Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại và kinh doanh than hà nội - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ THƢƠNG MẠI
VÀ KINH DOANH THAN HÀ NỘI

SINH VIÊN THỰC HIỆN : VƢƠNG THỊ THANH THẢO
MÃ SINH VIÊN
: A19863
NGÀNH
: KẾ TOÁN

HÀ NỘI - 2015


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP



Vương Thị Thanh Thảo


LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn khoa Kinh tế - Quản lý của trường Đại học Thăng
Long đã luôn tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành bài Khóa luận tốt nghiêp này.
Đặc biệt, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Nguyễn
Thị Đông, người đã trực tiếp hướng dẫn, góp ý và cung cấp những kiến thức bổ ích
giúp em hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp một cách tốt nhất. Em xin cám ơn các cô chú
phòng Tài chính – Kế toán của Công ty cổ phần dịch vụ thương mại và kinh doanh
than Hà Nội đã nhiệt tình tạo điều kiện cho em tìm kiếm và thu thập tài liệu để nghiên
cứu, tổng hợp kiến thức và hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Hoàn thiện
công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần dịch vụ
thương mại và kinh doanh than Hà Nội”.
Bản thân em qua quá trình thực tập cũng rút ra nhiều kinh nghiệm, nhiều bài học
quý báu về công tác kế toán tại một công ty. Tuy nhiên, do trình độ bản thân cũng như
kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên trong bài Khóa luận tốt nghiệp này em không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Do đó, em rất mong nhận được sự đóng góp, chỉ bảo của
các thầy cô trong bộ môn kế toán khoa Kinh tế - Quản lý trường Đại học Thăng Long
để có thể khắc phục thiếu sót và hoàn thiện được kiến thức của bản thân.
Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Vƣơng Thị Thanh Thảo

Thang Long University Library



2.1.3. Đặc điểm t chức quản lý .................................................................................... 26
2.1.4. Bộ máy kế toán và vận dụng chế độ kế toán ....................................................... 27
2.2. Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty cổ phần DVTM và KDT Hà Nội .... 30
2.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán .................................................................................... 30
2.2.2. Kế toán doanh thu bán hàng ............................................................................... 50

2.3. Thực trạng kế toán kết quả bán hàng tại công ty cổ phần DVTM và KDT Hà
Nội
....................................................................................................................... 54


2.3.1. Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp ........................................... 54
2.3.2. Kế toán xác định kết quả bán hàng ..................................................................... 66
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN
HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
DỊCH VỤ THƢƠNG MẠI VÀ KINH DOANH THAN HÀ NỘI ........................... 68
3.1. Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công
ty cổ phần DVTM và KDT Hà Nội ............................................................................ 68
3.1.1. Ưu điểm ............................................................................................................... 68
3.1.2. Như c điểm và nguyên nhân ............................................................................... 69
3.2. Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công
ty cổ phần DVTM và KDT Hà Nội ............................................................................ 70
3.2.1. Áp dụng chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán: ................................. 70
3.2.2. Áp dụng lập dự phòng n phải thu hó đòi ......................................................... 71
3.2.3. Nâng cấp phần mềm kế toán: .............................................................................. 72
3.2.4. B sung s chi tiết doanh thu .............................................................................. 72
3.3. Một số giải pháp quản lý hỗ trợ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại công ty cổ phần thƣơng DVTM và KDT Hà Nội ....................................... 73
3.3.1. Giải pháp mở rộng phương thức bán hàng của công ty ..................................... 73
3.3.2. Áp dụng chính sách thu nhập với người lao động ............................................... 73


CPBH

Chi phí bán hàng

CPQLDN
DNTM
DTT
DT

Chi phí quản lý doanh nghiệp
Doanh nghiệp thƣơng mại
Doanh thu thuần
Doanh thu

DVTM

Dịch vụ thƣơng mại

GVHB

Giá vốn hàng bán

GTGT

Giá trị gia tăng

HĐKD

Hoạt động kinh doanh

Thuế giá trị gia tăng


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX.................................... 10
Sơ đồ 1.2 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK .................................. 11
Sơ đồ 1.3 Kế toán bán hàng thu tiền 1 lần ..................................................................... 13
Sơ đồ 1.4 Kế toán bán hàng trả góp .............................................................................. 13
Sơ đồ 1.5 Kế toán tại đơn vị nhận đại lý ....................................................................... 14
Sơ đồ 1.6 Kế toán tại đơn vị giao đại lý ........................................................................ 14
Sơ đồ 1.7 Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp ...................................... 18
Sơ đồ 1.8 Kế toán xác định kết quả bán hàng ............................................................... 19
Sơ đồ 1.9 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung cho phần hành kế toán
bán hàng và xác định kết quả bán hàng ......................................................................... 22
Sơ đồ 1.10 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính ................. 24
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty .............................................................. 26
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty ................................................... 27
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung .................................. 30

