Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Mật Độ Rừng Trồng Đến Chất Lượng Gỗ Keo Tai Tượng (Acacia Mangium) 10 Tuổi Tại Huyện Đồng Hỷ - Tỉnh Thái Nguyên - Pdf 35

1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

PHẠM NGỌC LONG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ RỪNG TRỒNG
ĐẾN CHẤT LƯỢNG GỖ KEO TAI TƯỢNG (ACACIA MANGIUM)
10 TUỔI TẠI HUYỆN ĐỒNG HỶ - TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Thái Nguyên, 2010


2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

PHẠM NGỌC LONG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ RỪNG TRỒNG
ĐẾN CHẤT LƯỢNG GỖ KEO TAI TƯỢNG (ACACIA MANGIUM)
10 TUỔI TẠI HUYỆN ĐỒNG HỶ - TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60.62.60



MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ......................................................................................................... 1
Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU............................................... 3

1.1. Tổng quan về gỗ keo tai tượng .............................................................. 3
1.2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu ........................................................... 6
1.2.1. Trên thế giới .....................................................................................6
1.2.2. Ở Việt Nam ......................................................................................8
1.3. Cơ sở lý thuyết phân tích kết quả nghiên cứu...................................... 11
1.3.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng gỗ ....................................11
1.3.2. Cơ sở đánh giá chất lượng của gỗ..................................................17
Chương 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU ........21

2.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, xã hội huyện Đồng Hỷ.......................... 21
2.1.1. Điều kiện tự nhiên..........................................................................21
2.1.2. Điều kiện dân sinh – kinh tế xã hội của huyện ..............................23
Chương 3: ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU.......................................................................................................26

3.1. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................. 26
3.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................ 26
3.2.1. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................26
3.2.2. Phạm vi nghiên cứu........................................................................26
3.3. Nội dung nghiên cứu............................................................................ 27
3.3.2. Xác định tính chất của gỗ Keo tai tượng 10 tuổi ...........................27
3.3.3. Phân tích được mức độ ảnh hưởng của mật độ rừng trồng
đến tính chất gỗ ........................................................................................27
3.4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 28
3.4.1. Phương pháp kế thừa số liệu..........................................................28

iv

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu
TN
KLTT

TCVN

Ý nghĩa

Đơn vị

Thái Nguyên
Khối lượng thể tích

g/cm3

Mật độ

Cây/ha

Tiêu chuẩn Việt Nam

M

Khối lượng

h


σnd

Độ bền nén dọc thớ

MPa

σut

Độ bền uốn tĩnh

MPa

MC

Độ ẩm

γk

Khối lượng thể tích cơ bản

%
g/cm3


v

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1. Kết quả kiểm tra sức hút nước tối đa của gỗ Keo tai tượng
10 tuổi (%)......................................................................................38

khối lượng thể tích..........................................................................37
Hình 4.2. Biểu đồ so sánh tính hút nước của gỗ ở 2 mật độ khác nhau...........39
Hình 4.3. Biểu đồ so sánh khối lượng thể tích của gỗ ở 2 mật độ ..................41
Hình 4.4. Biểu đồ so sánh tỷ lệ dãn nở của gỗ ở 2 mật độ khác nhau.............43
Hình 4.5. Mẫu thí nghiệm kiểm tra độ bền kéo dọc thớ gỗ.............................44
Hình 4.6. Biểu đồ so sánh độ bền kéo dọc thớ của gỗ ở 2 mật độ ...................45
Hình 4.7. Biểu đồ so sánh độ bền ép dọc thớ của gỗ ở 2 mật độ ....................47
Hình 4.8. Mẫu thí nghiệm kiểm tra độ bền uốn tĩnh gỗ..................................48
Hình 4.8. Biểu đồ so sánh độ bền uốn tĩnh của gỗ ở 2 mật độ .......................49


