LỜI MỞ ĐẦU
VỚI mục đích nhằm nâng cao sự hiểu biết của bản thân về bộ môn máy vô tuyến điên, cũng như hiểu
biết rõ hơn về từng vấn đề cần để cập và nghiên cứu trong môn hoc. Được sự hướng dẫn cũng như
được sự cho phép của thầy NGUYỄN ĐỨC LONG em sinh viên LƯU ĐỨC THẮNG học sinh lớp
ĐKT53-DH5 xin phép được tìm hiểu và viết ra những thứ tìm tòi trong những tuần qua .
Có thể bản báo cáo của em có nhiều sai sót cũng như có rất nhiều thứ phải sửa chữa .rất mong thầy và
các bạn nhận xét và bổ sung cho sự thiếu sót của em. ĐỀ tài của em là hệ thống GMDSS trên tàu theo
quy định của solas 74 .em xin chia sẻ bài làm của em như sau…
Tìm hiểu về Hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn toàn cầu GMDSS
•
5
(1 Vote)
Tìm hiểu về Hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn toàn cầu GMDSS
Năm 1979, Tổ chức hàng hải quốc tế IMO (International Maritime Organization) đã tổ chức hội nghị
về vấn đề tìm kiếm và cứu nạn trên biển.Hội nghị này thông qua công ước quốc tế về tìm kiếm và cứu
nạn trên biển SAR-1979. Với mục đích là thành lập một kế hoạch toàn cầu cho công tác tìm kiếm và
cứu nạn trên biển, hội nghị đã yêu cầu phát triển một hệ thống tin cấp cứu và an toàn hàng hải toàn cầu
với những quy định bắt buộc về thông tin liên lạc để giúp cho công tác tìm kiếm cứu nạn đạt hiệu quả
cao.
Cùng với sự phối hợp của các tổ chức quốc tế khác như Liên minh viễn thông quốc tế ITU, Tổ chức
Inmarsat, hệ thống vệ tinh tìm kiếm cứu nạn COSPASS- SARSAT... đến năm 1988 một hệ thống thông
tin đã được các nước thành viên IMO, trong đó Việt Nam là một thành viên đầy đủ, thông qua dưới
dạng sửa đổi và bổ sung Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng trên biển SOLAS- 74 và được gọi là
SOLAS - 74/88, khai sinh ra hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu (Global
Maritime Distress and Safety System- GMDSS).
GMDSS là hệ thống thông tin mới phục vụ cho mục đích an toàn và cứu nạn Hàng Hải toàn cầu được
tin
vệ
tinh
và
hệ
thống
thông
tin
mặt
đất.
Hệ thống thông tin vệ tinh:
Hệ thống thông tin vệ tinh là một đặc trưng quan trọng trong hệ thống GMDSS. Hệ thống thông tin vệ
tinh trong hệ thống GMDSS gồm hệ thống vệ tinh INMARSAT và hệ thống vệ tinh COSPAS SARSAT.
Hệ thống thông tin vệ tinh INMARSAT
Với các vệ tinh địa tĩnh hoạt động trên dải tần 1,5 - 1,6 Mhz (băng L) cung cấp cho các tàu có lắp đặt
trạm đài tàu vệ tinh một phương tiện báo động và gọi cấp cứu. Nó có khả năng thông tin 2 chiều bằng
các phương thức thoại và telex. Ngoài ra các vệ tinh INMARSAT còn được sử dụng như một phương
tiện chính để thông báo các bức điện an toàn Hàng Hải MSI - MARITIME SAFETY INFORMATION
- cho các vùng không được phủ sóng bởi dịch vụ NAVTEX. Hiện tại hệ thống thông tin vệ tinh gồm
có các thiết bị sau:
Hệ thống thông tin vệ sinh COSPAS – SARSAT
Đây là một hệ thống thông tin vệ tinh trợ giúp tìm kiếm và cứu nạn, được thiết lập để xác định vị trí
của thiết bị EPIRB trên tần số 121.5 MHz hoặc 406 MHz. Hệ thống COSPAS - SARSAT được sử
dụng cho tất cả các tổ chức trên thế giới có trách nhiệm tìm kiếm và cứu nạn trên biển, trên không và
trên đất liền. Đây là một hệ thống vệ tinh mang tính quốc tế do các tổ chức vệ tinh của các nước
Canada, Pháp, Mỹ và Liên Xô cũ thiết lập. Hệ thống được sử dụng phục vụ cho một số lượng lớn các
hoạt động tìm kiếm và cứu nạn toàn cầu.
