Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, Tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006 - 2010 - Pdf 35

1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------

BÙI THỊ LOAN

“Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và
tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn huyện
Đồng Hỷ, Tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006 - 2010”
Chuyên ngành: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã số: 60 62 16

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS. Dư Ngọc Thành

Thái Nguyên – Năm 2011


2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------

BÙI THỊ LOAN

“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG,
HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT

Môi trường; Lãnh đạo, các đồng chí, đồng nghiệp phòng Tài nguyên & Môi
trường, Ban bồi thường giải phóng mặt bằng, Phòng Thống kê huyện Đồng
Hỷ đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài
trên địa bàn và đóng góp những ý kiến quý báu để tôi hoàn thành tốt đề tài.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, những người thân, cán bộ, đồng
nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện về mọi mặt giúp tôi trong quá trình thực
hiện đề tài này.

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 9 năm 2011
Tác giả luận văn

Bùi Thị Loan


5

MỤC LỤC
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt và ký hiệu
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
Danh mục các sơ đồ
Trang
Chương 1. Mở đầu ........................................................................................ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................... 1
1.2. Mục đích của đề tài .................................................................................. 2
1.3. Mục tiêu của đề tài ................................................................................... 3
1.4. Yêu cầu của đề tài ................................................................................... 3

Đồng Hỷ .......................................................................................................... 25
Chương 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu .................................... 28
3.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 28
3.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................. 28
3.3. Nội dung nghiên cứu................................................................................ 28
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 29
3.4.1. Phương pháp điều tra cơ bản................................................................. 29
3.4.2. Phương pháp chuyên gia ...................................................................... 29
3.4.3. Phương pháp tổng hợp xử lý số liệu .................................................... 29
Chương 4. Kết quả nghiên cứu .................................................................... 30
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên... 30
4.1.1. Điều kiện tự nhiên huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên........................ 30
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên............. 32
4.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất của huyện Đồng Hỷ ........................... 37
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 ......................................................... 37
4.2.2. Tình hình quản lý đất đai ...................................................................... 40
4.3. Khái quát về 3 dự án nghiên cứu và các chính sách liên quan đến bồi
thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ TĐC trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, Tỉnh
Thái Nguyên.................................................................................................... 41
4.3.1. Giới thiệu về 3 dự án nghiên cứu.......................................................... 41
4.3.1.1. Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ sắt Đại Khai xã Minh
Lập, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên......................................................... 41
4.3.1.2. Dự án đầu tư xây dựng công trình Trường Phổ thông Dân tộc Nội trú
THCS Đồng Hỷ............................................................................................... 42
4.3.1.3. Dự án khai thác và chế biến quặng sắt Mỏ sắt Tiến Bộ tại xã Linh
Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên......................................................... 44
4.3.2. Các văn bản pháp lý có liên quan đến các dự án .................................. 47


7

4.4.4.2. Hỗ trợ tái định cư .............................................................................. 67
4.4.4.3. Kết quả thực hiện cụ thể tại 3 dự án................................................... 68
4.5. Tác động của việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng
đến đời sống và việc làm, thu nhập của các hộ dân bị thu hồi đất.................. 70
4.5.1. Tình hình chung về bồi thường, hỗ trợ ................................................. 70


8

4.5.2. Đánh giá tác động của công tác bồi thường, GPMB, hỗ trợ TĐC đến
đời sống, việc làm và thu nhập của người bị thu hồi đất tại 03 dự án nghiên
cứu ................................................................................................................... 71
4.5.2.1. Tác động đến đời sống của người dân sau khi thu hồi đất................. 71
4.5.2.2. Tác động đến việc làm của người dân sau khi thu hồi đất................ 73
4.5.2.3. Tác động đến thu nhập ....................................................................... 76
4.6. Đánh giá chung việc thực hiện công tác bồi thường, GPMB, hỗ trợ và tái
định cư tại 03 dự án nghiên cứu...................................................................... 80
4.6.1. Một số thành công................................................................................. 80
4.6.2. Một số hạn chế ..................................................................................... 80
4.7. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi thường,
GPMB, hỗ trợ và TĐC khi Nhà nước thu hồi đất tại huyện Đồng Hỷ ........... 82
4.7.1. Các giải pháp chung .............................................................................. 82
4.7.1.1. Chính sách bồi thường thiệt hại về đất............................................... 82
4.7.1.2. Bồi thường thiệt hại về tài sản trên đất bị thu hồi............................. 83
4.7.1.3. Chính sách hỗ trợ và ổn định cuộc sống ........................................... 83
4.7.1.4. Nâng cao năng lực thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và TĐC
khi nhà nước thu hồi đất và công tác tổ chức thực hiện ................................. 84
4.7.1.5. Giải quyết dứt điểm những đề nghị, kiến nghị của người dân trong
việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và TĐC khi nhà nước thu hồi đất
......................................................................................................................... 84


