Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Mật Độ Rừng Trồng Đến Tính Chất Vật Lý Và Tính Chất Cơ Học Của Gỗ Keo Lai ( Acacia Hybrids) 7 Tuổi Tại Huyện Phú Lương - Tỉnh Thái Nguyên - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------------

ÂU THỊ HIỀN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ RỪNG
TRỒNG ĐẾN TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ TÍNH CHẤT CƠ
HỌC CỦA GỖ KEO LAI ( ACACIA HYBRIDS) 7 TUỔI
TẠI HUYỆN PHÚ LƯƠNG - TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Thái Nguyên, 2012


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------------

ÂU THỊ HIỀN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ RỪNG
TRỒNG ĐẾN TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ TÍNH CHẤT CƠ
HỌC CỦA GỖ KEO LAI ( ACACIA HYBRIDS) 7 TUỔI
TẠI HUYỆN PHÚ LƯƠNG - TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60.62.60

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Cảm ơn gia đình và những người thân, bạn bè đã giúp đỡ về mọi mặt để
tôi hoàn thành được khóa học này.
Do thời gian có hạn, trình độ chuyên môn còn hạn chế và bản thân mới
bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, nên đề tài không tránh
khỏi những thiếu sót. Kính mong quý thầy, cô giáo và bạn bè đồng nghiệp
quan tâm góp ý để đề tài được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2012
Học viên

Âu Thị Hiền


iii

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................ 3
1.1. Tổng quan về gỗ Keo lai ............................................................................ 3
1.2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu ............................................................... 5
1.2.1. Trên thế giới ................................................................................... 5
1.2.2. Ở Việt Nam..................................................................................... 7
1.3. Cơ sở lý thuyết phân tích kết quả nghiên cứu............................................ 9
1.3.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng gỗ..................................... 9
1.3.2. Cơ sở đánh giá chất lượng của gỗ ................................................ 15
Chương 2 : ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ, XÃ HỘI ..................... 19
2.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, xã hội huyện Phú Lương .......................... 19
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................ 19
2.1.2. Điều kiện dân sinh, kinh tế xã hội ............................................... 21
Chương 3 : NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............... 23

4.2.1. Đánh giá chất lượng gỗ dựa vào tính chất vật lý của gỗ................ 46
4.2.2. Đánh giá chất lượng gỗ dựa vào tính chất cơ học của gỗ .............. 48
KẾT LUẬN ................................................................................................... 52
1. Kết luận ...................................................................................................... 52
2. Kiến nghị .................................................................................................... 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 54
PHỤ BIỂU...................................................................................................... 58


v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu
TN

Ý nghĩa
Thái Nguyên

KLTT

Khối lượng thể tích

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam



Mật độ

M


%



X

Trị số trung bình cộng

σ kd

Độ bền kéo dọc thớ

Mpa

σ nd

Độ bền nén dọc thớ

Mpa

σ ut

Độ bền uốn tĩnh

Mpa

γk

Khối lượng thể tích cơ bản

Hình 3.1. Mẫu kiểm tra tính hút nước tối đa, tỷ lệ dãn nở và khối lượng thể
tích gỗ.............................................................................................................. 32
Hình 3.2 Biểu đồ so sánh tính hút nước của gỗ ở 3 mật độ khác nhau........... 33
Hình 3.3. Biểu đồ so sánh khối lượng thể tích của gỗ ở 3 mật độ khác nhau 35
Hình 3.4. Biểu đồ so sánh tỷ lệ dãn nở của gỗ ở 3 mật độ khác nhau ............ 37
Hình 3.5. Biểu đồ so sánh độ bền nén dọc thớ của gỗ ở 3 mật độ khác nhau 39
Hình 3.6. Mẫu thí nghiệm kiểm tra độ bền kéo dọc thớ gỗ ............................ 39
Hình 3.7Biểu đồ so sánh độ bền kéo dọc thớ của gỗ ở 3 mật độ khác nhau .. 41
Hình 3.8. Mẫu thí nghiệm kiểm tra độ bền uốn tĩnh của gỗ ........................... 41
Hình 3.8. Biểu đồ so sánh độ bền uốn tĩnh của gỗ ở 3 mật độ khác nhau...... 43