Hệ thống thông tin mặt đất
Hệ thống thông tin mặt đất sử dụng DSC là công nghệ cơ bản để thực hiện các thông tin an toàn và
cứu nạn. Tiếp sau cuộc gọi DSC có thể thực hiện bằng phương thức NBDP, Telex, thoại.
Trong
hệ
thống
thông
tin
mặt
đất
bao
gồm
các
Thiết bị NBDP - thiết bị truyền chữ trực tiếp băng hẹp - là một bộ phận cấu thành hệ thống GMDSS để
hỗ trợ trong thông tin cấp cứu, khẩn cấp và an toàn. Ngoài ra các thiết bị NBDP nhằm đáp ứng các
dịch vụ thông tin trên các dải sóng VTĐ mặt đất giữa tàu với bờ và ngược lại.
Thiết bị NBDP hoạt động trên các dải sóng MF và HF. Với các phương thức thông tin ARQ dùng để
trao đổi thông tin giữa hai đài và FEC dùng để phát các thông tin có tính chất thông báo tới nhiều đài.
Trên mỗi dải sóng VTĐ hàng hải đều được thiết kế một tần số giành riêng cho cấp cứu, khẩn cấp an
toàn bằng thiết bị NBDP.
1.
2.
3.
4.
CHƯƠNG 1.
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN GMDSS
1.1LỊCH SỬ RA ĐỜI CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN GMDSS.
Năm 1979 tổ chức hàng hải quốc tế IMO đã tổ chức hội nghị về vấn đề tìm kiếm và cứu
nạn trên biển , với
5. mục đích là lập ra và thống nhất một kế hoạch toàn cầu cho công tác tìm kiếm và cứu
nạn trên biển để đáp
6. ứng yêu cầu cấp thiết về vấn đề an toàn trên biển. Hội nghị cũng yêu cầu tổ chức hàng
hải quốc tế IMO
7. 2
8. thiết lập một hệ thống an toàn và cứu nạn toàn cầu, với những quy định bắt buộc về các
thiết bị thông tin
9. liên lạc để giúp cho công việc tìm kiếm và cứu nạn trên biển đạt hiệu quả cao nhất.
31. CẤU TRÚC CỦA HỆ THỐNG GMDSS.
32. Cấu trúc của hệ thống thông tin GMDSS gồm có hai hệ thống thông tin chính là: Hệ
thống thông tin vệ tinh
33. và hệ thống thông tin mặt đất.
34.
35.
36.
37.
2.1.1.
H
ệ thống thông tin vệ tinh
Hệ thống thông tin vệ tinh là một đặc trưng quan trọng trong hệ thống GMDSS. Hệ
thống thông tin vệ tinh
38. trong hệ thống GMDSS gồm có: Thông tin qua hệ thống vệ tinh INMARSAT và thông
tin qua hệ thống vệ
39. tinh COSPAS-SARSAT.
40. Hệ thống INMARSAT với các vệ tinh địa tĩnh hoạt động trên dải tần 1.5 Mhz và 1.6
Mhz(băng L), cung
41. cấp cho các tàu có lắp đặt trạm đài tầu vệ tinh một phương tiện báo động và gọi cấp cứu
có khả năng thông
42. tin hai chiều bằng phương thức telex và vô tuyến điện thoại. Ngoài ra các vệ tinh
INMARSAT còn được sử
43. dụng như phương tiện chính để thông báo các thông tin an toàn hàng hải MSI cho các
vùng không được
44. phủ sóng bởi dịch vụ NAVTEX. Các vệ tinh trong hệ thống bao gồm bốn vệ tinh địa tĩnh
hoạt động ở độ
của INMARSAT
58. A.
59. −
60. INMARSAT C: là thiết bị thông tin di động vệ tinh ra đời năm 1993 cung cấp các dịch
vụ truyền số
61. liệu và telex hai chiều với tốc độ 600bit/s. INMARSAT C đơn giản, giá thành rẻ với anten
vô hướng, nhỏ,
62. nhẹ, toàn bộ thiết bị có thể xách tay hoặc gắn vào bất cứ tầu thuyền nào.
