BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
----o0o----
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NHẬP KHẨU VÀ TIÊU THỤ
HÀNG NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THƢƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ DRAGON VIỆT NAM
SINH VIÊN THỰC HIỆN
MÃ SINH VIÊN
NGÀNH
Hà Nội – 2015
: NGUYỄN THỊ HỒNG
: A19993
: KẾ TOÁN
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
----o0o----
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các cô, chú, anh, chị trong tập thể
Công ty Cổ phần Thƣơng mại và Dịch vụ Dragon Việt Nam đã tạo điều kiện để cho
em thực tập tại quý công ty giúp em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Do những nguyên nhân khách quan và chủ quan nên bài khóa luận tốt nghiệp của
em còn nhiều sai sót mong nhận đƣợc sự chỉ bảo của các thầy, cô để bài khóa luận tốt
nghiệp của em đƣợc hoàn thiện hơn cũng nhƣ kỹ năng làm việc thực tế của bản thân
em đƣợc tốt hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hƣớng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của ngƣời khác.
Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và đƣợc trích dẫn
rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
(Ký và ghi rõ họ và tên)
Nguyễn Thị Hồng
Thang Long University Library
MỤC LỤC
Trang
LỜI MỜ ĐẦU
CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NHẬP KHẨU VÀ TIÊU
1.5.2. Tổ chức các tài khoản sử dụng ..........................................................................11
1.5.3. Kế toán nhập khẩu trực tiếp ...............................................................................14
1.5.3.1. Kế toán nhập khẩu trực tiếp theo phương pháp KKTX ....................................14
1.5.3.2. Kế toán nhập khẩu trực tiếp theo phương pháp KKĐK ...................................16
1.5.4. Kế toán nhập khẩu ủy thác.................................................................................17
1.5.4.1. Tại đơn vị nhận ủy thác ....................................................................................17
1.5.4.2. Tại đơn vị giao ủy thác .....................................................................................18
1.6.Kế toán tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu ....................................................... 19
1.6.1. Phương pháp xác định giá vốn tiêu thụ của hàng hóa nhập khẩu ..................19
1.6.2. Các phương thức tiêu thụ hàng nhập khẩu ......................................................20
1.6.2.1. Phương thức bán buôn......................................................................................20
1.6.4.2. Phương thức bán lẻ .......................................................................................... 20
1.6.4.3. Phương thức bán hàng qua đại lý, ký gửi ........................................................21
1.6.3. Tổ chức các tài khoản sử dụng ..........................................................................21
1.6.4. Kế toán tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu ............................................................... 24
1.6.4.1. Kế toán tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu theo phương pháp KKTX ....................24
1.6.4.2. Kế toán tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu theo phương pháp KKĐK.....................25
1.7.Tổ chức kế toán nghiệp vụ nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu theo
hình thức sổ kế toán .......................................................................................... 26
1.7.1. Các hình thức sổ kế toán ....................................................................................26
1.7.2. Hình thức Nhật ký chung ...................................................................................26
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NHẬP KHẨU VÀ TIÊU THỤ
HÀNG NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI VÀ
DỊCH VỤ DRAGON VIỆT NAM ................................................................... 28
2.1.Khái quát về đặc điểm và tình hình của Công ty ..................................... 28
PHẦN THƢƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ DRAGON VIỆT NAM .................... 72
3.1. Đánh giá về Công tác kế toán tại Công ty ................................................ 72
3.1.1. Những ưu điểm trong kế toán nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu tại
Công ty
............................................................................................................72
3.1.1.1. Hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng ................................................72
3.1.1.2. Quản lý hàng hóa, vật tư ..................................................................................72