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây việc sử dụng gỗ rừng trồng thay thế cho gỗ
tự nhiên ngày càng được quan tâm. Thực hiện Chỉ thị số 19/1999/CT-TTg của
Thủ tướng Chính phủ ngày 16 tháng 07 năm 1999 về việc thực hiện các biện
pháp đẩy mạnh tiêu thụ gỗ rừng trồng, Chỉ thị số 19/2004/CT-TTg của Thủ
tướng Chính phủ ngày 01 tháng 06 năm 2004 về một số giải pháp phát triển
ngành chế biến gỗ và xuất khẩu sản phẩm gỗ và Chỉ thị số 18/2007/CT-TTg
của Thủ tướng Chính phủ ngày 05 tháng 02 năm 2007 về chiến lược phát triển
Lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020 [2], [3], [4]; ngành chế biến gỗ
Việt Nam và các ngành kinh tế liên quan đã tích cực chủ động tìm kiếm
nguyên liệu, sử dụng hợp lý nguyên liệu, cải tiến công nghệ, thiết bị… để đẩy
mạnh phát triển sản xuất và xuất khẩu đồ gỗ.
Ngày nay, đã có nhiều nghiên cứu đưa giống cây lâm nghiệp mới có khả
năng sinh trưởng nhanh đáp ứng được với tốc độ phát triển và sử dụng gỗ của
nước ta hiện nay như cây keo, cây mỡ, cây bạch đàn... Đã có nhiều đề tài

chất lượng gỗ (tính chất vật lý, cơ học của gỗ).
-Phân tích được sự ảnh hưởng của mật độ rừng trồng đến chất lượng
gỗ (tính chất vật lý, cơ học của gỗ).
-Đánh giá được chất lượng gỗ Keo lai tương ứng với từng cấp mật
độ rừng trồng.
3. Ý nghĩa của đề tài
- Đề tài là cơ sở để giúp cho các nhà trồng rừng lựa chọn được mật
độ trồng hợp lý nhằm nâng cao năng suất, chất lượng gỗ rừng trồng để
phát triển mở rộng quy mô góp phần đáp ứng nhu cầu sử dụng gỗ nguyên
liệu làm bột giấy, ván sàn, trụ mỏ... cho xã hội và người sử dụng gỗ lựa
chọn nguyên liệu trong quá trình sản xuất, chế biến gỗ sao cho phù hợp
và hiệu quả với từng loại hình sản phẩm.


3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan về gỗ Keo lai
1.1.1. Đặc điểm sinh học và sự phân bố
Keo lai là sự kết hợp giữa hai loài: Keo lá tràm (Acacia Auriculiormis)
và Keo tai tượng (Acacia Mangium) và được tuyển chọn từ những cây đầu
dòng có năng suất cao. Cây có nguồn gốc ở Australia, được trồng phổ biến ở
Đông Nam Á, ở Việt Nam cây được trồng rộng rãi trên toàn quốc trong những
năm gần đây. Cây mọc tốt ở hầu hết các dạng đất, thích nghi nhất là ở các tỉnh
từ Quảng Bình trở vào. Cho đến nay, Keo lai đã được khẳng đinh là 1 trong
48 loài cây trồng chính để trồng rừng sản xuất đã được Bộ Nông nghiệp và
PTNT công nhận tại Quyết định số 16/2005/QĐ-BNN ngày 15/3/2005. Keo
lai không chỉ là giống có ưu thế sinh trưởng nhanh, biên độ sinh thái rộng, có
khả năng thích ứng với nhiều loại đất mà còn có khả năng cải tạo đất, cải

chế lũ lụt. Gỗ thẳng, màu vàng trắng có vân, có giác lõi phân biệt, gỗ có tác
dụng nhiều mặt như kích thước nhỏ làm nguyên liệu giấy kích thước lớn sử
dụng trong xây dựng, đóng đồ mộc mỹ nghệ, hàng hóa xuất khẩu.
1.1.3. Đặc điểm sinh trưởng
Keo lai là một trong những loài cây mọc nhanh nhất trong số các loài cây
gỗ đang được sử dụng trồng rừng ở nước ta hiện nay. Hơn nữa, Keo lai không
những chỉ là loài cây nguyên liệu giấy quan trọng mà còn là loài cây cung cấp
gỗ nguyên liệu cho các ngành công nghiệp khác như chế biến ván nhân tạo,
chế biến đồ mộc xuất khẩu, gỗ bao bì, gỗ xây dựng,… Tuy nhiên, trong
những năm trước đây Keo lai được trồng làm nguyên liệu giấy là chủ yếu, với
mục tiêu kinh doanh gỗ nhỏ nên chu kỳ kinh doanh thông thường từ 7-10
năm, có nơi 6 năm đã khai thác; do keo lai chưa đến tuổi thành thục số lượng
nên hiệu quả của rừng trồng chưa cao. Do nhu cầu của sản xuất hiện nay việc
trồng rừng gỗ lớn cũng đang là một vấn đề bức súc cần phải được quan tâm,


