Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần quà tặng sáng tạo việt nam - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN QUÀ TẶNG SÁNG TẠO VIỆT NAM

SINH VIÊN THỰC HIỆN : PHẠM THỊ THU THẢO
MÃ SINH VIÊN
: A18590
CHUYÊN NGÀNH
: KẾ TOÁN

HÀ NỘI – 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY

Điều đó đã giúp em vận dụng đƣợc những kiến thức lý thuyết đã học vào trong
bối cảnh thực tế tại doanh nghiệp, mà cụ thể ở đây là doanh nghiệp thƣơng mại. Quá
trình thực tập đã cung cấp cho em những kinh nghiệm và kỹ năng quý báu, cần thiết
của một kế toán trong tƣơng lai.
Em xin chân thành cảm ơn!


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hƣớng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của ngƣời
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và đƣợc
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này.
Sinh viên

Phạm Thị Thu Thảo

Thang Long University Library


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
THƢƠNG MẠI THEO QUYẾT ĐỊNH 48/QĐ - BTC ................................ 1
1.1. Một số vấn đề chung về bán hàng và xác định kết quả bán hàng ...................... 1
1.1.1. Bán hàng ....................................................................................................................... 1
1.1.2. Xác định kết quả bán hàng ......................................................................................... 1
1.1.3. Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng .................................... 2
1.2. Các khái niệm liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 2


Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) ........................................................... 9
Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)............................................................... 9
Phương pháp bình quân gia quyền .......................................................................... 10
Phương pháp giá thực tế đích danh ......................................................................... 11

1.5. Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ............................................... 11
1.5.1. Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng .................................................................. 11


1.5.1.1. Chứng từ kế toán ............................................................................................ 11
1.5.1.2. Tài khoản sử dụng .......................................................................................... 12
1.5.2. Phương pháp kế toán ................................................................................................. 15
1.5.2.1. Kế toán bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên .......................... 15
1.5.2.2. Kế toán bán hàng theo phương pháp kiểm kê định kỳ ................................... 19
1.5.3. Kế toán xác định kết quả bán hàng .......................................................................... 20
1.5.3.1. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh ............................................................... 20
1.5.3.2. Kế toán xác định kết quả bán hàng ................................................................ 22
1.6. Tổ chức sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ............................ 23
1.6.1. Các hình thức kế toán ................................................................................................ 23
1.6.2. Hình thức kế toán Nhật kí chung ............................................................................. 23
1.6.2.1. Đặc trưng cơ bản ........................................................................................... 23
1.6.2.2. Trình tự ghi sổ kế toán ................................................................................... 23

CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUÀ TẶNG SÁNG
TẠO VIỆT NAM ........................................................................................ 25
2.1. Tổng quan về công ty cổ phần quà tặng sáng tạo Việt Nam ............................. 25
2.1.1. Giới thiệu sơ lược về công ty ..................................................................................... 25
2.1.1.1. Giới thiệu chung về công ty............................................................................ 25

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUÀ
TẶNG SÁNG TẠO VIỆT NAM ................................................................ 71
3.1. Đánh giá khái quát công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
trong doanh nghiệp...................................................................................................... 71
3.1.1. Ưu điểm ....................................................................................................................... 71
3.1.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán.................................................................................. 71
3.1.1.2. Quy trình kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ........................... 71
3.1.2. Hạn chế........................................................................................................................ 71
3.1.2.1. Kế toán máy .................................................................................................... 72
3.1.2.2. Hệ thống chứng từ và sổ kế toán theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu .... 72
3.1.2.3. Hệ thống chứng từ và sổ kế toán theo dõi chi phí quản lý kinh doanh .......... 72
3.1.2.4. Phương pháp tính giá xuất kho ...................................................................... 72
3.2. Yêu cầu và nguyên tắc hoán thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng ....................................................................................................................... 72
3.2.1. Yêu cầu hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ................. 72
3.2.2. Nguyên tắc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng............ 73
3.3. Những đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán và xác định kết quả bán
hàng............................................................................................................................... 74
3.3.1.
3.3.2.
3.3.3.
3.3.4.