3.1.1.3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán ...................................................72
3.1.1.4. Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu: ............................. 72
3.1.2. Những hạn chế trong kế toán nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu tại công
ty
............................................................................................................73
3.1.2.1. Hạn chế về nhân lực kế toán tại Công ty.......................................................... 73
3.1.2.2. Điều kiện giao hàng EXW chưa là phương án phù hợp với kinh doanh hàng
nhập khẩu
...........................................................................................................78
3.2. Phƣơng hƣớng và nguyên tắc hoàn thiện hoàn thiện ............................. 79
3.3. Một số đề nghị với Công ty Cổ phần Thƣơng mại và Dịch vụ Dragon
Việt Nam............................................................................................................. 80
3.3.1. Công ty cần tập trung hoàn thiện bộ máy kế toán và phần mềm kế toán sử
dụng
............................................................................................................80
3.3.2. Công ty nên áp dụng hạch toán theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC thay cho
quyết định 48/2006/QĐ-BTC đang sử dụng ................................................................ 80
3.3.3. Công ty nên sử dụng điều kiện CIF, CFR trong đàm phán hợp đồng kinh tế
với nhà cung cấp nước ngoài .......................................................................................80
3.3.4. Công ty sử dụng ngoại tệ trong thanh toán quốc tế và dự trữ ngoại tệ ...........82
KẾT LUẬN
Hợp đồng kinh tế
HTKT
Hạch toán kế toán
HN
K/C
KKĐK
Hà Nội
Kết chuyển
Kiểm kê định kỳ
KKTX
NCC
NK
NKUT
TK
Kê khai thƣờng xuyên
Nhà cung cấp
Nhập khẩu
Nhập khẩu ủy thác
Tài khoản
XK
Xuất khẩu
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang
Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán hợp đồng NK theo phương thức chuyển tiền. ... 4
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ thanh toán tín dụng chứng từ. ................................................... 5
Bảng 1: Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ. ............................................................... 9
Sơ đồ 1.3: Kế toán NK trực tiếp hàng hóa theo phương pháp KKTX. ............... 15
Sơ đồ 1.4: Kế toán NK trực tiếp hàng hóa theo phương pháp KKĐK. .............. 16
Sơ đồ 1.5: Kế toán NKUT tại đơn vị NKUT. ...................................................... 17
Sơ đồ 1.6: Kế toán NKUT tại đơn vị giao UTNK. .............................................. 18
Sơ đồ 1.7: Kế toán bán buôn hàng hóa qua kho. ................................................ 24
Sơ đồ 1.8: Kế toán bán buôn hàng hóa nhập khẩu trực tiếp không qua kho. .... 24
Sơ đồ 1.9: Kế toán bán lẻ hàng hóa. ................................................................... 24
Sơ đồ 1.10: Kế toán bán hàng trả chậm, trả góp................................................ 25
Sơ đồ 1.11: Kế toán bán hàng đại lý, ký gửi (tại đơn vị nhận đại lý). ................ 25
Sơ đồ 1.12: Kế toán bán hàng đại lý, ký gửi (tại đơn vị giao đại lý).................. 25
Sơ đồ 1.13: Kế toán tiêu thụ hàng hóa theo phương pháp KKĐK. .................... 26
Sơ đồ 1.14: Trình tự hạch toán theo hình thức sổ Nhật ký chung. ..................... 27
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Thương Mại và Dịch vụ
Dragon Việt Nam ................................................................................................ 29
Sơ đồ 2.2: Quy trình hạch toán của phần mềm kế toán Fast Accounting 2010. 30
Sơ đồ 2.3: Quy trình NK và tiêu thụ hàng NK tại Công ty. ................................ 31
Bảng 2.4: Trình tự nội dung nghiệp vụ và chứng từ sử dụng. ............................ 32
Sơ đồ 2.4: Trình tự hạch toán và chứng từ sử dụng cho nghiệp vụ nhập khẩu và
tiêu thụ hàng nhập khẩu. ..................................................................................... 34
Bảng 2.5: Hợp đồng kinh tế số 020812/HLD – DRAGON/2012 ........................ 35
Bảng 2.6: Ủy nhiệm chi 40. ................................................................................. 37
Bảng 2.7: Ủy nhiệm chi 41. ................................................................................. 37
Bảng 2.8: Ủy nhiệm chi 42. ................................................................................. 38
Bảng 2.9: Hợp đồng bảo hiểm: Insurance Policy. ............................................. 39
Bảng 2.10: Ủy nhiệm chi 50. ............................................................................... 40