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây việc sử dụng gỗ rừng trồng thay thế cho gỗ
tự nhiên ngày càng được quan tâm. Thực hiện Chỉ thị số 19/1999/CT-TTg của
Thủ tướng Chính phủ ngày 16 tháng 07 năm 1999 về việc thực hiện các biện
pháp đẩy mạnh tiêu thụ gỗ rừng trồng, Chỉ thị số 19/2004/CT-TTg của Thủ
tướng Chính phủ ngày 01 tháng 06 năm 2004 về một số giải pháp phát triển
ngành chế biến gỗ và xuất khẩu sản phẩm gỗ và Chỉ thị số 18/2007/CT-TTg
của thủ tướng chính phủ ngày 05 tháng 02 năm 2007 về chiến lược phát triển
Lâm Nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020 [1], [2], [3]; ngành chế biến gỗ
Việt Nam và các ngành kinh tế liên quan đã tích cực, chủ động tìm kiếm
nguyên liệu, sử dụng hợp lý nguyên liệu, cải tiến công nghệ, thiết bị… để đẩy
mạnh phát triển sản xuất và xuất khẩu đồ gỗ.
Ngày nay, đã có nhiều nghiên cứu đưa giống cây lâm nghiệp mới có
khả năng sinh trưởng nhanh đáp ứng được với tốc độ phát triển và sử dụng gỗ
của nước ta hiện nay như: cây keo, mỡ, bạch đàn….. Đã có nhiều đề tài
nghiên cứu về sinh trưởng và phát triển của cây này ảnh hưởng đến chất
lượng rừng và chất lượng gỗ như: ảnh hưởng của độ tuổi, ảnh hưởng của



3

Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về gỗ keo tai tượng
* Đặc điểm [6]
Keo

tai

tượng

(Acacia

mangium Willd), Tên đồng nghĩa:

Racospermamangium (Willd.) Pedley (1987). Tên địa phương Brown
salwood, black wattle, hickory wattle (En). Indonesia: tongke hutan, mangge
hutan (phổ thông), nak (Moluccas). Malaysia: mangium (phổ thông). Thái
Lan: krathin-thepha
Phân bố Đảo Sula, Seram, Aru, tỉnh miền Tây của Papua New Guinea
và miền Đông Bắc Queenland; đã được trồng rải rác ở vùng Malesian, đặc
biệt là ở Sabah và Peninsular của Malaysia. Keo tai tượng được nhập vào
trồng ở Việt Nam khoảng đầu thập niên 80 thế kỉ XX. Hiện nay, hầu hết các
tỉnh trong cả nước đều đã gây trồng loài cây này.
Đặc điểm nhận biết: Cây gỗ trung bình đến khá lớn cao tới 35 m, chiều
cao dưới tán tới 15 m, đường kính có thể đạt 90 cm, bề mặt vỏ bị nứt ở gần
gốc, vỏ màu nâu xám đến nâu đậm, lớp vỏ phía trong màu nâu nhạt. Tán hình

* Cấu tạo [12]
- Đặc điểm cấu tạo thô đại: Gỗ lõi có màu nâu hồng đến nâu đen, đôi khi
thấy màu nâu cánh gián hoặc nâu xám, phân biệt rõ với gỗ giác có màu vàng
tía đến màu vàng rơm. Thớ gỗ thường thẳng, đôi khi thấy thớ xoắn. Bề mặt
khá mịn và đồng nhất; Thỉnh thoảng thấy có các giải sọc do có các giải màu
sẫm chạy dọc, gỗ có tính phản quang; mạch gỗ khá lớn đến lớn và có thể thấy
rõ bằng mắt thường; tế bào mô mềm dọc không có nhiều; tia gỗ nhỏ, khó
quan sát từng tia bằng mắt thường; gỗ không có hiện tượng cấu tạo lớp.
- Đặc điểm cấu tạo hiển vi: Vòng năm không rõ. Mạch phân tán, số
lượng 5,9-6,4/ mm2, mạch đơn (chiếm 40%) và mạch kép 2-3(-4), đường kính