Thang Long University Library


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu số 2.1 Hóa đơn GTGT của Tập đoàn Công nghiêp Than – khoáng sản Việt Nam
....................................................................................................................................... 31
Biểu số 2.2 Phiếu nhập kho ........................................................................................... 32
Ngày 15/3, Công ty tiếp tục nhập mua than từ Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng
sản Việt Nam ................................................................................................................. 33
Biểu số 2.3 Hóa đơn GTGT của Tập đoàn Công nghiêp Than - khoáng sản................ 33
Biểu số 2.4 Phiếu nhập kho ........................................................................................... 34

mại Thế giới thì các doanh nghiệp sẽ có nhiều cơ hội để phát triển kinh doanh, mở
rộng thị trường. Tuy nhiên thách thức đặt ra với các doanh nghiệp cũng không phải là
nhỏ. Cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết đổi mới
phương thức kinh doanh của mình để có thể thu được lợi nhuận tối đa. Đã có không ít
doanh nghiệp bị phá sản vì không tìm được phương pháp kinh doanh hợp lý và cách
thức tiêu thụ hàng hóa hiệu quả. Điều đó cho thấy việc phát triển phương thức bán
hàng và vô cùng quan trọng trong mỗi doanh nghiệp thương mại.
Đối với doanh nghiệp thương mại thì việc bán hàng có ý nghĩa rất to lớn, bán
hàng mới có thể đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp và bồi hoàn vốn trực tiếp đã bỏ
ra, không những thế nó còn phản ánh năng lực cạnh tranh và vị thế của doanh nghiệp
trên thị trường.
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là một nội dung chủ yếu của công
tác kế toán phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ. Với ý
nghĩa to lớn đó, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng đòi hỏi các doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trường áp dụng các biện pháp phù hợp với doanh nghiệp
mình mà vẫn khoa học, đúng chế độ kế toán do Nhà nước ban hành.
Xuất phát từ tầm quan trọng của hoạt động bán hàng và tình hình thực tế của
công ty, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng tại Công ty cổ phần dịch vụ thương mại và kinh doanh than Hà Nội” làm bài
Khóa luận tốt nghiệp của mình.
Dưới đây là 3 chương của bản KLTN:
 Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng trong doanh nghiệp thƣơng mại
 Chƣơng 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
công ty cổ phần dịch vụ thƣơng mại và kinh doanh than Hà Nội
 Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần dịch vụ thƣơng mại và kinh
doanh than Hà Nội

Thang Long University Library

từ việc bán sản phẩm hàng hoá cho khách hàng; bao gồm cả các khoản phụ thu và phí
thu thêm ngoài giá bán (nếu có). Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả
mãn tất cả 5 điều kiện sau:
 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
1


 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng;
 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Các khoản giảm trừ doanh thu theo quy định bao gồm:
 Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua với số lượng lớn.
 Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩm
chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
 Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
 Thuế xuất khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt
 VAT tính theo phương pháp trực tiếp
DTT = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ – Các khoản giảm trừ doanh thu
1.1.2.2 .Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán của doanh nghiệp thương mại chính là giá trị mua của hàng
hóa cộng với chi phí thu mua hàng hóa phân bổ cho hàng hóa xuất bán trong kỳ. Giá
vốn hàng bán cũng phản ánh được mức tiêu thụ hàng hóa cũng như tham gia xác định
được lợi nhuận của doanh nghiệp trong một chu kỳ kinh doanh.
1.1.2.3. Kết quả bán hàng


 Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng của
doanh nghiệp trong kỳ, cả về giá trị và số lượng hàng bán trên từng mặt hàng,
từng địa điểm bán hàng lấy đó làm căn cứ xuất hóa đơn cho khách hàng;
 Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch bán hàng, doanh thu
bán hàng của đơn vị, tình hình thanh toán tiền hàng, nộp thuế với Nhà nước;
 Theo dõi, phản ánh, kiểm soát chặt chẽ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch
vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác. Ghi nhận đầy đủ kịp thời vào
các khoản chi phí - thu nhập của từng địa điểm bán hàng, từng mặt hàng;
 Xác định kết quả từng hoạt động trong doanh nghiệp, phản ánh và kiểm tra,
giám sát tình hình quân phối kết quả kinh doanh. Đồng thời đôn đốc, kiểm tra
tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước.
 Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các đối tượng sử dụng thông
tin liên quan. Định kỳ, tiến hành quân tích kinh tế hoạt động bán hàng, kết quả
kinh doanh và tình hình phân phối lợi nhuận.
Như vậy, công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng là công việc quan
trọng của doanh nghiệp nhằm xác định số lượng và giá trị của lượng hàng hóa bán ra
cũng như doanh thu và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, để phát huy được
vai trò và thực hiện tốt các nhiệm vụ nêu trên đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức công
tác kế toán thật khoa học, hợp lý. Đồng thời, cán bộ kế toán phải nắm vững nội dung
của việc tổ chức tốt công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
1.2. Các phƣơng thức bán hàng trong doanh nghiệp thƣơng mại
1.2.1. Phương thức bán buôn
Bán buôn là hình thức bán hàng hóa với số lượng lớn cho kinh doanh, theo hợp
đồng và thanh toán không dùng tiền mặt. Kết thúc quá trình bán buôn, hàng hoá vẫn
nằm trong khâu lưu thông chưa bước vào tiêu dùng. Việc bán buôn thường làm xuất
hiện một mức giá đặc biệt gọi là giá bán buôn. Do không phải lưu kho, bảo quản và
sắp xếp lại hàng hoá tại cửa hàng nên giá bán buôn rẻ hơn và doanh số thường cao hơn
so với bán lẻ.
Bán buôn được thực hiện theo hai phương thức: bán buôn qua kho và bán buôn

 Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
Theo phương thức này, doanh nghiệp chỉ là bên trung gian giữa bên cung cấp và
bên mua. Trong trường hợp này tại đơn vị không phát sinh nghiệp vụ mua bán hàng
hoá. Tuỳ theo điều kiện ký kết hợp đồng mà đơn vị được hưởng khoản tiền hoa hồng
do bên cung cấp hoặc bên mua trả.
1.2.2. Phương thức bán lẻ
Phương thức bán lẻ là hình thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc
các tổ chức kinh tế mua để tiêu dùng nôị bộ không mang tính chất kinh doanh. Bán lẻ
là bán cho nhu cầu nhỏ lẻ của người tiêu dùng, đáp ứng yêu cầu kịp thời của khách
hàng thanh toán ngay. Vì hàng hoá phải qua khâu bán buôn, lưu kho, chi phí cho bán
hàng nên giá bán lẻ thường cao hơn, việc tăng doanh số của doanh nghiệp thương mại
chậm hơn nhưng lại nhận được thông tin trực tiếp từ khách hàng. Bán lẻ hàng hóa là
giai đoạn vận động cuối cùng của hàng từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Bán lẻ hàng

4

Thang Long University Library


hoá thường bán đơn chiếc hoặc khối lượng nhỏ, thường ổn định và thường thanh toán
ngay bằng tiền mặt. Bán lẻ thường có các hình thức sau:
 Bán lẻ thu tiền tập trung
Là hình thức bán hàng mà nghiệp vụ thu tiền và giao hàng tách rời nhau. Mỗi
quầy hàng có một nhân viên thu tiền riêng làm nhiệmvụ thu tiền của khách, viết
hoá đơn cho khách hàng đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên giao hàng.
Cuối ca, nhân viên thu tiền sẽ làm giấy nộp tiền và nộp tiền hàng cho thủ quỹ.
Còn nhân viên giao hàng xác định số lượng hàng bán trong ca để lập báo cáo
bán hàng,
 Bán lẻ thu tiền trực tiếp
Nhân viên bán hàng sẽ thu tiền trực tiếp và giao cho khách hàng. Hết ca, nhân

Giá thực tế hàng hóa xuất dùng = Số lượng xuất dùng x Giá đơn vị bình quân
Trong đó “Giá đơn vị bình quân” được xác định bằng nhiều cách:
Cách 1: Phương pháp giá b nh quân cả kỳ dự trữ
Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít doanh điểm nhưng số lần
nhập, xuất mặt hàng lại nhiều, căn cứ vào giá thực tế, tồn đầu kỳ để kế toán xác định
giá bình quân của một đơn vị sản phẩm, hàng hoá.
Đơn giá bình quân