5
trong giai đoạn trước mắt việc chuyển hoá rừng trồng từ mục tiêu kinh doanh
gỗ nhỏ sang mục tiêu kinh doanh gỗ lớn là cần thiết. Để đáp ứng nhu cầu
nguyên liệu cho các ngành công nghiệp cũng như nhu cầu ngày càng đa dạng
của thị trường, việc nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng của cây Keo lai và tuổi
thành thục công nghệ của rừng trồng Keo lai cho các mục tiêu kinh doanh
khác nhau là rất cần thiết.
1.2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Trên thế giới
1.2.1.1. Những nghiên cứu về cây Keo lai (Acacia hybrids)
Keo lai tên gọi tắt của giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng (Acacia
mangium) và keo lá tràm (Acacia auriculiformis). Giống Keo lai tự nhiên này
được phát hiện đầu tiên bởi Messir Herbern và Shim vào năm 1972 trong số
các cây Keo tai tượng trồng ven đường ở Sook Telupid thuộc bang Sabah,

cành lại kém hơn Keo tai tượng. Tuy nhiên, theo kết quả nghiên cứu của
Pinso Cyril và Robert Nasi, (1991) [35] thì trong nhiều trường hợp cây Keo
lai có xuất xứ ở Sabah vẫn giữ được hình dáng đẹp của Keo tai tượng. Về
ưu thế lai thì có thể có nhưng không bắt buộc vì có thể bị ảnh hưởng của cả
2 yếu tố di truyền lẫn điều kiện lập địa. Nghiên cứu cũng cho thấy rằng
sinh trưởng của Keo lai tự nhiên đời F1 là tốt hơn, còn từ đời F2 trở đi cây
sinh trưởng không đồng đều và trị số trung bình còn kém hơn cả Keo tai
tượng. Khi đánh giá về các chỉ tiêu chất lượng của cây Keo lai, Pinso và Nasi
(1991) [35] thấy rằng độ thẳng của thân, đoạn thân dưới cành, độ tròn đều của
thân, ... đều tốt hơn giống bố mẹ và cho rằng Keo lai rất phù hợp với các
chương trình trồng rừng thương mại.
1.2.1.2. Nghiên cứu về mật độ ảnh hưởng đến khả năng sinh trường và
chất lượng rừng trồng
Mật độ trồng rừng ban đầu cũng là một trong những biện pháp kỹ thuật
lâm sinh quan trọng có ảnh hưởng đến năng suất rừng trồng. Đối với mỗi
dạng lập địa, mỗi loài cây trồng, mỗi mục đích kinh doanh rừng đều có cách


7
sắp xếp, bố trí mật độ khác nhau. Vấn đề này đã có rất nhiều các công trình
nghiên cứu với nhiều loại cây khác nhau trên các lập địa khác nhau, điển hình
là các công trình nghiên cứu của Julian Evans (1992) [31] khi nghiên cứu mật
độ trồng rừng cho Bạch đàn E.deglupta ở Papua New Guinea đã bố trí 4 công
thức có mật độ trồng khác nhau ( 2985 cây/ha; 1680 cây/ha; 1075 cây/ha; 750
cây/ha). Số liệu thu được sau 5 năm trồng cho thấy đường kính bình quân của
các công thức thí nghiệm tăng theo chiều giảm mật độ, nhưng tổng tiết diện
ngang lại tăng theo chiều tăng mật độ, điều này có nghĩa là rừng trồng ở mật
độ thấp tuy lượng tăng trưởng về đường kính cao hơn nhưng trữ lượng gỗ cây
đứng vẫn nhỏ hơn những công thác trồng ở mật độ cao. Trong một
nghiên cứu khác với Thông P.caribeae ở Quenslan - Australia, tác giả