QĐ - UBND

Quyết định của Uỷ ban nhân dân

QSDĐ

Quyền sử dụng đất

GPMB

Giải phóng mặt bằng

TĐC

Tái định cư

CNH

Công nghiệp hóa

HĐH

Hiện đại hoá

ĐTH

Đô thị hoá

XHCN

khai thác mỏ sắt Đại Khai xã Minh Lập

42

Bảng 4.4

Tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ của dự án đầu tư xây
dựng Trường Phổ thông Dân tộc Nội trú THCS Đồng Hỷ

Bảng 4.5 Tỷ lệ các loại đất thu hồi tại xã Khe Mo

43
45


10
Bảng 4.6 Tỷ lệ các loại đất thu hồi tại xã Linh Sơn

46

Bảng 4.7

Tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ của dự án khai thác, tuyển rửa quặng
mỏ sắt Tiến Bộ tại xã Linh Sơn

47

Bảng 4.8

Quan điểm của người có đất bị thu hồi trong việc xác định đối tượng

03 dự án nghiên cứu

74

Bảng
4.13

Tình hình lao động và việc làm của các hộ dân bị thu hồi đất Dự án
mỏ sắt Đại Khai, xã Minh Lập

75

Bảng
4.14

Tình hình lao động và việc làm của các hộ dân bị thu hồi đất Dự án
trường Phổ thông dân tộc nội trú

76

Bảng
4.15

Thu nhập bình quân của người dân trước, sau thu hồi 1 năm tại 03 dự
án nghiên cứu

77

Bảng
4.16


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ

Tên Sơ đồ

Trang

4.1

Trình tự thực hiện bồi thường GPMB tại huyện Đồng Hỷ

52


12
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần
quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây
dựng cơ sở kinh tế văn hoá - xã hội và an ninh quốc phòng. Hiến pháp nước Cộng
hoà XHCN Việt Nam quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do nhà nước thống
nhất quản lý.
Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam đã thực hiện được hơn
hai thập kỷ qua, đặc biệt nó diễn ra mạnh mẽ trong những năm gần đây. Trong quá
trình đó, chúng ta đã và đang triển khai nhiều dự án với các mục tiêu phát triển các
khu công nghiệp, các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội và hạ tầng cho các đô thị
mới.

ngoài tỉnh để phát triển kinh tế, xã hội. Trong vòng vài năm trở lại đây Đồng Hỷ đã
thực hiện bồi thường thiệt hại, GPMB và di dời nhiều hộ dân để có được quỹ đất
triển khai các dự án, về cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu đặt ra, tuy vậy cũng nảy
sinh nhiều vấn đề chưa phù hợp, một bộ phận người dân bị mất đất chưa thỏa mãn
với những gì họ được hưởng từ chính sách bồi thường thiệt hại hiện nay.
Qua một thời gian công tác tại huyện Đồng Hỷ, tôi được tiếp xúc và nghiên
cứu thông qua tài liệu, báo cáo tổng kết về công tác giải phóng mặt bằng của địa
phương và thấy được tầm quan trọng cũng như ý nghĩa của công tác này tại thời
điểm hiện nay đối với sự phát triển kinh tế, xã hội của địa phương. Do vậy, được sự
hướng dẫn của Thầy giáo, TS. Dư Ngọc Thành, tôi chọn đề tài: “Đánh giá công tác
bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
trên địa bàn Huyện Đồng Hỷ, Tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006 - 2010” cho đề
tài tốt nghiệp cao học của mình.
1.2. Mục đích của đề tài
Nghiên cứu công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư
khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Huyện Đồng Hỷ, Tỉnh Thái Nguyên để tìm ra
những ưu điểm và vấn đề còn tồn tại trong trong công tác này. Qua đó đề xuất các
biện pháp khắc phục những hạn chế và hoàn thiện chính sách bồi thường giải phóng
mặt bằng, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.


