng trưởng sinh khối, năng suất vật rơi
rụng cũng như năng suất thuần của lâm phần Mấm trắng trồng tại Cần Giờ.
Tác giả đã mô tả mối tương quan giữa sinh khối khô các bộ phận cây Mấm
với đường kính bằng dạng phương trình logW = a + blogD1.3 và cũng đã lập
ra Bảng sinh khối cây cá thể loài Mấm trắng [6].
Viên Ngọc Nam (1998) đã nghiên cứu sinh khối và năng suất sơ cấp
rừng Đước (Rhizophora apiculat) trồng ở Cần Giờ. Kết quả là sinh khối rừng
Đước có lượng tăng trưởng sinh khối từ 5,93 12,44 tấn/ha/năm, trong đó ở
tuổi 4 có lượng tăng sinh khối thấp nhất và cao nhất ở tuổi 12; lượng tăng
đường kính 0,46 – 0,81 cm/năm, trữ lượng thảm mục tích lũy trên sàn rừng
3,4 – 12,46 tấn/ha [7].
Vũ Văn Thông (1998) đã nghiên cứu cơ sở xác định sinh khối cây cá thể và
lâm phần Keo lá tràm (Acacia auriculiformis Cunn) tại Thái Nguyên. Tác giả đã
thiết lập được một số mô hình dự đoán sinh khối cây cá thể bằng phương pháp
sử dụng cây mẫu. Theo nghiên cứu dạng hàm W = a + b.D1.3 và LnW = a +
b.LnD1.3 mô tả tóm tắt mối quan hệ giữa sinh khối các bộ phận với các chỉ tiêu
sinh trưởng đường kính. Tuy nhiên, đề tài này cũng mới dừng lại ở việc nghiên
cứu sinh khối các bộ phận trên mặt đất, chưa tiến hành nghiên cứu sinh khối rễ
và vật rơi rụng [22].
Hoàng Văn Dưỡng (2000) đã tìm ra quy luật quan hệ giữa các chỉ tiêu sinh

Sai số giữa biểu quá trình sinh trưởng và biểu sản lượng là 1,4% đây là mức sai
số có thể chấp nhận được [11].
Ngoài ra còn một số công trình nghiên cứu khác về sinh khối rừng như:
Nguyễn Thị Hà (2007), nghiên cứu sinh khối làm cơ sở xác định khả năng
hấp thụ CO2 của rừng Keo lai trồng tại Quận 9 – TP Hồ Chí Minh [4]; Lý Thu


11

Quỳnh (2007), nghiên cứu sinh khối và khả năng hấp thụ Carbon của rừng
Mỡ trồng tại Tuyên Quang và Phú Thọ [18]; Phạm Tuấn Anh (2007), Dự báo
năng lực hấp thu CO2 của rừng tự nhiên lá rộng thường xanh tại huyện Tuy
Hòa - Đắc Nông [1].
2.3. Nghiên cứu về khả năng hấp thụ Carbon của rừng
2.3.1. Trên thế giới
Rừng là bể chứa khổng lồ của trái đất. Đối với rừng nhiệt đới, có tới
50% lượng Carbon dự trữ trong thảm thực vật và 50% dự trữ trong đất
(Dioxon et al, 1994); IPCC (2000); Pregitzer và Euskirchen, (2004) [32],
[35], [41].
Theo ước tính hoạt động trồng rừng và tái trồng rừng trên thế giới có tỷ
lệ hấp thu CO2 ở sinh khối là 0,4 – 1,2 tấn/ha/năm ở vùng cực bắc; 1,5 – 4,5
tấn/ha/năm ở vùng ôn đới và 4 – 8 tấn/ha/năm ở các vùng nhiệt đới (Dioxon
et al, 1994); IPCC (2000) [32], [35].
Brown và cộng sự (1996) đã ước lượng tổng lượng Carbon mà hoạt
động trồng rừng trên thế giới có thể hấp thu tối đa trong vòng 5 năm (1995 2000) là khoảng 60 – 87 Gt C, với 70% ở rừng nhiệt đới, 25% ở rừng ôn đới
và 5% ở rừng cực bắc (Cairns et al, 1997) [28], [30]. Tính tổng lại rừng trồng
có thể hấp thu được 11 – 15% tổng lượng CO2 phát thải từ nguyên liệu hoá
thạch trong thời gian tương đương (Brown, 1997) [31].
Một số kết quả nghiên cứu về khả năng hấp thụ Carbon của rừng:
- Năm 1991, Houghton đã chứng minh lượng Carbon trong rừng nhiệt

2.3.2. Ở Việt Nam
Ngô Đình Quế (2005) khi Nghiên cứu, xây dựng các tiêu chí, chỉ tiêu
trồng rừng theo cơ chế phát triển sạch ở Việt Nam đã tiến hành đánh giá khả
năng hấp thụ CO2 thực tế của một số loại rừng trồng ở Việt Nam gồm: Thông
nhựa, Keo lai, Keo tai tượng, Keo lá tràm và Bạch đàn Uro ở các tuổi khác
nhau. Kết quả tính toán cho thấy khả năng hấp thụ CO2 của các lâm phần
khác nhau tuỳ thuộc vào năng suất lâm phần đó ở các tuổi nhất định. Để tích
luỹ khoảng 100 tấn CO2/ha Thông nhựa phải đến tuổi 16 – 17, Thông mã vĩ