5

trung bình của lỗ mạch 154 µm; lỗ xuyên mạch đơn, lỗ thông ngang xếp so le,
miệng lỗ thông ngang hình đa giác, đường kính 6-9 µm; lỗ thông ngang giữa
mạch và tia là đôi lỗ thông ngang nửa có vành; không có thể bít. Sợi gỗ dài
1063 µm, đường kính trung bình 21,1 µm, chiều dầy vách 2,38 µm, không có
vách ngăn ngang, mang lỗ thông ngang đơn hoặc có vành kích thước nhỏ.
Tế bào mô mềm xếp dọc thân cây khá nhiều, ở dạng vây quanh mạch kín
hình tròn, thường có từ 2-4 hàng tế bào mô mềm vây kín quanh lỗ mạch, có
xu hướng vây quanh mạch hình cánh đặc biệt với các lỗ mạch nhỏ, mỗi dây tế
bào mô mềm dọc có 2-4 tế bào. Tia gỗ rộng 1-2(-3) hàng tế bào, cao 0,2-0,4
mm (10-40 hàng tế bào), số lượng 4-6(-8) tia/mm, tia gỗ có cấu tạo đồng nhất.
Tinh thể hình lăng trụ có trong ruột của các tế bào mô mềm xếp dọc thân cây.
Gỗ không có silic. Gỗ phát quang khi có tia cực tím.
Tính chất: Gỗ keo tai tượng là loại gỗ lá rộng có khối lượng thể tích
trung bình. Gỗ Keo tai tượng có hàm lượng Celullose tổng 78%, alphaCelullose 46,5%, lignin 27%, pentozan 14% và tro 0,2%; hàm lượng các chất
tan trong cồn-benzen 3,8%, trong nước nóng 3,3%, và trong xút 13,4%.
Công dụng: Gỗ Keo tai tượng được dùng trong xây dựng, đóng tàu, làm

tại Thái Lan (P.chittanchumnonK and SirilaK 1991). Kết quả cho thấy sau 36
tháng tuổi tại 2 điểm thí nghiệm: Tại Ratchaouri, keo tai tượng xuất xứ 13846
xếp thứ 9 có chiều cao 7,2m. Tại Saitheng, keo tai tượng không nằm trong 10
xuất xứ dẫn đầu, tại đây loài và xuất xứ dẫn đầu là vẫn là A. crassicarpa
13683 với chiều cao 18,4m.
(Darus, 1991) khi nghiên cứu vai trò của lá trong dâm hom keo tai
tượng cho rằng, lá giữ vai trò chủ chốt trong việc hình thành mô phân sinh
của rễ ở các hom chưa hóa gỗ đặt dưới phun mù, cần cắt đi một phần lá cho
hom nhỏ lại, vừa đỡ thoát hơi nước lại tiết kiệm được diện tích dâm cây.
R.passad (1992), nghiên cứu sinh trưởng của các loài keo Acacia và
một số loài cây khác trên các loại đất hoang hóa tại nhiều khu vực khác nhau


7

ở Ấn Độ. Kết quả đã khẳng định được tính trội và khả năng chịu hạn của một
số loài keo sinh trưởng trên đất bạc màu.
Thời gian gần đây, loài keo tai tượng ở Inđônexia đã được dâm hom
thành công phục vụ trồng rừng kinh tế.
Theo tác giả Shuen – Chao Wu (1994) đã khẳng định: gỗ keo tai tượng
hoàn toàn có thể sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất ván sợi bởi vì gỗ keo tai
tượng là loại gỗ có ứng suất tách nhỏ, dễ phân li, có khả năng kết dính tốt bởi
các loại keo tổng hợp.
Theo Hikaru Sasaki, Shuichi Kawai and Ling – Fei Ma (1994), gỗ keo tai
tượng hoàn toan có thể sử dụng làm nguyên liệu sản xuất ván dăm định hướng.
Theo tác giả R.H.M.J. Lemmen, I.Soerianegara and W.C.Wong (1995)
đã xác định: mặc dù trong thành phần của gỗ keo tai tượng có chứa nhiều chất
màu, tanin, gỗ có mầu sẫm.... song sợi gỗ của gỗ keo tai tượng lại rất dễ tẩy
trắng. Do đó gỗ keo tai tượng là nguồn nguyên liệu tốt cho công nghiệp sản
xuất giấy thông dụng. Vì gỗ keo tai tượng là loại gỗ có chiều dài sợi không

1.2.2.1. Tình hình nghiên cứu và sử dụng keo tai tượng
Nghiên cứu loài keo tai tượng được bắt đầu năm 1980. Theo Nguyễn
Hoàng Nghĩa (1991), một số xuất xứ của 4 loài keo đã được đưa vào thử
nghiệm ở nước ta cho thấy, tiềm năng sinh trưởng đáng khích lệ, ở 2 địa điểm
Ba Vì (Hà Nội), Hóa Thượng (Thái Nguyên) Keo tai tượng sinh trưởng Khá
nhất cả về chiều cao và đường kính.
Cuối năm 1980, keo tai tượng đã trở thành loài keo được ưa chuộng
nhất ở nước ta. Vì bên cạnh nó có khả năng sinh trưởng cao nó còn khả năng
duy trì độ phì của đất, chống sói mòn. Nhìn chung ở Miền Nam lớn nhanh
hơn ở Miền Bắc, cụ thể là ở Bình Sơn (Đồng Nai) loài này đạt chiều cao
bình quân 2,8m/năm và đường kính đạt 4,5cm/năm. Trong khi đó ở Ba Vì Hà Nội và Vĩnh Phú, hai chỉ tiêu này chỉ là 1,9m/năm và 2,4-2,6 cm/năm.