14
1.3. Mục tiêu của đề tài
- Nghiên cứu tình hình quản lý và sử dụng đất, các chính sách liên quan đến
bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, Tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá việc thực hiện các chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng ở
huyện Đồng Hỷ, Tỉnh Thái Nguyên và sự tác động của việc thực hiện chính sách
bồi thường giải phóng mặt bằng đến đời sống, việc làm, thu nhập của người bị thu
hồi đất
- Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện chính sách bồi thường giải

đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định.
* Giải phóng mặt bằng
Giải phóng mặt bằng là quá trình tổ chức thực hiện các công việc liên quan
đến di dời nhà cửa, cây cối và các công trình xây dựng trên phần đất nhất định được
quy định cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng một công trình mới trên đó.
Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng từ khi thành lập Hội đồng giải
phóng mặt bằng cho tới khi bàn giao mặt bằng cho chủ đầu tư.
* Hỗ trợ
Hỗ trợ là giúp đỡ nhau, giúp thêm vào.
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi
đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa
điểm mới [29].
* Tái định cư
Tái định cư là việc di chuyển đến một nơi khác với nơi ở trước đây để sinh sống
và làm ăn. Tái định cư bắt buộc đó là sự di chuyển không thể tránh khỏi khi Nhà nước
thu hồi hoặc trưng thu đất đai để thực hiện các dự án phát triển.
Tái định cư (TĐC) được hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về đất,
tài sản; di chuyển đến nơi ở mới và các hoạt động hỗ trợ để xây dựng lại cuộc sống,


16

thu nhập, cơ sở vật chất tinh thần tại đó.
Như vậy, TĐC là hoạt động nhằm giảm nhẹ các tác động xấu về kinh tế - xã
hội đối với một bộ phận dân cư đã gánh chịu vì sự phát triển chung. Tái định cư là
một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí rất quan trọng trong chính sách bồi
thường giải phóng mặt bằng.
Hiện nay ở nước ta, khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì
người sử dụng đất được bố trí TĐC bằng một trong các hình thức sau: Bồi thường
bằng nhà ở; Bồi thường bằng giao đất ở mới; Bồi thường bằng tiền để người dân tự

a. Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất
đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó
Đất đai là đối tượng quản lý phức tạp, luôn biến động theo sự phát triển của
nền kinh tế - xã hội. Để thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về đất đai đòi hỏi
các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực này phải mang tính ổn định cao và phù
hợp với tình hình thực tế.
Ở nước ta, do các đặc điểm lịch sử, kinh tế xã hội của đất nước trong mấy
thập kỷ qua có nhiều biến động lớn, nên các chính sách về đất đai cũng theo đó
không ngừng được sửa đổi, bổ sung. Từ năm 1993 đến năm 2003, Nhà nước đã ban
hành hơn 200 văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất. Sau khi quốc
hội thông qua Luật đất đai 2003 cùng với các văn bản hướng dẫn thi hành đã nhanh
chóng đi vào cuộc sống. Với một hệ thống quy phạm khá hoàn chỉnh, chi tiết, cụ
thể, rõ ràng, đề cập mọi quan hệ đất đai phù hợp với thực tế. Các văn bản quy phạm
pháp luật về đất đai của Nhà nước đã tạo cơ sở pháp lý quan trọng trong việc tổ
chức thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, giải quyết tốt mối quan hệ
đất đai ở khu vực nông thôn, bước đầu đã đáp ứng được quan hệ đất đai mới hình
thành trong quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa; hệ thống pháp luật đất đai luôn
đổi mới, ngày càng phù hợp hơn với yêu cầu phát triển kinh tế, bảo đảm quốc
phòng, an ninh và ổn định xã hội [12].
Theo đó, chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng cũng luôn được Chính
phủ không ngừng hoàn thiện, sửa đổi nhằm giải quyết các vướng mắc trong công tác
bồi thường GPMB, phù hợp với yêu cầu thực tế triển khai. Với những đổi mới về
pháp luật đất đai, thời gian qua công tác GPMB đã đạt những kết quả đáng khích lệ,
đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu về mặt bằng cho việc phát triển các dự án đầu tư.
Tuy nhiên bên cạnh đó, do tính chưa ổn định, chưa thống nhất của pháp luật đất đai
qua các thời kỳ mà công tác bồi thường GPMB đã gặp khá nhiều khó khăn và cản trở.
Thực tiễn triển khai cho thấy việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản
lý, sử dụng đất đai có ảnh hưởng rất lớn đến công tác bồi thường GPMB, hỗ trợ và tái