63. −
64. INMARSAT M: là sự phát triển tiếp theo của INMARSAT B nhưng có kích thước nhỏ
nhẹ và giá
65. thành rẻ hơn. Các dịch vụ thông tin trong INMARSAT M chỉ có thoại, fax và truyền dữ
liệu
66. −
67. INMARSAT E: là EPIRB vệ tinh hoạt động trên băng L qua hệ thống INMARSAT, được
dùng như
68. một phương tiện báo động cứu động cứu nạn cho các tầu hoạt động nằm trong vùng bao
phủ của vệ tinh
69. INMARSAT.
70. −
71. Máy thu gọi nhóm tăng cường EGC: là máy thu chuyên dụng để thu các thông tin an
toàn và cứu nạn
72. hàng hải trong hệ thống vệ tinh INMARSAT. Nó được thiết kế đủ khả năng tự động trực
canh liên tục trong
73. mạng SAFETYNET, phát trên hệ thống thông tin vệ tinh INMARSAT. Máy thu EGC
được tích hợp trong
74. các trạm đài tầu INMARSAT A/B, INMARSAT C hoặc được thiết kế độc lập với anten
thu riêng nhỏ, gọn.
91. của beacon. Đó là dạng tức thời và dạng bao phủ toàn cầu. Cả hai loại 121.5 Mhz và
406.025 Mhz đều hoạt
92. đồng ở dạng tức thời, trong khi chỉ có loại 406.025 Mhz mới có thêm dạng bao phủ toàn
93.
94.
95.
96.
97.
cầu.
1.2.1.1.
Các trạm vệ tinh mặt đất
Các trạm vệ tinh mặt đất bao gồm:
−
Các trạm đài tầu SESs (ship earth stations) bao gồm các trạm INMARSAT-A/B,
INMARSAT C
98. hoặc M có chức năng gọi và báo động cấp cứu chiều từ tàu đến bờ và chức năng thông
tin thông thường
99. trong vùng bao phủ của các vệ tinh INMARSAT.
100.
−
101.
Các trạm đài mặt đất LESs (land earth stations), trong mỗi vùng bao phủ của vệ
tinh INMARSAT
102.
có thể có nhiều trạm LES, các trạm LES này được nối mạng với thuê bao qua
đường bưu điện quốc gia và
103.
4
Thành phần cơ bản của một bức điện DSC gồm: nhận dạng của trạm đích, tự
nhận dạng trạm phát và nội
117.
dung bức điện bao gồm những thông tin ngắn gọn, cơ bản nhất để chỉ ra mục
đích cuộc gọi.
118.
1.2.1.1.
119.
Thiết bị thông thoại.
120.
Các thiết bị thông tin thoại trong hệ thống GMDSS làm việc trên các dải sóng
MF/HF và VHF ở các chế độ
121.
J3E, H3E (cho tần số cấp cứu 2182 Khz) và G3E. Các thiết bị thông thoại này
cũng được dùng để gọi cấp
122.
cứu khẩn cấp và an toàn.
123.
1.2.1.1.
124.
Bộ phát đáp radar tìm kiếm và cứu nạn –SART.
125.
SART là phương tiện chính trong hệ thống GMDSS để xác định vị trí tầu bị nạn
hoặc xuồng cứu sinh của
126.
các tầu bị nạn đó. Theo công ước của SOLAS/88 sửa đổi, tất cả các tầu chạy trên
kĩ thuật truyền chữ trực
139.
tiếp băng hẹp NBDP và chế độ phát FEC, để truyền những thông tin an toàn
hàng hải MSI bằng tiếng Anh
140.
với phạm vi bao phủ sóng cách bờ khoảng 400 hải lý. Dịch vụ của navtex bao
gồm dự báo về khí tượng và
141.
thời tiết, các loại thông báo hàng hải, các thông tin về khẩn cấp và an toàn,... sẽ
truyền tới tất cả các tầu
142.
nằm trong vùng phủ sóng của Navtex.
143.
1.2.1.1.
144.
Thiết bị NBDP.
145.
Các thiết bị NBDP là một bộ phận cấu thành trong hệ thống GMDSS, để hỗ trợ
trong thông tin cấp cứu
146.
khẩn cấp và an toàn.
147.
Các thiết bị NBDP hoạt động trên các dải sóng MF và HF, ở các chế độ
ARQ,dùng để trao đổi thông tin
148.
giữa 2 đài và chế độ FEC dùng để phát các thông tin có tính chất thông báo tới
nhiều đài. Trên mỗi dải sóng
149.
VTĐ hàng hải đều được thiết kế một tần số dành riêng cho cấp cứu khản cấp và
an toàn bằng thiết bị
162.
Là vùng nằm trong tầm hoạt động của ít nhất một trạm đài bờ VHF có dịch vụ
gọi chọn số DSC.