9

Một số xuất xứ A.mangium đã được đưa vào khảo nghiệm một số nơi,
mặc dù các rừng khảo nghiệm còn non tuổi, song đã có kết quả bắt đầu. Sinh
trưởng của keo tai tượng ở Bầu Bảng chỉ đạt gần 2m/năm, trong khi ở La
Ngà, xuất xứ tốt nhất đạt chiều cao 3,3 m/năm.
Đầu năm 1990 Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng đã triển khai một
khảo nghiệm gồm 39 xuất xứ của 5 loài keo tại Ba Vì (Hà Nội), sau 6 tháng
sinh trưởng của 5 loài keo được xếp theo chiều cao (m) và đường kính (cm)
như sau:
Loài

H (m)

D (cm)

A. auriculiformis

Đông Nam Bộ thực hiện tại Sông Mây (Đồng Nai) và Bầu Bàng (Sông Bé),
cho thấy sinh trưởng của keo tai tượng ở Bầu Bàng năm 1990 vượt hơn hẳn ở
Sông Mây, song các xuất xứ có nhiều thay đổi, thậm chí ngược nhau ở hai địa
điểm……
- Vi Văn Viện (2000), Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại hình rừng
trồng thuần loài keo tai tượng đến một số tính chất vật lý –hoá học của đất đai
tại lâm trường Bát Sát – Lào Cai. Kết quả đã đưa ra được sự ảnh hưởng đến
tính chất vật lý và hóa học của đất
Ngoài những nghiên cứu về khả năng sinh trưởng của Keo tai tượng,
nghiên cứu ảnh hưởng của keo tai tượng đến độ phì của đất….. cũng đã có
nhiều công trình tiến hành nghiên cứu về cấu tạo, tính chất và khả năng sử
dụng Keo tai tượng trong các lĩnh vực khác nhau.


10

- Theo tác giả Phạm Văn Chương (2001), gỗ keo tai tượng hoàn toàn
phù hợp với nguyên liệu sản xuất ván ghép thanh. Nhưng khi sản xuất ván
ghép thanh chỉ nên dùng để sản xuất ván lõi cho loại sản phẩm dạng ván ghép
thanh có phủ mặt. Tỷ lệ kết cấu theo phương chiều dày sản phẩm (R) hợp lý
giữa lớp mặt và lớp lõi khi sản xuất ván ghép thanh với ván lõi là keo tai
tượng, ván phủ mặt là ván mỏng từ gỗ Trám trắng là R=24-35%.
- Theo Lê Xuân Tình (1993), đã nghiên cứu và đưa ra cấu tạo và tính
chất cơ lý của gỗ Keo tai tượng, từ đó ứng dụng loại keo này vào trong sản
xuất ván ván dăm.
- Tác giả Trần Ngọc Thiệp (1993), đã tiến hành nghiên cứu sản xuất
ván mộc từ gỗ Keo tai tượng để thay thế chi tiết mộc. Kết quả tác giả đã kết
luận gỗ keo tai tượng hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu trong sản xuất đồ mộc
thông dụng.
Bên cạnh đó cũng có nhiều tác giả ở Việt Nam đã tiến hành nghiên cứu