Sử dụng phần mềm kế toán máy trong doanh nghiệp ........................................... 74
Tài khoản giảm trừ doanh thu .................................................................................. 75
Tài khoản chi phí quản lý kinh doanh ..................................................................... 76
Phương pháp tính giá xuất kho ................................................................................ 82

KẾT LUẬN
DANH MỤC THAM KHẢO


GTGT

Giá trị gia tăng

GVHB

Giá vốn hàng bán

KKĐK

Kiểm kê định kỳ

KKTX

Kê khai thƣờng xuyên

K/c

Kết chuyển

QLDN

Quản lý doanh nghiệp

TSCĐ

Tài sản cố định

TTĐB

Biểu số 2.11. Phiếu thu .................................................................................................. 46
Biểu số 2.12. Hóa đơn giá trị gia tăng ........................................................................... 48
Biểu số 2.13. Phiếu nhập kho ........................................................................................ 49
Biểu số 2.14. Sổ chi tiết hàng hóa ................................................................................. 50
Biểu số 2.15. Sổ chi tiết giá vốn hàng bán .................................................................... 51
Biểu số 2.16. Sổ chi tiết bán hàng ................................................................................. 52
Biểu số 2.17. Bảng tổng hợp doanh thu ........................................................................ 53
Biểu số 2.18. Sổ chi tiết thanh toán với ngƣời mua ...................................................... 54


Biểu số 2.19. Bảng tổng hợp chi tiết công nợ ............................................................... 55
Biểu số 2.20. Bảng chấm công toàn công ty ................................................................. 58
Biểu số 2.21. Bảng thanh toán tiền lƣơng toàn công ty ................................................ 59
Biểu số 2.22. Bảng phân bổ tiền lƣơng và bảo hiểm xã hội .......................................... 60
Biểu số 2.23. Bảng t nh và phân bổ khấu hao TSCĐ .................................................... 62
Biểu số 2.24. Hóa đơn giá trị gia tăng ........................................................................... 63
Biểu số 2.25. Hóa đơn GTGT........................................................................................ 64
Biểu số 2.26. Hóa đơn GTGT........................................................................................ 65
Biểu số 2.27. Phiếu chi .................................................................................................. 66
Biểu số 2.28. Sổ chi phí quản lý kinh doanh ................................................................. 67
Biểu số 2.29. Sổ cái TK 911 .......................................................................................... 68
Biểu số 2.30. Sổ nhật kí chung (trích) ........................................................................... 68
Biểu số 3.1. Sổ chi tiết các khoản giảm trừ doanh thu .................................................. 75
Biểu số 3.2. Sổ nhật kí chung (trích) ............................................................................. 76
Biểu số 3.3. Bảng thanh toán tiền lƣơng bộ phận quản lý............................................. 77
Biểu số 3.4. Bảng thanh toán tiền lƣơng bộ phận bán hàng .......................................... 78
Biểu số 3.5. Bảng phân bổ tiền lƣơng và bảo hiểm xã hội ............................................ 79
Biểu số 3.6. Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định ......................................... 80
Biểu số 3.7. Sổ chi tiết chi ph bán hàng ....................................................................... 81
Biểu số 3.8. Sổ chi tiết chi ph quản lý kinh doanh ....................................................... 82

ty cổ phần quà tặng sáng tạo Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công
ty cổ phần quà tặng sáng tạo Việt Nam dƣới góc độ kế toán tài chính. Số liệu minh họa
cho khóa luận là tháng 10 năm 2014.
Phƣơng pháp nghiên cứu: Thống kê và phân tích số liệu thu thập đƣợc trong
quá trình thực tập, các số liệu chứng từ kế toán tại doanh nghiệp, từ đó đƣa ra nhận xét
và kết luận. Phƣơng pháp nghiên cứu bao gồm các phƣơng pháp sau:
 Phƣơng pháp chứng từ
 Phƣơng pháp t nh giá


 Phƣơng pháp đối ứng tài khoản
 Phƣơng pháp tổng hợp cân đối kế toán
Bài khóa luận của em đƣợc chia làm ba phần nhƣ sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng trong các doanh nghiệp thƣơng mại theo quyết định 48/QĐ - BTC
Chƣơng 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công
ty cổ phần quà tặng sáng tạo Việt Nam.
Chƣơng 3: Phƣơng hƣớng hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại Công ty cổ phần quà tặng sáng tạo Việt Nam.