163.
Thông thường mỗi một trạm VHF có vùng phủ sóng với bán kính từ 25-30 hải lý.
164.
2.1.4.
165.
Vùng biển A2.
166.
Là vùng biển, trừ vùng A1, nằm trong tầm hoạt động của ít nhất một trạm đài bờ
có dịch vụ gọi chọn
167.
số DSC. Thông thường mỗi trạm MF có vùng phủ sóng với bán kính từ 150-200
hải lý.
168.
2.1.5.
169.
Vùng biển A3.
170.
Là vùng biển , trừ vùng A1 và A2, nằm trong vùng bao phủ của các vệ tinh địa
tĩnh INMARSAT của
171.
tổ chức vệ tinh hàng hải quốc tế. Vùng bao phủ của vệ tinh hàng hải từ 70 vĩ độ
bắc đến 70 vĩ độ nam
172.
.
173.
2.1.6.
174.
thu phát VHF thoại)
189.
−
190.
Thiết bị phản xạ radar (radar transponder) hoạt động trên tần số 9 Ghz phục vụ
cho tìm kiếm và
191.
cứu nạn.
192.
193.
−
Thiết bị thu nhận và xử lý thông tin an toàn hàng hải(MSI) – Máy thu Navtex,
nếu tầu hoạt động
194.
trong vùng biển có các dịch vụ Navtex quốc tế. Nếu tầu hoạt động ở các vùng
biển không có các dịch vụ
195.
Navtex quốc tế thì phải được trang bị một máy thu gọi nhóm tăng cường (EGC).
196.
−
197.
Phao định vị vô tuyến qua vệ tinh: Có khả năng phát báo động cấp cứu qua vệ
tinh quĩ đạo cực
198.
hoạt động trên tần số 406 Mhz, hoặc nếu tầu chỉ hoạt động ở vùng bao phủ của
vệ tinh INMARSAT th
.
212.
2.1.6.
213.
Vùng biển A4.
214.
Là vùng biển còn lại, trừ vùng A1, A2, A3.Về cơ bản đó là các vùng gần địa cực.
215.
2.2.
216.
QUI ĐỊNH VỀ CÁC TRANG THIẾT BỊ THÔNG TIN TRÊN TẦU TRONG
217.
HỆ THỐNG GMDSS.
218.
2.2.1.
219.
Các trang thiết bị thông tin VTĐ trong hệ thống GMDSS trang bị cho tầu biển.
220.
2.2.1.1.
221.
Qui định chung cho tất cả các tầu hoạt động trên biển(không phụ thuộc vào vùng
222.
biển mà tàu hoạt động)
223.
Mỗi tầu hoạt động trên biển bắt buộc phải được trang bị các thiết bị sau đây
trong hệ thống GMDSS
224.
mà không phụ thuộc vào vùng biển mà tầu hoạt động:
225.
−
237.
Phao định vị vô tuyến qua vệ tinh: Có khả năng phát báo động cấp cứu qua vệ
tinh quĩ đạo cực
238.
hoạt động trên tần số 406 Mhz, hoặc nếu tầu chỉ hoạt động ở vùng bao phủ của
vệ tinh INMARSAT thì
239.
EPIRB vệ tinh phải có khả năng phát báo động cấp cứu qua vệ tinh địa tĩnh
INMARSAT hoạt động ở băng
240.
L.
241.
−
242.
Các tầu khách phải được trang bị các thiết bị cho thông tin hiện trường: VHF –
two – ưay phục
243.
vụ cho mục đích tìm kiếm và cứu nạn trên tần số 121.5 Mhz và 123.1 Mhz
244.
−
245.
2.2.1.2.
246.
Trang thiết bị vô tuyến điện cho tầu chạy vùng biển A1.
247.
Tất cả các tàu khi hoạt động trong vùng biển A1, ngoài các trang thiết bị qui
định chung được nêu ở
248.
mục 2.2.1.1, còn phải bắt buộc trang bị một trong các thiết bị vô tuyến điện sau
đây, có khả năng báo độngcấp cứu chiều từ tầu đến bờ.
263.
qui định chung như ở mục 2.2.1.1, sẽ phải trang bị thêm:
264.
−
265.
Thiết bị MF, có thể thu phát tín hiệu cấp cứu bằng DSC trên tần số 2187.5 Khz
và trên tần số
266.
2182 Khz bằng thông tin vô tuyến điện thoại.
267.
268.