1.3. Cơ sở lý thuyết phân tích kết quả nghiên cứu
1.3.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng gỗ
1.3.1.1. Ảnh hưởng của Điều kiện sinh trưởng
Khái niệm “điều kiện sinh trưởng” là sự tham gia tổng hợp của các
nhân tố sau đây: khu vực địa lý, độ cao so với mặt biển, nhiệt độ, lượng mưa,
loại rừng, đất, vv... [11]
- Ánh sáng là nguồn năng lượng không thể thiếu được của cây xanh, nhờ
có ánh sáng cây xanh mới tổng hợp được các chất hữu cơ, vì vậy điều kiện ánh
sáng khác nhau có ảnh hưởng rõ rệt đến sinh trưởng phát triển của cây trồng. Điều
kiện ánh sáng của nơi trồng rừng khác nhau chủ yếu do vĩ độ địa lý và địa hình
thay đổi. ở miền núi trong phạm vi một vùng, độ cao so với mặt nước biển, hướng
dốc khác nhau, dẫn đến điều kiện ánh sáng khác nhau [11].
- Nhiệt độ là điều kiện tất yếu để cây rừng tiến hành các quá trình sinh
lý, nhiệt độ cao thấp, thời gian dài ngắn quyết định thời kỳ sinh trưởng và tình
hình phát triển thực vật, vì vậy có ảnh hưởng quyết định đến sản lượng và


12

chất lượng rừng. Cùng trong một điều kiện ánh sáng, tình hình nhiệt độ nơi
trồng rừng có thể khác nhau, đặc biệt là miền núi, trong một phạm vi hẹp,
nhiệt độ có thể thay đổi rõ rệt do khác nhau về độ cao với mặt biển, hướng
dốc, vị trí của dốc [11].
- Nước có vai trò quyết định trong đời sống cây trồng, nhờ có nước
thực vật mới hấp thụ được các chất dinh dưỡng, mới duy trì được nhiệt độ cơ
thể…. ở vùng núi, nước trong đất không chỉ thay đổi do đặc điểm của đất mà
còn thay đổi do địa hình (độ cao so với mặt nước biển, độ dốc, hướng dốc, vị
trí của dốc) [11].
- Độ phì của đất cao hay thấp là do hai nhân tố quyết định: dung lượng
và chất lượng các chất khoáng có trong đất. Dung lượng là chỉ độ dày của đất,

kiện sinh trưởng sẽ cho chất lượng gỗ là khác nhau. Cùng một loại gỗ, được
trồng tại khu vực có điều kiện sinh trưởng khác nhau sẽ cho ta chất lượng gỗ
khác nhau. Cây có điều kiện sinh trưởng tốt sẽ phát triển nhanh hơn cây có
điều kiện sinh trưởng không tốt, do đó cây sinh trưởng tốt sẽ có chất lượng gỗ
thường kém hơn.
Trong đề tài này chúng tôi tiến hành nghiên cứu sự ảnh hưởng của mật
độ đến chất lượng rừng trồng. Do vậy, chúng tôi tiến hành khống chế yếu tố
về điều kiện sinh trưởng. Việc khống chế điều kiện sinh trưởng bằng cách:
cây thí nghiệm được lấy ở nơi có cùng điều kiện sinh trưởng về ánh sáng, độ
ẩm, đất đai, độ ẩm…..
1.3.1.2. Ảnh hưởng của mật độ rừng trồng
Mật độ trồng rừng ban đầu cũng là một trong những biện pháp kỹ thuật
lâm sinh quan trọng có ảnh hưởng đến năng suất rừng trồng, ảnh hưởng đến
chất lượng gỗ. Khi mật độ khác nhau, kích thước về đường kính, chiều cao
của gỗ là khác nhau. Theo tài liệu số [21] gỗ là vật liệu dị hướng, có sự biến
đổi về tính chất (cơ học, vật lý) trong cùng một thân cây: biến đổi theo chiều
cao của gỗ, biến đổi theo đường kính của gỗ. Do vậy với đường kính gỗ khác


14

nhau, chiều cao khác nhau của gỗ sẽ làm cho gỗ có sự khác nhau về chất
lượng của gỗ.
Trong đề tài chúng tôi tiến hành phân tích sự ảnh hưởng của mật độ đến
chất lượng sản phẩm với 2 cấp mật độ: 1660 cây/ha và 2500 cây/ha.
1.3.1.3. Ảnh hưởng của cấu tạo gỗ
Trong đề tài này chúng tôi sẽ nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ rừng
trồng đến chất lượng gỗ, do đó chúng tôi sẽ khống chế cây keo tai tượng được
trồng trên mật độ khác nhau, nhưng được trồng cùng một điều kiện sinh
trưởng. Cấu tạo gỗ là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chất

