Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty cổ phần tin học Bách Khoa - Pdf 14

Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong các doanh nghiệp, việc tiêu thụ hàng hóa, phân tích doanh thu và
xác định kết quả sản xuất kinh doanh là vấn đề rất quan trọng. Sự quan tâm
hàng đầu của các doanh nghiệp trong cơ chế thị trường là làm thế nào để sản
phẩm hàng hoá của mình tiêu thụ được trên thị trường và được thị trường
chấp nhận để đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phi phí đã bỏ ra và doanh
nghiệp làm ăn có lãi.
Đặc biệt đối với các đơn vị kinh doanh thương mại. Để có quá trình
phân tích doanh thu và xác định kết quả kinh doanh thì họ phải trải qua một
khâu cực kỳ quan trọng đó là khâu tiêu thụ hàng hóa. Có thể nói rằng tiêu thụ
hàng hóa mang ý nghĩa sống còn đối với một doanh nghiệp. Tiêu thụ là một
giai đoạn không thể thiếu trong mỗi chu kỳ kinh doanh vì nó có tính chất
quyết định tới sự thành công hay thất bại của một chu kỳ kinh doanh và chỉ
giải quyết tốt được khâu tiêu thụ thì doanh nghiệp mới thực sự thực hiện được
chức năng của mình là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.
Bên cạnh việc tổ chức kế hoạch tiêu thụ hàng hoá một cách hợp lý. Để
biết được doanh nghiệp làm ăn có lãi không thì phải nhờ đến kế toán phân
tích doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. Vì thế việc hạch toán doanh
thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp có một vai trò rất quan
trọng. Kế toán phân tích doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là một
trong những thành phần chủ yếu của kế toán doanh nghiệp về những thông tin
kinh tế một cách nhanh nhất và có độ tin cậy cao, nhất là khi nền kinh tế đang
trong giai đoạn cạnh tranh quyết liệt mỗi doanh nghiệp đều tận dụng hết
những năng lực sẵn có nhằm tăng lợi nhuận, củng cố mở rộng thị phần của
mình trên thị trường.
Cũng như các doanh nghiệp khác Công ty cổ phần tin học Bách Khoa là
một doanh nghiệp thương mại đã sử dụng kế toán để thực hiện công tác điều
SV: Vũ Thị Thu Hường Lớp: Kế toán 48C
1
Chuyên đề tốt nghiệp

linh kiện máy tính như loa, chip, ram, USB, HDD, FDD, Mouse, Keyboard,
máy in, thiết bị mạng….
 Thiết bị điện lạnh: điều hòa treo tường, điều hòa tủ đứng, điều
hòa áp trần, điều hòa âm trần, các vật tư thiết bị điều hòa…
 Thiết bị thang máy.
Đây đều là những mặt hàng có tính công nghệ, kỹ thuật cao, cấu tạo
phức tạp và tinh vi có thể được nhập mua trong nước hoặc nhập khẩu từ nước
ngoài. Hàng hóa được Công ty kiểm tra về mặt chất lượng vật chất và công
nghệ trước khi nhập vào cũng như khi xuất bán và theo dõi tồn kho để đảm
bảo yêu cầu kỹ thuật và thõa mãn nhu cầu của khách hàng về chất lượng sản
phẩm. Hàng hóa của Công ty chủ yếu mua về được nhập kho trước khi trước
khi xuất bán nên yêu cầu về công tác bảo quản, lưu trữ hàng hóa tại kho của
Công ty được hết sức chú trọng. Việc quản lý hàng hóa tại các kho của Công
ty được thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán ASIA. Hàng
hóa của Công ty rất phong phú và đa dạng vì vậy việc mã hóa các hàng hóa
được sử dụng theo phương pháp mã hóa tùy theo loại hàng hóa và hãng hàng
hóa mà Công ty mã hóa để tiện cho việc kiểm tra
SV: Vũ Thị Thu Hường Lớp: Kế toán 48C
3
Chuyên đề tốt nghiệp
Biểu 1.1: Danh mục một số hàng hóa, vật tư
TT Mã HH Tên HH ĐVT
1 4190-64A
IBM system X
Chiếc
2 4348- 42X IBM system X 3100 Chiếc
3 NY749AA HP-compaq presario Chiếc
4 NY747AA HP pavilion P6217L-E7600 Chiếc
5 742G32Mn-077 Acer Aspire As4736 Chiếc
6 332G32Mn-002 Acer Aspire As5740 Chiếc