lai có ưu thế lai về sinh trưởng so với Keo tai tượng và Keo lá tràm, điều tra
sinh trưởng tại rừng trồng khảo nghiệm 4,5 năm tuổi ở Ba Vì (Hà Tây cũ) cho
thấy Keo lai sinh trưởng nhanh hơn Keo tai tượng từ 1,2-1,6 lần về chiều cao
và từ 1,3-1,8 lần về đường kính, gấp 2 lần về thể tích. Tại Sông Mây (Đồng
Nai) ở rừng trồng sau 3 năm tuổi Keo lai sinh trưởng nhanh hơn Keo lá
tràm 1,3 lần về chiều cao ; 1,5 lần về đường kính. Một số dòng vừa có sinh
trưởng nhanh vừa có các chỉ tiêu chất lượng tốt đã được công nhận là giống
Quốc gia và giống tiến bộ kỹ thuật là các dòng BV5, BV10, BV 16, BV 32,
BV 33. Khi nghiên cứu sự thoái hóa và phân ly của cây Keo lai, Lê Đình
Khả (1997) [12] đã khẳng định: Không nên dùng hạt của cây Keo lai để
gây trồng rừng mới. Keo lai đời F1 có hình thái trung gian giữa hai loài bố
mẹ và tương đối đồng nhất, đến đời F2 sinh trưởng kém hơn cây lai F1 và
có biến động lớn về sinh trưởng. Do đó, để phát triển giống Keo lai vào sản
xuất thì phải dùng phương pháp nhân giống bằng hom hoặc nuôi cấy mô từ
những dòng Keo lai tốt nhất đã được công nhận là giống Quốc gia và giống
tiến bộ kỹ thuật.


9
1.2.2.2. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng sinh trưởng của rừng
trồng Keo lai
Mật độ rừng là số lượng cây trồng trên một đơn vị diện tích, hay nói cách
khác là sự sắp xếp không gian của một số lượng cây nhất định trên một đơn vị
diện tích. Rừng trồng gỗ nguyên liệu thì sản phẩm lấy ra từ rừng chủ yếu là
gỗ. Muốn có sản lượng gỗ cao, đảm bảo quy cách, phẩm chất đáp ứng được
yêu cầu và mục đích sử dụng thì mật độ cần phải thích hợp. Vì vậy, có thể nói
mật độ là một trong những biện pháp kỹ thuật quan trọng trong trồng rừng.
Theo kết quả nghiên cứu của một số công trình cho thấy, giai đoạn cây 5
tuổi tỷ lệ sống của rừng trồng ở một số mật độ 1330 cây/ha và 1660 cây/ha so
với tỷ lệ sống tại tuổi 3 là không khác nhau. Nhưng ở mật độ 2000 cây/ha thì

vật mới hấp thu được các chất dinh dưỡng, mới duy trì được nhiệt độ cơ
thể... ở vùng núi, nước trong đất không chỉ thay đổi do đặc điểm của đất
mà còn thay đổi do địa hình (độ cao so với mặt nước biển, độ dốc, hướng
dốc, vị trí của dốc) [10].
Độ phì của đất cao hay thấp là do hai nhân tố quyết định : dung lượng và
chất lượng các chất khoáng có trong đất. Dung lượng là chỉ độ dày của đất,
mức độ các chất khác lẫn trong đất. Chất lượng là hàm lượng và thành phần
chất khoáng có trong một đơn vị thể tích của đất nhiều hay ít. Vùng đồi núi
trọc ở nước ta, lớp đất mặt thưởng mỏng, tỷ lệ đá lẫn lớn, thường là những
nhân tố hạn chế độ phì của đất.
Để nghiên cứu sự ảnh hưởng của điều kiện sinh trưởng đến chất lượng gỗ
(tính chất cơ - lý của gỗ) việc tách riêng sự ảnh hưởng của một nhân tố nào đó
để nghiên cứu thì khó có thể thực hiện được.
Sự ảnh hưởng của các nhân tố khí hậu đến tính chất cơ - lý của gỗ cho
phép giả định rằng; mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khí hậu có liên quan
đến vùng phân bố đến các loài gỗ. Mức độ ảnh hưởng rõ rừng đối với các loài
gỗ vùng phân bố hẹp yêu cầu điều kiện sinh trưởng cao hơn thì ảnh hưởng
của các nhân tố khí hậu ít rõ ràng.