Thang Long University Library


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI
THEO QUYẾT ĐỊNH 48/QĐ - BTC
1.1. Một số vấn đề chung về bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.1.1. Bán hàng

quản lý của từng doanh nghiệp.
Việc xác định chính xác kết quả bán hàng là cơ sở xác định chính xác hiệu quả
hoạt động của các doanh nghiệp đối với nhà nƣớc thông qua việc nộp thuế, phí, lệ phí
vào ngân sách nhà nƣớc, xác định cơ cấu chi phí hợp lý và sử dụng có hiệu quả cao số
lợi nhuận thu đƣợc nhằm giải quyết hài hòa giữa các lợi ích kinh tế: Nhà nƣớc, tập thể
và cá nhân ngƣời lao động….
1.1.3. Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp còn xác
định kết quả bán hàng là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định tiêu thụ hàng hóa nữa
hay không. Do đó, có thể nói giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng có mối quan
hệ mật thiết. Kết quả bán hàng là mục đ ch cuối cùng của doanh nghiệp còn bán hàng
là phƣơng tiện trực tiếp để đạt đƣợc mục đ ch đó.
1.2. Các khái niệm liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.2.1. Doanh thu bán hàng
1.2.1.1. Khái niệm
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp, góp phần
tăng vốn chủ sở hữu.
Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tƣợng nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp
khấu trừ thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền bán hàng, cung
ứng dịch vụ chƣa có thuế GTGT. Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tƣợng nộp thuế
GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là tổng giá trị thanh toán
bao gồm cả thuế GTGT.
1.2.1.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu
Bán hàng đƣợc ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều kiện sau:
 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu hàng hóa cho ngƣời mua.
 Doanh nghiệp không nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhƣ ngƣời sở hữu hàng
hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
 Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn.

Chiết khấu thƣơng mại là số tiền mà doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng hóa, dịch vụ do mua với khối lƣợng lớn. Chiết khấu thƣơng mại
bao gồm bao gồm khoản bớt giá và khoản hồi khấu. Các điều kiện về chiết khấu đƣợc
ghi trong các hợp đồng mua bán hoặc cam kết về mua, bán hàng.
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ đƣợc doanh nghiệp chấp nhận một cách đặc
biệt cho ngƣời mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
Hàng bán bị trả lại là giá trị khối lƣợng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách
hàng trả lại hoặc từ chối thanh toán do vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế…
3


Thuế xuất khẩu là loại thuế gián thu, làm giảm trừ doanh thu khi doanh nghiệp
xuất khẩu hàng hóa nằm trong danh mục chịu thuế xuất khẩu qua biên giới Việt Nam.
Thuế GTGT (theo phƣơng pháp trực tiếp): Thuế GTGT là thuế gián thu, đƣợc
tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản
xuất, lƣu thông và tiêu dùng. Thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo
phƣơng pháp trực tiếp tƣơng ứng với số doanh thu đƣợc xác định trong kỳ.
1.2.2.2. Nguyên tắc hạch toán
Các khoản giảm trừ doanh thu phải đƣợc hạch toán riêng. Trong đó, các khoản
chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán đƣợc xác định nhƣ sau:
 Doanh nghiệp phải có quy chế quản lý và công bố công khai các khoản chiết
khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán.
 Các khoản chiết khấu thƣơng mại hoặc giảm giá hàng bán cho số hàng bán ra
trong kỳ phải đảm bảo doanh nghiệp kinh doanh có lãi.
 Phải ghi rõ trong hợp đồng kinh tế và hóa đơn bán hàng.
1.2.3. Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng đã trừ đi các khoản giảm trừ (chiết
khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại…) trong kỳ báo cáo, làm căn
cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Công thức tính doanh thu
thuần nhƣ sau:


-

Giá vốn
hàng bán

4

Thang Long University Library


1.2.6. Chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí quản lý kinh doanh là những chi ph liên quan đến hoạt động tiêu thụ
hàng hóa và những hoạt động quản lý điều hành doanh nghiệp bao gồm hai khoản, đó
là chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
 Chi phí bán hàng: Là những chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bảo quản,
bán hàng hóa, dịch vụ trong kỳ của doanh nghiệp. Bao gồm: Chi phí nhân viên là các
khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, vận chuyển,… nhƣ tiền lƣơng, tiền ăn ca và
các khoản trích theo lƣơng; Chi ph vật liệu, bao bì xuất dùng cho bộ phận bán hàng;
Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho quá trình bán hàng; Chi phí khấu hao TSCĐ ở
bộ phận bán hàng; Chi phí dự phòng cho các khoản dự phòng phải trả về bảo hành
hàng hóa đã bán trong kỳ; Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng và các chi
phí bằng tiền khác phục vụ bộ phận bán hàng.
 Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí quản lý chung của doanh nghiệp
phát sinh trong kỳ. Bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý là các khoản phải trả về lƣơng,
các khoản phụ cấp và tr ch theo lƣơng cho nhân viên ở bộ phận quản lý; Chi phí vật
liệu quản lý là các chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho công tác quản lý doanh
nghiệp; Chi ph đồ dùng văn phòng phục vụ công tác quản lý; Chi phí khấu hao TSCĐ
dùng chung cho doanh nghiệp; Thuế, phí và lệ phải đóng của doanh nghiệp; Chi phí dự
phòng là các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp, dự

đơn vị bán lẻ, đơn vị sản xuất, đơn vị xuất nhập khẩu. Kết thúc quá trình bán buôn thì
hàng hóa vẫn còn nằm trong lĩnh vực lƣu thông.
Bán buôn hàng hóa có thể thực hiện theo phƣơng thức bán hàng qua kho và bán
hàng không qua kho.
Bán buôn qua kho:
 Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này, bên
mua cử đại diện đến kho doanh nghiệp thƣơng mại để nhận hàng. Doanh nghiệp xuất
kho hàng hóa giao trực tiếp cho đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh
toán hoặc chấp nhận thanh toán, hàng hóa đƣợc xác nhận là tiêu thụ.
 Bán buôn qua kho theo hình thức gửi bán: Theo hình thức này căn cứ vào hợp
đồng đã ký kết, doanh nghiệp thƣơng mại xuất kho hàng hòa bằng phƣơng tiện vận tải
của mình hay thuê ngoài chuyển đến giao cho bên mua tại một địa điểm đã đƣợc thỏa
thuận giữa hai bên. Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
thƣơng mại, số hàng này đƣợc xác nhận là tiêu thụ khi nhận đƣợc tiền của bên mua
thanh toán hay chấp nhận thanh toán.
Bán buôn không qua kho: Đây là hình thức bán buôn mà các doanh nghiệp
thƣơng mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua về không nhập kho mà chuyển thẳng
cho bên mua. Phƣơng thức này đƣợc thực hiện theo các hình thức:
 Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Theo hình thức này,
doanh nghiệp thƣơng mại đóng vai trò vừa là ngƣời mua hàng vừa là ngƣời bán hàng.
Kế toán bán hàng phải ghi nhận đầy đủ và chính xác cả hai nghiệp vụ mua hàng và
nghiệp vụ bán hàng. Trong đó, doanh nghiệp có thể chuyển thẳng hàng hóa đến kho
của ngƣời mua hoặc giao tay ba tại kho của ngƣời bán.
 Giao bán tay ba: Theo hình thức này, doanh nghiệp thƣơng mại mua hàng của
bên cung cấp để giao bán thẳng cho ngƣời mua do bên mua cử ngƣời ủy nhiệm đến
nhận hàng trực tiếp tại kho của bên cung cấp. Hàng hóa đƣợc coi là đã tiêu thụ khi
ngƣời mua nhận đủ hàng và ký xác nhận trên chứng từ bán hàng của doanh nghiệp
thƣơng mại, còn việc thanh toán tùy theo hợp đồng đã ký giữa hai bên.
6


1.3.1.3. Phương thức gửi đại lý hay kí gửi hàng hóa
Đối với bên giao đại lý:
 Hàng giao cho đơn vị đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của DN và chƣa xác định là
đã bán. DN chỉ hạch toán vào doanh thu khi nhận đƣợc tiền của bên nhận đại lý hoặc
đã đƣợc chấp nhận thanh toán.
7