Bảng 2.36: Nhật ký chung (2013). ...................................................................... 64
Bảng 2.37: Sổ cái tài khoản 131. ........................................................................ 67
Bảng 2.38: Sổ cái tài khoản 138. ........................................................................ 67
Thang Long University Library
Bảng 2.39: Sổ cái tài khoản 156. ........................................................................ 68
Bảng 2.40: Sổ cái tài khoản 331. ........................................................................ 69
Bảng 2.41: Sổ cái tài khoản 511. ........................................................................ 70
Bảng 2.42: Sổ cái tài khoản 632. ........................................................................ 70
Bảng 2.43: Sổ chi tiết công nợ của nhà cung cấp Gold Orchid Inc. .................. 71
Bảng 2.44: Sổ chi tiết công nợ khách hàng – Công ty Cổ phần Trang thiết bị và
Công trình Y tế .................................................................................................... 71
Bảng 3.1: Sổ chi tiết vật tư. ................................................................................. 74
Bản 3.2: Sổ cái tài khoản 156. ............................................................................ 75
Bang 3.3: Sổ cái tài khoản 632. .......................................................................... 76
Bảng 3.4: Phiếu xuất kho số 0000039. ............................................................... 77
Bảng 3.5: Sổ theo dõi các loại ngoại tệ. ............................................................. 83
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trƣờng, hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu ngày càng
đƣợc chú trọng và trở thành hoạt động không thể thiếu đối với mỗi quốc gia trên thế
giới. Mỗi quốc gia muốn phát triển toàn diện phải tham gia hoạt động này, bởi mỗi
nƣớc khác nhau có điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế khác nhau có thể có lợi thế
mặt này, song lại khó khăn mặt khác. Vì vậy để cân bằng sự phát triển các nƣớc trên
thế giới sẽ xuất khẩu những mặt hàng mình có lợi thế và nhập khẩu những mặt hàng
mình không có hoặc thiếu và nếu có thì chi phí sản xuất mặt hàng quá cao. Thông qua
trao đổi hàng hóa giữa các nƣớc với nhau có thể hạn chế và khắc phục khó khăn, từ đó
Phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc áp dụng trong bài khóa luận: Khóa luận sử
dụng các phƣơng pháp thu thập, tổng hợp và đánh giá các số liệu thu thập đƣợc qua
phƣơng pháp nghiên cứu của kế toán.
- Phƣơng pháp nghiên cứu của kế toán:
Phƣơng pháp chứng từ.
phƣơng pháp đối ứng tài khoản.
phƣơng pháp tính giá.
phƣơng pháp tổng hợp và cân đối kế toán.
Kết cấu khóa luận gồm những phần chính sau:
Chƣơng 1: Lý luận chung về kế toán nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu
trong doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu.
Chƣơng 2: Thực trạng kế toán nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu tại Công ty
Cổ phần Thƣơng mại và Dịch vụ Dragon Việt Nam.
Chƣơng 3: Phƣơng hƣớng hoàn thiện kế toán nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập
khẩu tại Công ty Cổ phần Thƣơng mại và Dịch vụ Dragon Việt Nam.
CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NHẬP KHẨU VÀ TIÊU THỤ
HÀNG NHẬP KHẨU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH XUẤT
NHẬP KHẨU
1.1. Sự cần thiết của hoàn thiện kế toán nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập
khẩu trong các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Hạch toán hoạt động nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu là việc ghi chép,
phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ khâu mua hàng, trả tiền cho nhà cung cấp
nƣớc ngoài đến khi chuyển hàng về, thực hiện nguyên tắc hạch toán ngoại tệ của các
khoản mục có gốc ngoại tệ; chuyển bán, thu tiền bán hàng đồng thời phản ánh và xử lý
các trƣờng hợp thiếu, thừa, tổn thất hàng hoá nhập khẩu theo đúng chế độ quy định.
Để phát huy đƣợc các chức năng trên, cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán
- Các phƣơng thức giao dịch mua bán trên thị trƣờng quốc tế rất phong phú:
Giao dịch trực tiếp, giao dịch qua trung gian, giao dịch tại hội chợ triển lãm.
- Các phƣơng thức thanh toán rất đa dạng: nhờ thu, hàng đổi hàng, L/C...
- Tiền tệ dùng trong thanh toán thƣờng là ngoại tệ mạnh có sức chuyển đổi cao
nhƣ: USD, bảng Anh...
- Điều kiện cơ sở giao hàng: có nhiều hình thức nhƣng phổ biến là nhập khẩu
theo điều kiện CIF...
- Kinh doanh nhập khẩu là kinh doanh trên phạm vi quốc tế nên địa bàn rộng,
thủ tục phức tạp, thời gian thực hiện lâu.
- Kinh doanh nhập khẩu phụ thuộc vào kiến thức kinh doanh, trình độ quản lý,
trình độ nghiệp vụ Ngoại thƣơng, sự nhanh nhạy nắm bắt thông tin.