SV: Vũ Thị Thu Hường Lớp: Kế toán 48C
5
Chuyên đề tốt nghiệp
HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT – 3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG HM/2009N
Liên 2: Giao cho khách hàng 239340
Ngày 01 tháng 10 năm 2009
Đơn vị bán hàng : Công ty cổ phần công nghệ ATO
Địa chỉ : Tầng 3, số 19 ngõ 68 Quan Nhân - Trung Hòa - Cầu Giấy - Hà Nội
SĐT : 043.556.2057
Họ và tên người mua: Bùi Minh Khôi
Tên đơn vị : Công ty cổ phần tin học Bách Khoa
Địa chỉ : 17C2 - ngõ 178 - Thái Hà – Hai Bà Trưng – Hà Nội
Hình thức thanh toán: TM/CK MST: 0100979131
STT Tên hàng hóa, dịch
vụ
Đvt Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1x2
1 Điều Hoà Toshiba
10SKPX1
Chiếc 20 5.600.000 112.000.000
Cộng tiền hàng: 112.000.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 11.200.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 123.200.000
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm hai ba triệu, hai trăm nghìn đồng
Người mua hàng người bán hàng thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký,đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(nguồn : Công ty cổ phần tin học Bách Khoa)
Biểu 1.3 : Phiếu nhập kho
SV: Vũ Thị Thu Hường Lớp: Kế toán 48C

Trị giá thực tế hàng
hóa nhập kho =
Giá
mua +
Chi phí
thu mua +
Thuế nhập khẩu
(nếu có)
• Giá mua: là giá ghi trên hóa đơn GTGT chưa bao gồm thuế GTGT
• Chi phí thu mua: bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lệ phí kho bãi,
dịch vụ phí… do Công ty chịu trách nhiệm ghi
• Thuế nhập khẩu : trong trường hợp hàng mua là hàng qua nhập khẩu
Đối với hàng hóa nhập mua trong nước, Công ty thường ít phát sinh chi
phí thu mua như chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lệ phí kho bãi… do khi mua
hàng hóa, những khoản chi phí này thường do nhà cung cấp chi trả và chịu
trách nhiệm cho đến khi hàng hóa nhập kho Công ty. Đối với hàng hóa nhập
khẩu từ nước ngoài, chi phí vận chuyển từ cảng nhập hàng về đến kho Công
ty khá nhiều vì khối lượng hàng mỗi lần nhập khẩu tương đối lớn. Công ty
được hưởng các khoản chiết khấu, giảm giá hàng mua từ phía nhà cung cấp,
điều này được giải thích bởi Công ty luôn chọn các đối tác cung cấp hàng hóa
đảm bảo chất lượng, số lượng và có uy tín lớn.
 Đặc điểm công tác quản lý hàng hóa
Công ty tổ chức hạch toán tổng hợp hàng hóa theo phương pháp kê
khai thường xuyên tức là theo dõi một cách thường xuyên, liên tục tình hình
biến động xuất, nhập, tồn hàng hóa trên từng tài khoản phản ánh từng loại
hàng hóa. Do đó, tại bất kỳ thời điểm nào kế toán cũng có thể xác định được
lượng nhập, xuất, tồn kho từng loại hàng hóa.
Công ty tổ chức hạch toán chi tiết hàng hóa theo phương pháp thẻ song
song, rất thuận lợi cho công tác kế toán bằng máy tính của Công ty. Phương
pháp này tương đối đơn giản, tạo điều kiện để các kế toán viên dễ kiểm tra,