13

và Thông ba lá ở tuổi 10, Keo lai 4 – 5 tuổi, Keo tai tượng 5 – 6 tuổi, Bạch
đàn Uro 4 – 5 tuổi. Kết quả này là rất quan trọng nhằm làm cơ sở cho việc
quy hoạch vùng trồng, xây dựng các dự án trồng rừng theo cơ chế phát triển
sạch (CDM). Tác giả đã lập phương trình tương quan hồi quy - tuyến tính
giữa các yếu tố lượng CO2 hấp thụ hàng năm với năng suất gỗ và năng suất
sinh học. Từ đó tính ra được khả năng hấp thụ CO2 thực tế ở nước ta đối với 5
loài cây trên [17].
Ngô Đình Quế (2006) cho biết, với tổng diện tích là 123,95 ha sau khi
trồng Keo lai 3 tuổi, Quế 17 tuổi, Thông ba lá 17 tuổi, Keo lá tràm 12 tuổi thì
sau khi trừ đi tổng lượng Carbon của đường làm cơ sở, lượng Carbon thực tế
thu được qua việc trồng rừng theo dự án CDM là 7.553,6 tấn Carbon hoặc
27.721,9 tấn CO2 [16].
Nguyễn Văn Dũng (2006) cho thấy, Thông mã vĩ thuần loài 20 tuổi có
lượng Carbon tích luỹ là 80,7 – 122 tấn/ha, giá trị Carbon ước tính đạt 25,8 –
39,0 triệu VNĐ/ha. Rừng Keo lá tràm trồng thuần loài 15 tuổi có tổng lượng
Carbon tích luỹ là 62,5 – 103,1 tấn /ha, giá trị Carbon ước tính đạt 20 – 33
triệu VNĐ/ha. Tác giả cũng đã xây dựng Bảng tra lượng Carbon tích luỹ của
2 trạng thái rừng trồng Keo lá tràm và Thông mã vĩ theo mật độ, Dg và Hl [2].

CO2/ha, rừng phục hồi 164,9 - 330,5 tấn CO2/ha và rừng tre nứa là 116,5 277,1 tấn CO2/ha [14].
Theo Hoàng Xuân Tý (2004), nếu tăng trưởng rừng đạt 15m3/ha/năm,
tổng sinh khối tươi và chất hữu cơ của rừng sẽ đạt được xấp xỉ 10 tấn/ha/năm
tương đương với 15 tấn CO2/ha/năm, với giá thương mại CO2 tháng 4/2004
biến động từ 3 - 5 USD/tấn CO2, thì một ha rừng như vậy có thể đem 45 - 75
USD (tương đương 675.000 - 1.120.000 VNĐ/ năm) [27].


15

PHẦN 3. ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU
3.1. Vị trí địa lý huyện Đồng Hỷ
Huyện Đồng Hỷ là một huyện trung du - miền núi nằm ở phía Đông
Bắc của tỉnh Thái Nguyên. Trung tâm huyện cách thành phố Thái Nguyên 3
km theo quốc lộ 1B. Phía Đông giáp với tỉnh Bắc Giang, phía Tây giáp với
huyện Phú Lương, phía Nam giáp với huyện Phú Bình và thành phố Thái
Nguyên, phía Bắc giáp với huyện Võ Nhai và tỉnh Bắc Kạn.
Huyện Đồng Hỷ có tọa độ địa lý: 21022’ - 21055’ độ vĩ Bắc, 105046’ 106004’ độ kinh Đông.

Bản đồ 3.1: Bản đồ hành chính huyện Đồng Hỷ


16

3.2. Địa hình huyện Đồng Hỷ
Đồng Hỷ có nhiều núi xen lẫn với đồi thấp nên mưa lớn làm xói mòn,
rửa trôi rất mạnh. Với độ cao 100 m so với mặt nước biển, địa hình thấp dần
dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam, cao nhất là xã Văn Lăng (600m), thấp nhất
là xã Đồng Bẩm, Huống Thượng với độ cao 20 m so với mặt nước biển. Vùng
Bắc và Đông Bắc có địa hình núi cao chia cắt phức tạp, nhiều khe suối, độ

78
2,3
86
24,4
87
41,0
83
19,6
81
391,3

1
2
3
4
5

Nhiệt độ
không khí
(0C)
17,7
18,0
20,0
25,1
26,5

6

29,0


262,7
328,5
215,9
83,1
87,3
6,3
1695,9

168
110
184
122
122
89
1274

Tháng

Số giờ nắng
trung bình
(giờ)
45
21
13
86
154

Nguồn: Trạm Thủy văn Thái Nguyên, năm 2009
Mùa hè nóng ẩm, mưa nhhiều, mùa đông lạnh giá, hanh khô. Nhiệt độ
và độ ẩm trung bình hàng năm từ 23 - 24,50C và 81 - 82%.

1
a
b
c
2
a
b
c
C
D

Tổng diện tích tự nhiên
Đất nông nghiệp
Đất sản xuất nông nghiệp
Đất lâm nghiệp
Đất rừng phòng hộ
Đất có rừng
Rừng tự nhiên
Rừng trồng
Đất chưa có rừng
Đất trống cỏ (IA)
Đất trống cây bụi (IB)
Đất trống cây gỗ rải rác (IC)
Đất lâm nghiệp khác
Rừng sản xuất
Đất có rừng
Rừng tự nhiên
Rừng trồng
Đất chưa có rừng
Đất trống cỏ (IA)

151,3
220,1
131,6
32,1
18531,7
16657,0
392079,3
6164,1
5834,5
138084,9
5168,9
10822,5
253994,4
995,2
1646,2
575,8
675,5
394,9
228,5
4705,0 10,28
5259,8 11,49

Nguồn: Hạt Kiểm lâm huyện Đồng Hỷ - Thái Nguyên, năm 2009



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status