 DN có trách nhiệm nộp thuế GTGT, thuế TTĐB (nếu có) trên tổng giá trị hàng
gửi bán đã tiêu thụ mà không đƣợc trừ đi phần hoa hồng đã trả cho bên nhận đại lý.
Khoản hoa hồng DN đã trả coi nhƣ là phần chi phí bán hàng của DN.
Đối với bên nhận đại lý: Số hàng nhận đại lý không thuộc quyền sở hữu của DN
nhƣng DN có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn. Số hoa hồng đƣợc hƣởng là doanh thu
trong hợp đồng bán hộ của DN.
1.3.1.4. Các phương thức thanh toán
Hạch toán thanh toán với ngƣời mua hàng phải tuân thủ một số nguyên tắc sau:
 Nghiệp vụ thanh toán với ngƣời mua hàng phát sinh trong quá trình bán hàng hóa
khi thời điểm bán hàng và thu tiền không cùng một thời điểm.
 Phải chi tiết khoản phải thu, phải trả theo từng ngƣời mua, không đƣợc phép bù
trừ khoản phải thu, phải trả giữa các đối tƣợng khác nhau (trừ khi có sự thỏa thuận
giữa các đối tƣợng với doanh nghiệp).
 Phải tổng hợp tình hình thanh toán với ngƣời mua theo tính chất nợ phải thu hay
nợ phải trả trƣớc khi lập báo cáo kế toán.
 Đối với khoản phải thu, phải trả ngƣời mua có gốc là ngoại tệ thì vừa phải theo
dõi đƣợc bằng nguyên tệ, vừa phải quy đổi tỷ giá thành Việt Nam đồng theo tỷ giá hối
đoái th ch hợp và thực hiện điều chỉnh tỷ giá khi lập báo cáo kế toán năm.
Trong các doanh nghiệp thƣơng mại thì có những phƣơng thức thanh toán đó là:
Khách hàng thanh toán ngay:
 Khách hàng thanh toán bằng tiền mặt: Theo phƣơng thức này, sau khi kế toán
xuất hàng hóa và xuất hóa đơn bán hàng, khách hàng trực tiếp kiểm nhận hàng hóa và

Phƣơng pháp này dựa trên giả thiết là hàng hóa nhập trƣớc thì sẽ đƣợc xuất
trƣớc. Do đó, giá trị hàng hóa xuất trƣớc đƣợc tính hết theo giá nhập kho lần trƣớc rồi
mới tính tiếp giá nhập kho lần sau. Nhƣ vậy, giá trị hàng hóa tồn sẽ đƣợc phản ánh với
giá trị hiện tại vì đƣợc tính giá của những lần nhập kho mới nhất.
 Ưu điểm: Hàng hóa quản lý theo phƣơng pháp này có ƣu điểm là t nh đƣợc ngay
trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất bán, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời
cho kế toán ghi chép. Trị giá vốn của hàng tồn kho tƣơng đối sát với giá thị trƣờng của
mặt hàng đó. Vì vậy, chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn.
 Nhược điểm: Phải tính giá theo từng danh điểm hàng hóa và phải hạch toán chi
tiết hàng tồn kho theo từng lần nhập nên tốn nhiều công sức. Bên cạnh đó, chi ph kinh
doanh của doanh nghiệp không phản ứng kịp thời với giá cả thị trƣờng của hàng hóa.
1.4.2. Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
Phƣơng pháp này dựa trên giả thiết là hàng hóa nào nhập kho sau nhất sẽ đƣợc
xuất ra sử dụng trƣớc. Do đó, giá trị hàng hóa xuất kho đƣợc tính hết theo giá nhập
kho mới nhất, rồi tính tiếp theo giá nhập kho kế tiếp sau đó. Nhƣ vậy, giá trị hàng hóa
tồn kho sẽ đƣợc tính theo giá tồn kho cũ nhất.