SV: Vũ Thị Thu Hường Lớp: Kế toán 48C
9
Phiếu nhập kho
Thẻ kho Sổ kế toán
chi tiết
Phiếu xuất kho
Bảng tổng
hợp Nhập -
xuất – tồn
Sổ kế
toán
tổng
hợp
Chuyên đề tốt nghiệp
hóa. Cuối tháng máy tính tính ra số tồn trên từng trang sổ chi tiết cả về hiện
vật lẫn giá trị. Đồng thời, trên cơ sở số liệu ở sổ chi tiết hàng hóa, cuối tháng
máy tính lập bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn.
Cuối tháng, kế toán đối chiếu với thủ kho về hiện vật cho từng loại
hàng hóa giữa thẻ kho và sổ chi tiết. Nếu có chênh lệch phải tìm ra nguyên
nhân và điều chỉnh.
1.1.3. Các phương thức bán hàng của Công ty
Thị trường thiết bị công nghệ hiện nay đang được coi là một thị trường
đầy tiềm năng và đang trong giai đoạn phát triển. Để tồn tại và có vị thế vững
chắc trên thị trường này, với vai trò một doanh nghiệp thương mại, đa dạng về
hàng hóa, đa dạng về khách hàng, đòi hỏi Công ty phải đảm bảo tốt chất
lượng sản phẩm, có nhiều phương thức bán hàng phù hợp với từng đối tượng
khách hàng và điều kiện thị trường.
Hiện tại Công ty đang tiến hành tiêu thụ hàng hóa dưới hai hình thức
chủ yếu là bán buôn và bán lẻ cho khách hàng. Ngoài ra Công ty cũng đã và
đang áp dụng một số phương thức bán hàng khác như : giới thiệu sản phẩm

trường cho mình. Một trong những công cụ được áp dụng để đẩy mạnh công
tác tiêu thụ tại Công ty là chính sách thanh toán khá linh hoạt cho từng đối
tượng khách hàng khác nhau. Công ty luôn đảm bảo tạo điều kiện tốt nhất cho
khách hàng trong khâu thanh toán nhưng vẫn đảm bảo an toàn tài chính cho
Công ty để hai bên cùng có lợi.
Công ty cổ phần tin học Bách Khoa thực hiện phương thức thanh toán
hết sức đa dạng, phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa hai bên theo hợp đồng kinh
tế đã ký kết bao gồm: tiền mặt hoặc chuyển khoản, trong đó hình thức thanh
toán thường được sử dụng là chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng. Vệc
thanh toán có thể là thanh toán toàn bộ, đặt trước tiền hàng đối với những
SV: Vũ Thị Thu Hường Lớp: Kế toán 48C
11
Chuyên đề tốt nghiệp
khách hàng mới, mua với số lượng lớn hoặc thanh toán chậm sau một thời
gian nhất định sau khi người mua nhận được hàng.
 Đối với bộ phận bán lẻ
• Mua hàng trực tiếp tại cơ sở
 Đặt cọc tối thiểu 35 % khi mua linh kiện ( trước khi giao hàng )
 Đặt cọc tối thiểu 15% khi mua bộ máy ( trước khi giao hàng )
 Thanh toán hết số còn lại sau khi giao hàng, lắp đặt
• Mua hàng gián tiếp qua điện thoại, qua mạng
 Xác định rõ đối tượng khách hàng ( đơn vị, tên, số điện thoại cố
định…)
 Thanh toán 100% sau khi giao hàng, lắp đặt
 Đối với bộ phận bán buôn
 Tất các các khách hàng được mở tín dụng phải được thông qua trưởng
bộ phận và ban giám đốc, mức tín dụng sẽ được căn cứ vào thanh toán nhanh
hay chậm và doanh số của khách hàng.
 Khách hàng sẽ phải thanh toán sau 15 ngày kể từ ngày giao hàng
 Đối với các đơn đặt hàng đặc biệt, có giá trị lớn phải có hợp đồng kinh

hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp và đóng vai trò quan trọng
trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
Việc tiêu thụ sản phẩm hàng hoá được Công ty thực hiện theo kế hoạch
hàng năm. Công tác này được Công ty tổ chức chặt chẽ theo chỉ tiêu kế hoạch
cụ thể và theo một quy trình khá chặt chẽ.
SV: Vũ Thị Thu Hường Lớp: Kế toán 48C
13
Chuyên đề tốt nghiệp
 Khái quát quy trình bán hàng
Quy trình bán hàng tại Công ty
 Yêu cầu khách hàng: Tất cả những yêu cầu khách hàng chỉ đến
Công ty qua Fax, công văn, điện thoại, giao dịch trực tiếp, qua mạng internet.
Người tiếp nhận chỉ yêu cầu khách hàng về bộ phận phụ trách kinh doanh mặt
hàng. Các bộ phận phụ trách sẽ ghi các thông tin vào sổ nhận yêu cầu khách
hàng
SV: Vũ Thị Thu Hường Lớp: Kế toán 48C
14
Phòng kế hoạch KD
Đàm phán
Yêu cầu KH
Nhận yêu cầu
Giao hàng
Ký hợp đồng
Mua
Bán thẳng
Thanh toán thanh lý
Chuyên đề tốt nghiệp
Biểu số 1.4
SỔ NHẬN YÊU CẦU KHÁCH HÀNG
Ngày