Giá thực tế tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ

của cả kỳ dự trữ

Số lượng tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ

Cách 2: Phương pháp b nh quân cuối

trước

Phương pháp này khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến động của hàng hóa.
Tuy nhiên lại không chính xác vì không tính đến sự biến động của giá cả tại kỳ kế toán
Đơn giá bình quân
cuối kỳ trước

Giá thực tế tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)
Lượng thực tế tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)

Cách 3: Phương pháp b nh quân sau mỗi lần nhập
Phương pháp này khắc phục được nhược điểm của hai phương pháp trên, vừa chính
xác, vừa cập nhật được thường xuyên, liên tục. Tuy nhiên, phương pháp này con
nhược điểm là tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần.

giá nhập kho của lô hàng đó để tính
 Ưu điểm: Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế
toán, chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị của hàng xuất kho
đem bán phải phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Hơn nữa, giá trị hàng tồn
kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó.
 Như c điểm: Việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt
khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh ít mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị
lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp
dụng được phương pháp này.
*Phƣơng pháp giá bán lẻ
Đây là phương pháp mới bổ sung theo thông tư 200/2014/TT-BTC. Phương pháp
này thường được dùng trong bán lẻ để tính giá trị của hàng tồn kho với số lượng lớn
các mặt hàng thay đổi nhanh chóng và có lợi nhuận biên tương tự mà không thể sử
dụng các phương pháp tính giá gốc khác;
Giá gốc hàng tồn kho được xác định bằng cách lấy giá bán của hàng tồn kho trừ
đi lợi nhuận biên theo tỷ lệ phần trăm hợp lý. Tỷ lệ được sử dụng có tính đến các mặt
hàng đó bị hạ giá xuống thấp hơn giá bán ban đầu của nó. Thông thường mỗi bộ phận
bán lẻ sẽ sử dụng một tỷ lệ phần trăm bình quân riêng;
Phương pháp giá bán lẻ được áp dụng cho một số đơn vị đặc thù (ví dụ như các
đơn vị kinh doanh siêu thị hoặc tương tự).
1.3.1.2. Chứng từ sử dụng
 Hợp đồng ký kết với khách hàng;
 Đơn đặt hàng;
 Phiếu nhập kho;
 Phiếu xuất kho;
 Các chứng từ liên quan khác.

7



tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do
trách nhiệm cá nhân gây ra.

-

K/c giá vốn của hàng hóa đã xuất bán
vào bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả
kinh doanh”.

TK 156 – Hàng hóa
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm
các loại hàng hóa của doanh nghiệp bao gồm hàng hóa tại các kho hàng, quầy hàng,
hàng hóa bất động sản. Tài khoản này bao gồm: Giá mua hàng hóa và chi phí thu mua
hàng hóa.
Nợ

TK 156 - Hàng hóa



- Trị giá mua vào của hàng hóa theo hóa - Trị giá hàng hóa xuất kho;
đơn mua hàng (Bao gồm các loại thuế - Chiết khấu thương mại được hưởng;
- Các khoản giảm giá hàng mua được
không được hoàn lại);
hưởng;
- Trị giá của hàng hóa thuê ngoài gia
- Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán;
công chế biến xong, nhập kho;
- Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu khi
- Trị giá hàng hóa nhận vốn góp;

TK 611(2)- Mua hàng hóa



- K/c giá gốc hàng hóa tồn đầu kỳ (theo - Giảm giá, chiết khấu thương mại, hàng
mua trả lại;
kết quả kiểm kê);
- Giá gốc hàng hóa mua vào trong kỳ, - K/c giá vốn hàng hóa đã bán ra;
- K/c trị giá gốc hàng hóa tồn cuối kỳ
hàng hóa đã bán bị trả lại. . .
(theo kết quả kiểm kê).