9


 Ưu điểm: Doanh nghiệp có thể quản lý thời gian nhập của từng lô hàng cụ thể.
Chi phí của lần mua gần nhất sát với giá xuất kho, đảm bảo đƣợc nguyên tắc phù hợp
của kế toán. Bên cạnh đó, phƣơng pháp này giúp cho chi ph kinh doanh của doanh
nghiệp phản ánh kịp thời với giá cả thị trƣờng của hàng hóa.
 Nhược điểm: Khối lƣợng công việc tính toán, ghi chép nhiều. Trị giá vốn của
hàng tồn kho cuối kỳ có thể không sát với giá thị trƣờng của hàng thay thế.
1.4.3. Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phƣơng pháp này, giá thực tế hàng hóa xuất bán đƣợc t nh nhƣ sau:
Giá trị của hàng
hóa xuất kho


Số lƣợng hàng tồn đầu kỳ + Số lƣợng hàng nhập trong kỳ

 Phương pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập: Phƣơng pháp này chỉ sử
dụng đƣợc ở những doanh nghiệp có t danh điểm hàng hóa và số lần nhập của mỗi
danh điểm không nhiều.
 Ƣu điểm: Cho phép kế toán tính giá hàng xuất kho một cách kịp thời.
 Nhƣợc điểm: Khối lƣợng công việc là rất lớn, phải tiến hành tính giá theo
từng danh điểm hàng hóa, tốn kém khá nhiều chi phí.

10

Thang Long University Library


Giá đơn vị bình quân
sau mỗi lần nhập

Giá thực tế hàng hóa tồn kho sau mỗi lần nhập
=

Số lƣợng hàng hóa tồn kho sau mỗi lần nhập

1.4.4. Phương pháp giá thực tế đích danh
Theo phƣơng pháp này, hàng hóa xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn
giá nhập kho của lô hàng đó để t nh. Đây là phƣơng án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc
phù hợp với kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị của hàng
xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho
đƣợc phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó.
Tuy nhiên, việc áp dụng phƣơng pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ

 Hợp đồng kinh tế
 Báo cáo bán hàng
1.5.1.2. Tài khoản sử dụng
TK 156 - Hàng hóa: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm
của các loại hàng hóa của doanh nghiệp bao gồm hàng hóa tại các kho hàng, quầy
hàng, hàng hóa bất động sản (nếu có). Tài khoản này đƣợc chi tiết theo từng kho hàng,
từng quầy hàng, loại, nhóm hàng hóa.
TK 156 – Hàng hóa

Nợ



 Trị giá mua của hàng hóa nhập kho  Trị giá thực tế của hàng hóa xuất kho
trong kỳ (theo phƣơng pháp KKTX).

để bán hoặc để gửi cho khách hàng.

 Trị giá thuê gia công, chế biến xong  Trị giá hàng hóa trả lại cho ngƣời bán,
nhập kho (gồm giá mua vào và chi phí chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng
mua đƣợc hƣởng.

gia công).

 Trị giá hàng hóa đã bán bị ngƣời mua  Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu khi
trả lại nhập kho.

kiểm kê.

 Trị giá hàng hóa phát hiện thừa khi  Kết chuyển trị giá hàng tồn kho đầu kỳ



 Trị giá hàng gửi bán đã đƣợc khách
hàng chấp nhận thanh toán.
 Trị giá hàng hóa gửi đi đƣợc khách
hàng trả lại.
 Kết chuyển trị giá hàng hóa gửi bán
chƣa xác định là tiêu thụ đầu kỳ (theo
phƣơng pháp KKĐK).

Dƣ nợ: Trị giá hàng gửi bán chƣa đƣợc
chấp nhận thanh toán tồn cuối kỳ
TK 511 - Doanh thu bán hàng: Tài khoản này đƣợc dùng để phản ánh doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của DN trong một kỳ kế toán của hoạt động kinh
doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ bán hàng, cung cấp dịch vụ.
Nợ

TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ



 Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất  Tổng doanh thu bán hàng hóa và
khẩu, thuế GTGT (theo phƣơng pháp cung cấp dịch vụ thực tế đã phát sinh
trực tiếp) phải nộp.
trong kỳ.
 Cuối kỳ, kết chuyển các khoản giảm
trừ doanh thu (CKTM, hàng bán bị trả
lại, giảm giá hàng bán).
 Kết chuyển doanh thu thuần vào TK
911 – Xác định kết quả kinh doanh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status