Công ty nói trên,trưởng bộ phận kinh doanh mặt hàng tiến hành đàm phán với
khách hàng trình giám đốc xem xét để ký kết hợp đồng.
SV: Vũ Thị Thu Hường Lớp: Kế toán 48C
15
Chuyên đề tốt nghiệp
 Mua hàng: Trường hợp khách hàng đặt sản phẩm mà Công ty không có
sẵn trong kho và không đủ về số lượng. Trưởng bộ phận phụ trách kinh doanh
mặt hàng thực hiện việc mua hàng hóa, vật tư theo quy trình mua vật tư
 Giao hàng: Đến thời hạn giao hàng, theo HĐ bán hàng đã ký kết, tiến
hành giao hàng cho khách hàng. Bộ phận phụ trách kinh doanh mặt hàng có
trách nhiệm viết lệnh giao hàng (phiếu xuất kho) trình giám đốc và phó giám
đốc ký duyệt. Sau đó giao 1 liên cho khách hàng xuống kho nhận hàng. Sau
mỗi đợt giao hàng bộ phận bán hàng ghi kết quả thực hiện vào sổ theo dõi bán
hàng
Biểu số 1.5:
SỔ THEO DÕI BÁN HÀNG
Tên khách hàng
TT NT Phiếu xuất
Loại hàng Hợp đồng
số
Giao
hàng
 Thanh toán và thanh lý hợp đồng:
Căn cứ vào hợp đồng và số lượng đã giao và biên bán thanh lý kho
khách hàng, phòng tổ chức kế toán Công ty xuất hoá đơn yêu cầu khách hàng
thanh toán.
SV: Vũ Thị Thu Hường Lớp: Kế toán 48C
16
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG

TK 6323: Giá vốn thiết bị thang máy
► TK 511: Doanh thu bán hàng
TK 5111: Doanh thu Thiết bị điện lạnh
TK 5112: Doanh thu thiết bị công nghệ thông tin
TK 5113: Doanh thu thiết bị thang máy
► TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
TK 3331: Thuế GTGT
TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
2.1.2. Các chứng từ sử dụng và quá trình luân chuyển chứng từ
Công ty Cổ phần tin học Bách Khoa thường xuyên sử dụng các chứng
từ sau:
- Hoá đơn GTGT
- Phiếu thu tiền mặt
- Phiếu xuất kho
Hệ thống sổ sách sử dụng cho các nghiệp vụ liên quan đến tiêu thụ
hàng hoá tại Công ty Cổ phần tin học Bách Khoa gồm:
- Các sổ chi tiết:
+ Sổ chi tiết TK 1561
+ Sổ chi tiết TK 5111
+ Sổ chi tiết TK 6321
- Các sổ cái:
+ Sổ cái TK 1561
+ Sổ cái TK 5111
+ Sổ cái TK 6321
SV: Vũ Thị Thu Hường Lớp: Kế toán 48C
18
Chuyên đề tốt nghiệp
- Nhật ký chứng từ:
+ Nhật ký chứng từ số 8
+ Nhật ký chứng từ số 10

vụ BH
Đề nghị
xuất
hàng
trên cơ
sở
HĐKT
Lập
phiếu
xuất
kho
Lập hóa
đơn
GTGT
Ký hóa
đơn
GTGT
Xuất
kho, ghi
thẻ kho
Hạch
toán
nghiệp
vụ BH
Chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán doanh thu bán hàng
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Hiện tại, Công ty đang áp dụng tính thuế theo phương pháp khấu trừ,