−
Máy thu trực canh DSC có khả năng duy trì liên tục việc trực canh trên tần số
2187.5 Khz
269.
−
270.
Một thiết bị phát tín hiệu cấp cứu chiều từ tầu tới bờ (ngoài thiết bị MF), có thể
là EPIRB 406
271.
Mhz, hoặc thiết bị HF/DSC, hoặc một trạm INMARSAT, hoặc EPIRB vệ tinh
INMARSAT băng L.
272.
−
273.
Thiết bị thu phát cho mục đích thông tin thông thường bằng VTĐ thoại, hoặc
Tất cả các tầu khi hoạt động ngoài vùng biển A1 nhưng trong vùng biển A2,
ngoài các trang thiết bị
288.
qui định chung như ở mục 2.2.1.1, sẽ phải trang bị thêm:
289.
−
290.
Thiết bị MF, có thể thu phát tín hiệu cấp cứu bằng DSC trên tần số 2187.5 Khz
và trên tần số
291.
2182 Khz bằng thông tin vô tuyến điện thoại.
292.
−
293.
Máy thu trực canh DSC có khả năng duy trì liên tục việc trực canh trên tần số
2187.5 Khz
294.
−
295.
Một thiết bị phát tín hiệu cấp cứu chiều từ tầu tới bờ (ngoài thiết bị MF), có thể
là EPIRB 406
296.
Mhz, hoặc thiết bị HF/DSC, hoặc một trạm INMARSAT, hoặc EPIRB vệ tinh
INMARSAT băng L.
297.
−
298.
Thiết bị thu phát cho mục đích thông tin thông thường bằng VTĐ thoại, hoặc
truyền chữ trực tiếp
299.
+ Duy trì việc trực canh đối với những báo động cấp cứu chiều từ bờ tới tầu.
311.
+ Phát và thu những thông tin thông thường bằng VTĐ thoại hoặc truyền chữ
trực tiếp băng hẹp.
312.
−
313.
Một thiết bị MF có khả năng thu phát cấp cứu và an toàn trên tần số 2187.5 Khz
băng DSC và tần
314.
số 2182 Khz bằng VTĐ thoại.
315.
−
316.
Một máy thu trực canh có khả năng duy trì việc trực canh liên tục bằng DSC
trên tần số 2187.5
317.
Khz
318.
−
319.
Một thiết bị phát tín hiệu cấp cứu chiều từ tầu - bờ. Ngoài các thiết bị kể trên có
thể là EPIRB
320.
trên tần số 406Mhz, hoặc thiết bị HF/DSC, hoặc một trạm INMARSAT dự
phòng, hoặc EPIRB vệ tinh
321.
INMARSAT.
322.
B/ lựa chọn 2:
335.
Tất cả các tầu khi hoạt động ngoài vùng biển A1, A2 nhưng trong vùng biển A3,
ngoài các trang thiết
336.
bị qui định chung như ở mục 2.2.1.1, sẽ phải trang bị thêm các thiết bị sau:
337.
−
338.
Thiết bị thu phát MF/HF sử dụng cho mục đích an toàn và cứu nạn, có các
phương thức thông tin
339.
gọi chọn số DSC, thoại và truyền chữ trực tiếp băng hẹp, làm việc trong dải tần
1605 Khz – 4000 Khz và
340.
4000Khz – 27500 Khz.
341.
−
342.
Máy thu trực canh DSC trên tần số 2187.5 Khz, 8414.5 Khz và ít nhất một trong
các tần số sau:
343.
4207.5 Khz, 6312Khz, 12577Khz và 16804.5Khz.
344.
−
345.
Thiết bị EPIRB-406Mhz, thu phát tín hiệu cấp cứu chiều tầu-bờ.
bị qui định chung như ở mục 2.2.1.1, sẽ phải trang bị thêm các thiết bị sau:
359.
−
360.
Thiết bị thu phát MF/HF sử dụng cho mục đích an toàn và cứu nạn, có các
phương thức thông tin
361.
gọi chọn số DSC, thoại và truyền chữ trực tiếp băng hẹp, làm việc trong dải tần
1605 Khz – 4000 Khz và
362.
4000Khz – 27500 Khz.
363.
−
364.
Máy thu trực canh DSC trên tần số 2187.5 Khz, 8414.5 Khz và ít nhất một trong
các tần số sau:
365.
4207.5 Khz, 6312Khz, 12577Khz và 16804.5Khz.
366.
−
367.
Thiết bị EPIRB-406Mhz, thu phát tín hiệu cấp cứu chiều tầu-bờ.