Cách sắp xếp các mixen trong vách thứ sinh đặc biệt là lớp giữa của vách thứ
sinh: các mixen xếp song song với trục dọc của tế bào. Mặt khác bản chất của
quá trình co dãn là sự thay đổi về khoảng cách giữa các mixen. Từ đó dẫn đến
co dãn theo chiều ngang thớ lớn hơn nhiều so với chiều dọc thớ gỗ.
- Do tia gỗ: Do tia gỗ dẫn đến co dãn theo chiều tiếp tuyến lớn hơn 2
lần so với chiều xuyên tâm. Các tế bào cấu tạo nên tia gỗ nằm vuông góc với
trục dọc thân cây, cùng chiều với các đường bán kính, như vậy, với mỗi tia gỗ
đại bộ phận tế bào xếp theo chiều dọc tia gỗ. Trong mỗi tế bào mô mềm đại
bộ phận mixen xếp song song với trục tế bào. Do đó trong mỗi tia gỗ đại bộ
phận mixenxenlulo xếp song song với trục dọc tia gỗ. Do vậy, khi co dãn sự
thay đổi theo chiều ngang tia gỗ lớn hơn nhiều so với chiều dọc tia gỗ. Chiều
ngang tia gỗ là chiều tiếp tuyến của cây, chiều dọc tia gỗ là chiều xuyên tâm
của cây.
* Ảnh hưởng đến sức hút nước của gỗ [21]
Gỗ hút nước nhanh hay chậm, nhiều hay ít phụ thuộc nhiều vào cấu tạo
gỗ. Gỗ có độ rỗng lớn thì khả năng hút nước nhanh và nhiều và ngược lại.


16

Ngoài ra, gỗ hút nước còn phụ thuộc vào vị trí, chiều thớ, hình dạng và kích
thước của mẫu gỗ. Khối lượng thể tích càng lớn gỗ hút nước càng chậm. Gỗ
lõi thường hút nước chậm hơn gỗ giác. Mặt xuyên tâm và tiếp tuyến của gỗ
hút nước rất chậm.
* Ảnh hưởng đến độ bền ép, kéo dọc thớ và uốn tĩnh [21]
- Sự sắp xếp tế bào trong cây và cấu trúc của vách tế bào: Trong thân cây,
đại đa số các tế bào sắp xếp theo chiều dọc thân cây. Trong mỗi tế bào, đặc biệt là
lớp giữa của vách thứ sinh trong vách tế bào, các mixen sắp xếp theo chiều dọc
thân cây. Khi có ngoại lực tác dụng sẽ tác dụng vào đồng các mixen làm cho trong
gỗ sản sinh ra một nội lực trống lại. Do vậy, làm cho độ bền ép, kéo dọc thớ và

- Tỷ lệ xenlulô và linhin: Xenlulô là thành phần chủ yếu của gỗ, chiếm
trung bình 50% thể tích gỗ, là phần tử chủ yếu sản sinh ra nội lực của gỗ. Nội
lực xenlulô tạo ra đều là những ứng lực lớn nhất (kéo dọc, nén dọc, uốn tĩnh).
Linhin là thành phần thứ 2 cấu trúc nên vách tế bào, linhin có cấu trúc vô định
hình nên ứng lực nào do linhin tạo ra nội lực đều là những lực nhỏ nhất (ép
ngang, trượt dọc, trượt ngang, tách…). Trong cấu trúc vách tế bào, linhin là
một chất bám trên sườn xenlulo, vì vậy linhin tạo ra độ nhẵn của gỗ. Nói cách
khác: gỗ nào, ở vị trí nào trong cây nếu hàm lượng linhin cao thì gỗ đó sức
chịu ép cao.
1.3.2. Cơ sở đánh giá chất lượng của gỗ
1.3.2.1. Khối lượng thể tích của gỗ
Khối lượng thể tích là cơ sở hợp lý cho việc đánh giá giá trị của gỗ
trong những lĩnh vực sử dụng khác nhau. Khối lượng thể tích có mối liên
quan mật thiết với các tính chất vật lý, cơ học khác của gỗ.
Khối lượng thể tích liên quan chặt chẽ đến sức co dãn của gỗ, theo các
chiều thớ khác nhau, ảnh hưởng của khối lượng thể tích là khác nhau.
Khối lượng thể tích là nhân tố quan trọng đối với khả năng truyền nhiệt
của gỗ, gỗ nặng có khả năng truyền nhiệt cao hơn gỗ nhẹ.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status