quy định của Luật đất đai, việc giao đất, cho thuê đất chỉ được thực hiện khi có


19
quyết định thu hồi đất đó của người đang sử dụng;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới
giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất; từ đó tác động tới giá đất tính bồi thường.
Tuy nhiên chất lượng quy hoạch nói chung và quy hoạch nói riêng còn thấp,
thiếu đồng bộ, chưa hợp lý, tính khả thi thấp, đặc biệt là thiếu tính bền vững.
Phương án quy hoạch chưa dự báo sát tình hình, quy hoạch còn mang nặng tính chủ
quan duy ý chí, áp đặt, nhiều trường hợp quy hoạch theo phong trào. Đây chính là
nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng quy hoạch “treo”, dự án “treo” [5].
c. Yếu tố giao đất, cho thuê đất
Nhiệm vụ giao đất, cho thuê đất có tác động rất lớn đến công tác bồi thường
GPMB và TĐC. Nguyên tắc giao đất, cho thuê đất, phải căn cứ vào quy hoạch, kế
hoạch là điều kiện bắt buộc, nhưng nhiều địa phương chưa thực hiện tốt nguyên tắc
này; hạn mức đất được giao và nghĩa vụ đóng thuế đất quy định không rõ ràng, tình
trạng quản lý đất đai thiếu chặt chẽ dẫn đến khó khăn cho công tác đền bù. Theo
báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường tính từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến
ngày 28/2/2007 thì tổng diện tích đã giao, đã cho thuê là 1.081.011 ha, trong đó
diện tích đất đã giao là 925.631 ha (giao đất có thu tiền sử dụng đất là 581.620 ha,
giao đất không thu tiền là 344.011 ha); diện tích đất đã cho thuê là 155.380 ha
(trong đó diện tích đất cho các nhà đầu tư nước ngoài thuê là 1.386 ha) [5].
d. Yếu tố lập và quản lý hồ sơ địa chính
Lập và quản lý chặt chẽ hệ thống hồ sơ địa chính (HSĐC) có vai trò quan
trọng hàng đầu để “quản lý chặt chẽ đất đai trong thị trường bất động sản”, là cơ sở
xác định tính pháp lý của đất đai. Trước tháng 12 năm 2004, rất nhiều địa phương
chưa lập đầy đủ HSĐC theo quy định; đặc biệt có nhiều xã, phường, thị trấn chưa
lập sổ địa chính (khoảng trên 30% số xã đã cấp GCN) để phục vụ yêu cầu quản lý
việc sử dụng đất đai, một số địa phương chưa lập đủ sổ mục kê đất đai, sổ cấp GCN

đai
Công tác bồi thường GPMB là một việc làm phức tạp, gắn nhiều đến quyền
lợi về tài chính nên rất dễ có những hành vi vi phạm pháp luật nhằm thu lợi bất
chính, chính quyền địa phương cấp trên. Hồi đồng thẩm định phải có kế hoạch
thanh tra, kiểm tra và coi đây là nhiệm vụ thường xuyên trong quá trình triển khai
thực hiện công tác bồi thường GPMB, kịp thời phát hiện các sai phạm, vi phạm
pháp luật để xử lý tạo niềm tin trong nhân dân [11].


21
2.1.3.2. Yếu tố giá đất và định giá đất
- Trước khi có Luật đất đai năm 2003: Những vấn đề liên quan đến việc xác
định giá đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư đều được quy định tại các
văn bản dưới luật như Nghị định số 87/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính
phủ quy định khung giá các loại đất; Nghị định số 90/CP ngày 17 tháng 9 năm 1994
của Chính phủ quy định về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử
dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và Nghị
định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ Hội đồng hành
quy định về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích
quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng... Giá đất để tính bồi
thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương quyết định trên cơ sở khung giá đất do Chính phủ Hội đồng hành kèm
theo Nghị định số 87/CP. Khung giá đất để tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước
thu hồi đất quy định tại Nghị định số 87/CP đã được áp dụng trong một thời gian
khá dài (trên mười năm), mặc dù trong quá trình áp dụng có quy định việc điều
chỉnh khung giá đất để tính bồi thường bằng hệ số K nhưng mức tăng cao nhất cũng
chỉ là 1, 2 lần đối với đất nông nghiệp hạng I. Do vậy giá đất để tính bồi thường vẫn
thấp hơn nhiều so với giá thực tế, dẫn đến phát sinh hàng loạt các khiếu kiện về bồi
thường, giải phóng mặt bằng tại các địa phương [2].
Từ khi có Luật đất đai 2003: Quy định giá đất được hình thành trong các