368.
−
369.
Thiết bị thu phát thông tin thông thường, có dịch vụ thông tin VTĐ thoại và
truyền chữ trực tiếp
370.
383.
Hình 2.1.Sơ đồ bố trí nguồn cung cấp cho các thiết bị
384.
Thông tin VTĐ.
385.
2.3.1.
386.
Nguồn điện chính của tầu:
387.
Gồm ít nhất hai máy phát điện phải có khả năng cung cấp đủ điện năng cho tất
cả các thiết bị điện và
388.
VTĐ trên tàu.
389.
2.3.2.
390.
Nguồn điện sự cố:
391.
Trong trường hợp nguồn điện chính của tàu bị mất thì nguồn điện sự cố phải đủ
cung cấp điện năng
392.
−
393.
Thiết bị thu phát MF/HF có dải tần 1605 Khz – 4000 Khz và 4000Khz – 27500
Khz, phục vụ cho
394.
các dịch vụ thông tin thông thường bằng phương thức thông tin thoại hoặc
truyền chữ trực tiếp băng hẹp.
395.
2.2.1.5.
408.
409.
−
Thiết bị thu phát thông tin thông thường, có dịch vụ thông tin VTĐ thoại và
truyền chữ trực tiếp
410.
băng hẹp.
411.
2.2.2.
412.
Thời hạn áp dụng
413.
Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng trên biển SOLAS/74 sửa đổi 1988 đã có
hiệu lực kể từ ngày
414.
1/2/1992. Và hệ thống thông tin GMDSS đã được áp dụng từng phần trong thời
gian chuyển tiếp, từ
415.
1/2/1992 đến 1/2/1999.
416.
2.3.
417.
QUI ĐỊNH VỀ NGUỒN CUNG CẤP CHO CÁC THIẾT BỊ VTĐ TRÊN TẦU.
418.
Nguồn điện chính, nguồn điện sự cố và nguồn điện dự trữ của tầu được bố trí
theo sơ đồ hình 2.1
419.
Main
2.3.3.
434.
Nguồn điện dự trữ
435.
Nguồn điện dự trữ ở đây là ắc qui hoặc pin. Trong trường hợp cả nguồn điện
chính và nguồn điện sự
436.
cố của tàu bị mất thì ắc quy hoặc pin sẽ là nguồn điện dự trữ cung cấp điện năng
cho các thiết bị VTĐ thực
437.
hiện các thông tin cứu nạn và an toàn hàng hải.
438.
9
439.
AC-DC
440.
Charger
441.
Battery
442.
Auto
443.
Switch
444.
Charger
445.
Battery
446.
Radio
447.
458.
2.4.2.
459.
Các đài vệ tinh mặt đất.
460.
Các đài vệ tinh mặt đất đảm nhận trách nhiệm trực canh trong hệ thống GMDSS
sẽ phải duy trì việc
461.
trực canh tự động đối với các cuộc gọi chuyển tiếp báo động cấp cứu được phát
bởi các vệ tinh
462.
2.4.3.
463.
Các đài tầu.
464.
Tất cả các tầu trong khi hành trình trên biển phải duy trì việc trực canh tự động
bằng DSC trên các tần
465.
số gọi cấp cứu và an toàn thích hợp trong các băng tần mà đài tầu đang khai
thác. Các đài tầu đã được trang
466.
bị các thiết bị VTĐ trong hệ thống GMDSS theo quy định, cũng phải duy trì việc
trực canh trên các tần số
467.
thích hợp để tự động nhận các thông báo khí tượng, thông báo hàng hải và các
thông tin khẩn cấp khác.
468.
2.4.4.
469.
Các đài tầu mặt đất.
Tần số cấp cứu và an toàn DSC: 2187.5Khz, 8417.5Khz và trên ít nhất một trong
các tần số cấp
481.
cứu và an toàn DSC sau: 4207.5Khz, 6312Khz, 12577Khz hoặc 16804.5Khz, tuỳ
theo thời gian và vị trí
482.
thích hợp của tầu, nếu tầu được lắp đặt các thiết bị VTĐ có khả năng duy trì việc
trực canh liên tục bằng
483.
DSC trên các tần số kể trên và được kết hợp với một thiết bị VTĐ MF/HF. Việc
trực canh nói trên cũng có
484.
thể được thay thế bằng một máy thu trực canh quét tự động.
485.
−
486.