thuế GTGT và tổng tiền thanh toán. Hóa đơn có thể lập bằng tay hoặc bằng
máy, viết 1 lần và in sang các liên có nội dung giống nhau. Không được lập
cách quyển, cách số thứ tự hóa đơn; ghi đầy đủ các chỉ tiêu in sẵn trên hóa
đơn; những dòng không dùng đến phải gạch chéo từ trái sang phải( nếu lập
bằng tay). Hóa đơn GTGT được lập làm 3 liên:
Liên 1: Màu tím, lưu tại quyển hóa đơn
Liên 2: Màu đỏ, giao cho khách hàng
Liên 3: Màu xanh, giao cho phòng tài chính- kế toán để ghi sổ và
bảo quản lưu trữ.
Sau khi hóa đơn được lập xong, hóa đơn được chuyển cho giám đốc
hoặc kế toán trưởng ký tên, đóng dấu, hoặc lấy chữ ký của người bán( nếu
được ủy quyền của giám đốc) và đóng dấu vào góc trên bên trái hóa đơn.
Ví dụ : Ngày 08/10/2009, Công ty xuất bán cho Công ty TNHH phát triển
công nghệ và Đầu Tư với chủng loại và số lượng như sau:
- 5 Điều Hoà Toshiba 10SKPX1 với đơn giá 7.100.000/ chiếc chưa có
thuế GTGT 10%.
- 20 Máy ảnh Canon LBP5050 với đơn giá 8.990.000/ chiếc chưa có
thuế GTGT 10%.
Khi đó, Phòng kinh doanh sẽ lập Phiếu xuất kho, sau đây là mẫu phiếu
yêu cầu xuất kho.
SV: Vũ Thị Thu Hường Lớp: Kế toán 48C
21
Chuyên đề tốt nghiệp
Biểu 2.1 : Phiếu yêu cầu xuất kho
PHIẾU YÊU CẦU XUẤT KHO

Người yêu cầu: Bùi Minh Khôi Đơn vị: Phòng kỹ thuật
Tên khách hàng: Công ty TNHH phát triển công nghệ và Đầu Tư
Địa chỉ: phòng 305, B7, Tập thể Kim Liên, Đống Đa, Hà Nội
Lý do xuất: dự án bảo hành xuất demo bán

Họ và tên người mua: Hoàng Thị Hồng
Tên đơn vị : Công ty TNHH phát triển công nghệ và Đầu Tư
Địa chỉ : phòng 305 - B7 - Tập thể Kim Liên - Đống Đa – Hà Nội
STT Tên hàng hóa, dịch
vụ
Đvt Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3 = 1 x 2
1 Điều Hoà Toshiba
10SKPX1
cái 5 7.100.000 35.500.000
2 Canon LBP5050 cái 20 8.990.000 179.800.000
Cộng thành tiền: 215.300.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 21.530.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 236.830.000
Số tiền viết bằng chữ: hai trăm ba mươi sáu triệu tám trăm ba mươi nghìn
Người mua hàng người bán hàng thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký,đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(nguồn : Công ty cổ phần tin học Bách Khoa)
Khi lấy mua hàng tại Công ty Cổ phần tin học Bách Khoa, Công ty
TNHH phát triển công nghệ và Đầu Tư là một khách hàng và theo dõi trên
TK 131- Phải thu khách hàng. Nghiệp vụ tại ví dụ trên được hạch toán doanh
thu như sau:
SV: Vũ Thị Thu Hường Lớp: Kế toán 48C
23
Chuyên đề tốt nghiệp
Nợ TK 131- Công ty TNHH phát triển công nghệ và Đầu Tư:236.830.000
Có TK 5111-Doanh thu bán Điều Hoà Toshiba 10SKPX1: 35.500.000
Có TK 5112-Doanh thu bán Canon LBP5050: 179.800.000
Có TK 3331- Thuế GTGT đầu ra :21.530.000
Khi cập nhật số liệu vào máy tính, thì máy sẽ tự động chuyển thông tin

được
Số phát sinh Số dư
SH NT Nợ Có Nợ Có
1
2 3 4 5 6 7 8 9 10
I. Số dư đầu
kỳ
13.450.000
II. Số phát
sinh trong kỳ
8/10
Điều Hoà
Toshiba
10SKPX1
511
3331
78.100.000
7.810.000
......
.... ...... ................... ....... ....... ........... ............ .... ....
Tổng cộng 98.546.000
III. Số dư cuối
kỳ
111.996.000
Ngày 31 tháng 10 năm 2009
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
SV: Vũ Thị Thu Hường Lớp: Kế toán 48C
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status