11
Tuy nhiên, chưa có một công trình nào nghiên cứu và đưa ra được kết
luận chung cho tất cả các loại cây. Đã có một số công trình nghiên cứu cho
từng loại gỗ riêng biệt : Những kết luận của các tác giả không phù hợp với
nhau, được giải thích như thế nào là điều khó khăn, vì bản thân những công
trình nghiên cứu đó cũng chưa được hoàn thiện. Tuy vậy, đa số những công
trình nghiên cứu về loài gỗ lá kim (Thông), các loài gỗ lá rộng (mạch xếp
vòng như Sồi, mạch phân tán ; Thuỷ thanh cương, Sơn dương) đưa đến kết
luận sau đây : Ở đất tốt gỗ được hình thành có chất lượng tốt, song một số
công trình nghiên cứu khác cho biết ; gỗ Thông sinh trưởng ở điều kiện trung

Trong đề tài này chúng tôi sẽ nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ rừng
trồng đến chất lượng gỗ, do đó chúng tôi sẽ khống chế cây keo lai được trồng
trên mật độ khác nhau, nhưng được trồng cùng một điều kiện sinh trưởng.
Cấu tạo gỗ là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của
các loại gỗ. Loại gỗ khác nhau sẽ có cấu tạo khác nhau, dẫn đến chất lượng gỗ
cũng khác nhau.
+ Cấu tạo ảnh hưởng đến khối lượng thể tích gỗ [22]
Cấu tạo gỗ là một nhân tố ảnh hưởng đến khối lượng thể tích, gỗ có cấu
tạo khác nhau dẫn đến khối lượng thể tích khác nhau. Cấu tạo gỗ ảnh hưởng
đến khối lượng thể tích được thể hiện qua nhiều cấu tạo.
- Yếu tố cấu tạo thành tế bào trong cây đó là tỷ lệ tế bào vách dày và tế
bào vách mỏng, vách tế bào tạo ra độ rỗng của gỗ nhiều hay ít. Độ rỗng càng
lớn khối lượng thể tích càng nhỏ và ngược lại.
- Tỷ lệ gỗ sớm, gỗ muộn đối với những cây gỗ có gỗ sớm, gỗ muộn
phân biệt thì tỷ lệ gỗ muộn nhiều hay ít có ảnh hưởng lớn đến khối lượng
thể tích của gỗ. Khối lượng thể tích gỗ muộn gấp 2-3 lần khối lượng thể
tích gỗ sớm. Do đó, tỷ lệ gỗ muộn càng nhiều thì khối lượng thể tích càng
lớn và ngược lại.
- Vòng tăng trưởng hàng năm (vòng năm) đối với cây gỗ lá rộng mạch
vòng, vòng tăng trưởng hàng năm càng lớn thì tỷ lệ gỗ muộn càng nhiều,


13
nên khối lượng thể tích càng cao. Đối với gỗ lá rộng mạch phân tán, vòng
năm rộng thì tỷ lệ gỗ sớm và gỗ muộn là một hằng số nên khối lượng thể
tích không thay đổi.
+ Ảnh hưởng đến tỷ lệ co dãn của gỗ [22]
Cấu tạo gỗ là một nhân tố lớn ảnh hưởng đến tỷ lệ co dãn của gỗ, cấu tạo
gỗ là nhân tố gây ra sự chênh lệch về co dãn giữa chiều dọc thớ và ngang thớ,
gây sự chênh lệch giữa chiều tiếp tuyến và xuyên tâm. Từ đó gây nên hiện