Đối với các báo động chuyển tiếp cấp cứu bằng vệ tinh chiều từ bờ -tầu, nếu tầu
được trang bị
487.
trạm đài tầu mặt đất INMARSAT.
488.
B/ Mỗi một tầu trong khi hành trình trên biển sẽ phải duy trì việc trực canh VTĐ
đối với các thông báo an
489.
toàn hàng hải trên các tần số thích hợp, mà các thông báo này được phát tới các
vùng biển mà tầu đang
490.
hành trình.
491.
Tín hiệu nhận dạng có thể là một trong các dạng sau:
505.
+ Tiếng nói: Sử dụng trong thoại điều biên;
506.
+ Mã Morse quốc tế: Sử dụng trong morse A1A;
507.
+ Mã điện báo phù hợp với các thiết bị truyền chữ trực tiếp băng hẹp
508.
+ Các dạng khác do CCIR khuyến nghị
509.
nhận dạng. Tín hiệu nhận dạng phải tuân thủ và phù hợp với các khuyến nghị
của Uỷ ban tư vấn VTĐ quốc
510.
tế (CCIR).
511.
Tín hiệu nhận dạng có thể là một trong các dạng sau:
512.
2.5.2.
513.
Hô hiệu(C/S) và số nhận dạng (ID) của các thiết bị thông tin mặt đất.
514.
Hô hiệu của các đài tầu, các đài duyên hải và các đài làm nghiệp vụ lưu động
hàng hải được cấu tạo
515.
516.
từ 26 chữ Latin và 10 chữ số tự nhiên từ 0 đến 9.
Số nhận dạng (ID) của các đài làm nghiệp vụ thông tin lưu động hàng hải được
dạng hàng hải MID (Maritime Identification Digits). Mỗi một quốc gia được ấn
định một MID duy nhất,
531.
trừ khi số MID đó đã được sử dụng quá 80% thì tổng thư ký liên minh viễn
thông quốc tế sẽ ấn định một
532.
b/ Hô hiệu của đài tầu.
533.
Hô hiệu của đài tầu gồm 4 kí tự chính là một nhóm chữ cái hoặc hỗn hợp chữ cái
và số, trong đó:
534.
−
535.
Hai kí tự đầu tiên là dãy hô hiệu quốc tế do Tổ chức tư vấn VTĐ quốc tế CCIR
ấn định cho mỗi
536.
quốc gia:
537.
−
538.
Hai kí tự tiếp theo nằm trong dãy hô hiệu quốc gia do quốc gia đó ấn định riêng
cho mỗi tầu, hai
539.
kí tự này là các chữ cái, không dùng các chữ số.
540.
11
541.
Ngoài 4 kí tự chính hô hiệu của tầu còn có thể có thêm phần phụ là các chữ số từ
1 đến 9.
542.
Ngoài số gọi chọn kể trên, các đài Radio telex còn có số Answerback code dùng
để tự xưng trong các
555.
cuộc thông tin radio telex.
556.
E
557.
/
558.
Nhận dạng của đài phát DSC.
559.
Số nhận dạng của các đài có nghiệp vụ lưu động hàng hải (MMSI) gồm 9 chữ số
tự nhiên từ 0 tới 9được cấu tạo như sau:
560.
−
561.
Đối với đài bờ: 00MIDXXXX
562.
Trong đó: 00: để chỉ đài duyên hải
563.
MID: số nhận dạng hàng hải quốc gia
564.
XXXX: 4 chữ số tự nhiên để chỉ số nhận dạng của đài duyên hải.
565.
Ví dụ: Đài HaiPhòng radio có số nhận dạng MMSI là 005741997
566.
Trong đó: 00: chỉ đài duyên hải
567.
574: số nhận dạng hàng hải của Việt Nam
F
583.
/
584.
Nhận dạng của đài phát Navtex.
585.
Trong hệ thống Navtex quốc tế, các vùng biển trên thế giới được chia thành 16
vùng được đánh số từ
586.
I đến XVI. Số trạm phát các dịch vụ Navtex quốc tế trong một vùng không quá
24 trạm, số nhận dạng của
587.
mỗi một trạm trong một vùng là một chữ cái theo thứ tự từ A đến Z. Chữ cái thứ
2 tiếp sau đó để chỉ loạI.Ví dụ:
588.
Một bản điện Navtex có dạng như sau:
589.
ZCZC X
590.
1
591.
X
592.
2
593.
X
594.
3
595.
X
622.
623.
624.
625.
626.
627.
628.
629.
630.