- Tiền bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất cho người có đất
bị thu hồi được lấy từ người sử dụng đất mới. Khoản tiền mà người sử dụng đất mới
phải trả ít nhất là bằng với số tiền bồi thường cho người bị thu hồi cả về đất và tài
sản gắn liền với đất.
- Cơ sở và mức tính bồi thường: theo lý luận địa tô của Các Mác thì độ phì
nhiêu và vị trí của đất đai là cơ sở cho việc tính toán mức phải trả cho người sử
dụng đất. Độ phì nhiêu và vị trí đất đai ở đây bao gồm cả các yếu tố tự nhiên và
nhân tạo, tức là các chi phí đầu tư của con người làm thay đổi độ phì nhiêu và vị trí
của mảnh đất được sử dụng cũng được tính đến. Bởi vậy, để tính mức đền bù cho
người sử dụng đất bị thu hồi, nên căn cứ vào các yếu tố sau đây:
- Loại đất bị thu hồi: dựa vào phân loại đất theo quy định của pháp luật hiện
hành như đất nông nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng. Cần lưu ý tới yếu tố nhân tạo,
tức là vai trò của con người tác động vào đất đai. Ví dụ đối với đất nông nghiệp thì
ngoài yếu tố độ phì tự nhiên, cần chú ý đến độ phì nhân tạo, tức là địa tô chênh lệch


23

II. Với những yếu tố nhân tạo cần xem xét đến vai trò đầu tư của Nhà nước cũng
như của người sử dụng đất.
- Căn cứ vào loại công trình: mức đền bù được tính toán phù hợp với giá trị
công trình gắn liền với đất theo mục đích sử dụng đất được pháp luật quy định. Việc
căn cứ vào loại công trình để tính toán mức bồi thường thiệt hại phải trả cho người
bị thu hồi đất sẽ làm cho các chủ dự án tính toán kỹ lượng nhằm tiết kiệm chi phí.
Ủy ban nhân dân các cấp và chủ dự án là những người trực tiếp xem xét các
yếu tố, điều kiện liên quan tới việc quy định mức giá bồi thường thiệt hại về đất và
tài sản gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất [12].
2.1.5. Về tái định cư
Tái định cư là quá trình bồi thường các thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với
đất, chi phí di chuyển, ổn định và khôi phục cuộc sống cho những người dân bị thu

vụ gì. Họ không vào các khu TĐC mà yêu cầu bồi thường bằng tiền để tự lo chỗ ở
mới dẫn đến tình trạng thừa chỗ trong các khu TĐC.
- Chưa có quy định cụ thể về trách nhiệm của các bên có liên quan trong việc
xây dựng khu TĐC, nên có tình trạng khoán trắng cho chủ dự án dẫn đến có những
công trình TĐC chất lượng không đảm bảo.
- Ổn định đời sống và phong tục tập quán của người dân: phải xây dựng khu
TĐC với điều kiện sống cao hơn so với trước khi di dời. Mặt khác, phải quan tâm
đến phong tục, tập quán trong nhóm người, quan hệ họ hàng, cộng đồng. Đối với
khu TĐC cần xây dựng các quy định về lối sống, an ninh trật tự, tạo sự yên tâm cho
người mới chuyển đến.
Những tồn tại trên đây khó tránh khỏi trong quá trình CNH, HĐH phát triển
đất nước, một khi các chính sách của Nhà nước chưa đồng bộ, nhận thức của các
cấp, các ngành về TĐC chưa đầy đủ.
2.1.5.2. Vấn đề chuyển đổi nghề nghiệp
Đa số các hộ bị thu hồi đất sống bằng nghề buôn bán nhỏ và sản xuất nông
nghiệp, không có khả năng nghề nghiệp nhất định do đó thu nhập không ổn định.
Việc chuyển đổi nghề nghiệp cho những người bị thu hồi đất gặp rất nhiều khó
khăn. Trong những năm trước đây, việc hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp không được
các chủ dự án quan tâm đã gây bất lợi cho đời sống của những người dân bị thu hồi
đất mà kế sinh nhai của họ là gắn liền với đất, nhiều dự án thực hiện công tác hỗ trợ
việc làm thông qua viện trợ bằng cách là cấp một khoản tiền nhất định. Khoản tiền


25
này sẽ phát huy tác dụng khác nhau: với người năng động hoặc có khả năng thì nó
được đầu tư sinh lợi, ngược lại với một số người khác thì khoản tiền đó được tiêu
dùng cho sinh hoạt cá nhân trong một khoảng thời gian nhất định, sau đó dẫn đến hết
tiền, thất nghiệp, ảnh hưởng đến cuộc sống gia đình và đã có những người mắc các tệ
nạn xã hội. Vì vậy, tạo công ăn việc làm để người dân bị thu hồi đất có thu nhập ổn
định là trách nhiệm của chủ dự án cũng như của cả người dân được hỗ trợ việc làm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status