một nội lực trống lại như vậy làm cho độ bền ép, kéo dọc thớ và uốn tĩnh sẽ
lớn hơn nhiều so với ép và kéo ngang thớ gỗ.
- Tia gỗ là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền ép ngang tiếp tuyến và
xuyên tâm. Chiều xuyên tam là chiều dọc theo tia gỗ, chiều tiếp tuyến là chiều
ngang tia gỗ, khi tiến hành ép xuyên tâm sẽ có cường độ lớn hơn tiếp tuyến.
- Gỗ sớm, gỗ muộn thì đối với cây lá kim và gỗ lá rộng mạch vòng có
gỗ sớm và gỗ muộn phân biệt, tia gỗ nhỏ, cường độ theo chiều xuyên tâm
sẽ nhỏ hơn cường độ theo chiều tiếp tuyến. Nguyên nhân là do khi ép theo
chiều xuyên tâm chỉ có phần gỗ sớm chịu lực và cường độ chịu lực nhỏ
hơn phần gỗ muộn. Khi ép theo chiều tiếp tuyến sẽ có cả hai phần gỗ sớm
và gỗ muộn chịu lực.
- Tố thành tế bào trong cây là tỷ lệ tế bào vách dày và tế bào vách mỏng.
Các loại cây khác nhau, vị trí khác nhau trong thân cây có tố thành tế bào
khác nhau nên dẫn đến mọi tính chất gỗ khác nhau.
- Tỷ lệ giữa 3 tổ chức như :
+ Tổ chức dẫn nước và muối khoáng (nhựa nguyên) ở gỗ lá kim do quản
bào gỗ sớm đảm nhận. Gỗ lá rộng do mạch gỗ đảm nhận, đây là những tế bào
có kích thước lớn, có phần ruột rỗng lớn nhất. Do đó, tỷ lệ này phát triển thì
tính chất có học của gỗ sẽ giảm xuống.


15
+ Tổ chức dự trữ chất dinh dưỡng, chức năng này do mô mềm đảm nhận,
đây là những tế bào vách mỏng. Nếu tổ chức này phát triển thì tính chất cơ lý
của gỗ sẽ giảm xuống.
+ Tổ chức cơ học ở gỗ lá kim là do quản bào gỗ muộn đảm nhận, ở gỗ
lá rộng là do sợi gỗ đảm nhận. Nói chung đây là những tế bào vách dày có
kích thước bé nên có ruột rỗng rất nhỏ, có loại ruột hoàn toàn bị bịt kín,
cho nên nếu tổ chức cơ học mà phát triển thì tính chất cơ lý của gỗ sẽ tăng
lên đáng kể.

Với loại gỗ có hút nước lớn, tốc độ hút nước nhanh, trong quá trình nấu bột
giấy, dịch nấu dễ dàng thẩm thấu vào gỗ. Tuy nhiên trong sản xuất ván nhân
tạo, lượng keo dễ bị thấm sâu, nhiều gây thiếu keo trên bề mặt dán dính nếu
điều chỉnh độ nhớt của keo không phù hợp.
1.3.2.2. Khối lượng thể tích của gỗ
Khối lượng thể tích là cơ sở hợp lý cho việc đánh giá giá trị của gỗ trong
những lĩnh vực sử dụng khác nhau. Khối lượng thể tích có mối liên quan mật
thiết với các tính chất vật lý, cơ học khác của gỗ.
Khối lượng thể tích liên quan chặt chẽ đến sức co giãn của gỗ, theo các
chiều thớ khác nhau, ảnh hưởng của khối thể tích là khác nhau.
Khối lượng thể tích là nhân tố quan trọng đối với khả năng truyền nhiệt
của gỗ, gỗ nặng có khả năng truyền nhiệt cao hơn gỗ nhẹ.
Khối lượng thể tích cũng ảnh hưởng tới độ cứng của gỗ, gỗ có khối
lượng thể tích càng lớn thì độ cứng càng cao đồng thời có khả năng chịu mài
mòn cao.
Khối lượng thể tích của gỗ nặng hay nhẹ là do cấu tạo của gỗ quyết định,
do đó khối lượng thể tích có ảnh hưởng đến hầu hết các tính chất vật lý, cơ
học của gỗ. Gỗ có khối lượng thể tích thấp thì cường độ cơ học của gỗ cũng
thấp. Khối lượng thể tích là một nhân tốc quan trọng trong việc sử dụng
nguyên liệu gỗ. Trong sản xuất ván dán, thích hợp nhất là sử dụng những loại
gỗ có khối lượng thể tích từ 0,4÷0,6g/cm3 [7]. Trong sản xuất bột giấy và giấy



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status