............. (nội dung bức điện)
NNNN.
Trong đó:
ZCZC: mã bắt đầu bức điện NBDP
X
1
: số nhận dạng của đài phát kí hiệu từ A đến Z.
X
2
: bằng một chữ cái để chỉ loại bức điện ký hiệu từ A đến Z.
X
3
X
4
: là 2 chữ số tự nhiên để chỉ số bức điện.
............. (nội dung bức điện)
NNNN.
Trong đó:
ZCZC: mã bắt đầu bức điện NBDP
X
637.
+ với INMARSAT A:
638.
Gồm một nhóm 7 chữ số octal có dạng TMIDXXX.
639.
Trong đó: T=1 để chỉ trạm INMARSAT A
640.
MID là 3 chữ số nhận dạng quốc gia do Tổ chức INMARSAT quốc tế ấn định.
641.
XXX là 3 chữ số được ấn định riêng cho mỗi trạm
642.
+ với INMARSAT B:
643.
Gồm một nhóm 9 chữ số Decimal có dạng TMIDXXXYZ.
644.
Trong đó: T=3 để chỉ trạm INMARSAT B
645.
MID là 3 chữ số nhận dạng quốc gia do Tổ chức INMARSAT quốc tế ấn định.
646.
647.
648.
649.
650.
651.
652.
653.
654.
655.
YZ là 2 chữ số giữa 10 và 99 dùng để nhận dạng đài MES trên tầu.
+ với INMARSAT M:
Gồm 9 chữ số decimal có dạng TMIDXXXYZ.
Trong đó: T=6 để chỉ trạm INMARSAT M
MID là 3 chữ số nhận dạng quốc gia do Tổ chức INMARSAT quốc tế ấn định.
XXX là 3 chữ số giữa 000 và 999 để nhận dạng một đài tầu vệ tinh,
YZ là 2 chữ số giữa 10 và 99 dùng để nhận dạng đài MES trên tầu.
+ với INMARSAT mini M:
Gồm 9 chữ số decimal có dạng TMIDXXXYZ.
Trong đó: T= 7để chỉ trạm INMARSAT mini M.
MID là 3 chữ số nhận dạng quốc gia do Tổ chức INMARSAT quốc tế ấn định.
XXX là 3 chữ số giữa 000 và 999 để nhận dạng một đài tầu vệ tinh,
YZ là 2 chữ số giữa 10 và 99 dùng để nhận dạng đài MES trên tầu.
B/ Số nhận dạng của các trạm vệ tinh mặt đất (SES).
Số nhận dạng của các trạm vệ tinh mặt đất là một nhóm gồm 3 chữ số, trong đó:
−
Chữ số thứ nhất để chỉ tên vệ tinh:
Chữ số 0 để chỉ vệ tinh AOR-W
Chữ số 1 để chỉ vệ tinh AOR-W
Chữ số 2 để chỉ vệ tinh POR
Chữ số 3 để chỉ vệ tinh IOR.
−
Hai chữ số tiếp theo để chỉ số nhận dạng của riêng mỗi trạm trong một vùng vệ
tinh.
677.
678.
679.
680.
681.
khả năng làm việc của các thiết bị.
692.
2.6.2.
693.
694.
Các phương pháp đảm bảo tính sẵn sàng của thiết bị thông tin VTĐ.
Theo qui định trong điều 15 chương 4 của SOLAS sửa đổi 1988, có ba phương
pháp để đảm bảo tính
695.
sẵn sàng của các thiết bị thông tin, như sau:
696.
1.
697.
Trang thiết bị kép các thiết bị
698.
2.
699.
Bảo dưỡng bờ và
700.
3.
701.
Bảo dưỡng trên tầu
702.
2.6.3.
703.
Qui dịnh về chứng chỉ khai thác viên trên tầu trong hệ thống GMDSS.
The first - class radio electronic certificate
719.
−
720.
The second - class radio electronic certificate
721.
−
722.
The general operator’s certificate
723.
−
724.
The restricted operator’s certificate
725.
Mỗi một khai thác viên trước khi được cấp những chứng chỉ trên đây, phải có
một trình độ nhất định
726.
về lý thuyết và thực tế khai thác đối với hệ thống thông tin GMDSS theo qui
định.
727.
728.
729.
730.
2.6.3.2.
Điều kiện để cấp các chứng chỉ khai thác viên VTĐ.
The first-class radio electronic certificate
Những người được cấp chứng chỉ “The first-class radio electronic certificate”
phải có kiến thức