TK 157 – Hàng gửi đi bán
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hàng hóa đã gửi hoặc chuyển đến cho
khách hàng; Hàng hóa gửi bán đại lý, ký gửi, bàn giao cho người đặt hàng nhưng chưa
được chấp nhận thanh toán.
Nợ

TK 157 – Hàng gửi đi bán



- Trị giá hàng hóa, dịch vụ gửi cho
- Trị giá hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp
khách hàng, gửi bán đại lý, ký gửi hoặc được xác định là đã bán;
chưa được coi là đã bán;
- Trị giá hàng hóa, dịch vụ đã gửi bán
- Cuối kỳ k/c trị giá hàng hóa đã gửi đi bị khách hàng trả lại;
bán chưa được xác định là đã bán cuối kỳ
- Đầu kỳ k/c trị giá hàng hóa đã gửi đi

chưa sử dụng
1.3.1.4. Trình tự kế toán giá vốn hàng bán
Sơ đồ 1.1 Kế toán giá vốn hàng bán theo phƣơng pháp KKTX
TK 156

TK 632

TK 156

Xuất kho hàng hóa để bán
Hàng hóa đã bán bị trả lại
nhập kho, chưa nhận về

TK 157
Hàng hóa xuất

Hàng gửi đi bán

kho gửi đi bán

được xác định
là tiêu thụ

doanh nghiệp
TK 911
Cuối kỳ, K/c GVHB của hàng
hóa đã tiêu thụ

Gửi
bán


TK 151,156,157

K/c trị giá vốn hàng hóa tồn

K/c trị giá vốn của hàng hóa

đầu kỳ

chưa bán cuối kỳ

TK 111,112,331,341

TK 632

Nhập mua hàng hóa
TK 133

TK 911

Hàng hóa

K/c hàng hóa đã

đã bán ra

bán ra để xác định

VAT đầu vào


11


TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu
Tài khoản này dùng để phản ánh toàn bộ số tiền giảm trừ cho người mua hàng
được tính giảm trừ vào doanh thu hoạt động kinh doanh
TK 521 có 3 loại tài khoản cấp 2:
 TK 5211 – Chiết khấu thương mại: phản ánh số giảm giá cho người mua
hàng với khối lượng hàng lớn được ghi trên hóa đơn bán hàng hoặc các chứng
từ khác liên quan đến bán hàng;
 TK 5212 – Giảm giá hàng bán: phản ánh các khoản giảm giá hàng bán so với
giá bán ghi trong Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng thông thường phát
sinh trong kỳ;
 TK 5213 –Hàng bán bị trả lại: phản ánh trị giá bán của số sản phẩm, hàng
hóa đã bán bị khách hàng trả lại.
Nợ

TK 521- Các khoản giảm trừ doanh thu



- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận - K/c số chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán, hàng bán bị trả lại thanh toán
thanh toán cho khách hàng
vào TK 511- “Doanh thu bán hàng”
- Trị giá hàng bán bị trả lại, đã trừ tiền
cho người mua hoặc tính trừ vào nợ
phải thu khách hàng về số hàng hóa đã
bán ra
- Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp

phương pháp khấu trừ)

Cuối kỳ, k/c DTT

TK 3331
Thuế GTGT
đầu ra
Các khoản giảm trừ DT phát sinh trong kỳ
 Trường hợp 2: Kế toán bán hàng trả góp
Sơ đồ 1.4 Kế toán bán hàng trả góp
TK 521,333

TK 511

Khấu trừ DT

TK 111,112, 131
DT bán hàng

TK 911

TK 33311
VAT đầu ra

K/c DT

TK 515
K/c lãi trả góp

TK 3387


TK 131

TK 641
Hoa hồng đại lý

K/c DT bán hàng

TK 3331

TK 133

VAT đầu ra

VAT đầu vào

TK 111,112
Nhận tiền bán hàng

1.4.

Kế toán xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thƣơng mại

1.4.1. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.4.1.1. Chứng từ sử dụng
 Phiếu chi, giấy báo Nợ của ngân hàng;
 Hóa đơn GTGT của nhà cung cấp;
 Bảng phân bổ tiền lương của công nhân viên;
 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ;
 Hợp đồng thuê đất, thuê văn phòng;

ánh ở TK 627 “Chi phí sản xuất chung” mà không phản ánh ở TK này.
 TK 6417 - Chi phí dịch vị mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua
ngoài phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ
trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận
chuyển sản phẩm, hàng hoá đi bán, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho
đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu,. . .
 TK 6418 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát
sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã kể trên như chi phí tiếp khách ở
bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hoá, quảng cáo, chào
hàng, chi phí hội nghị khách hàng,. . .

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status