- Trong hoạt động nhập khẩu có thể xảy ra những rủi ro thuộc về hàng hoá. Để
đề phong rủi ro, có thể mua bảo hiểm tƣơng ứng.
Hoạt động nhập khẩu là cơ hội để các doanh nghiệp có quốc tịch khác nhau hợp
tác lâu dài. Thƣơng mại quốc tế có ảnh hƣởng trực tiếp đến quan hệ kinh tế - chính trị
của các nƣớc XNK, góp phần phát triển kinh tế đối ngoại.
1.3.1. Các điều kiện giao dịch cơ bản
Việc kinh doanh nhập khẩu đƣợc diễn ra giữa ngƣời mua và ngƣời bán thuộc 2
nƣớc khác nhau, những rào cản ngôn ngữ, văn hóa và chính sách ngoại thƣơng khác
nhau buộc doanh nghiệp phải tìm hiểu kĩ các điều kiện thƣơng mại quốc tế để tránh
đƣợc những rủi ro và lựa chọn những phƣơng án tốt nhất cho hoạt động nhập khẩu của
doanh nghiệp.
Incoterms (viết tắt của International Commerce Terms - Các điều khoản thƣơng
mại quốc tế) là một bộ các quy tắc thƣơng mại quốc tế đƣợc công nhận và sử dụng
rộng rãi trên toàn thế giới. Incoterm quy định những quy tắc có liên quan đến giá cả và
trách nhiệm của các bên (bên bán và bên mua) trong một hoạt động thƣơng mại quốc
tế.
Incoterm 2000 là phiên bản mới nhất của Incoterm, đƣợc Phòng thƣơng mại
Quốc tế (ICC) ở Paris, Pháp chỉnh lý và có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2000.
Nhập khẩu ủy thác (NKUT): Theo hình thức này, những doanh nghiệp hay cơ
quan có nhu cầu mua hàng hóa, máy móc thiết bị đặc biệt nhƣng không có khả năng
NK trực tiếp hoặc không đƣợc Nhà nƣớc cấp phép cho XNK trực tiếp thì sẽ phải nhờ
các doanh nghiệp khác NK hộ. Chính vì vậy phƣơng thức NKUT luôn có hai bên
tham gia là bên giao ủy thác và bên nhận ủy thác.
Bên giao UTNK: Là bên có nhu cầu sử dụng hoặc có điều kiện kinh doanh hàng
NK, có trách nhiệm ký kết hợp đồng UTNK với bên nhận UTNK, có trách nhiệm
thanh toán tiền hàng, chi phí mua hàng và hoa hồng ủy thác một cách đầy đủ.
Bên nhận UTNK: Là bên trực tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng, thanh toán tiền
hàng với phía đối tác nƣớc ngoài và trực tiếp làm thủ tục hải quan, thực hiện kê khai
và nộp thuế cho Nhà nƣớc. Sau đó giao hàng NK cho bên giao UTNK và hƣởng hoa
hồng UTNK do bên giao ủy thác chi trả.
1.3.3. Các phương thức thanh toán
1.3.3.1.
Phương thức chuyển tiền (Remitance)
Phƣơng thức chuyển tiền: Là phƣơng thức mà trong đó đơn vị NK yêu cầu ngân
hàng cho chuyển một số tiền nhất định cho đơn vị XK ở một địa điểm nhất định bằng
phƣơng tiện chuyển tiền cho khách hàng yêu cầu.
Hình thức chuyển tiền bao gồm hình thức điện báo (Telegraphic Transfer) và thƣ
chuyển tiền (Mail Transfer). Trong đó:
Hình thức thƣ chuyển tiền (Mail Transfer – M/T): Ngân hàng đại lý của đơn vị
NK thực hiện việc chuyển tiền theo cách ra lệnh cho ngân hàng đại lý của mình ở nƣớc
ngoài trả tiền cho đơn vị XK.
3
Thang Long University Library
Trong phƣơng thức chuyển tiền: Đơn vị NK là ngƣời có lợi hơn vì rất dễ chiếm
dụng vốn của đơn vị XK nên phƣơng thức chuyển tiền này thƣờng ít đƣợc các đơn vị
XK đồng ý lựa chọn.
1.3.3.2.
Phương thức ghi sổ / phương thức mở tài khoản (Open account)
Phƣơng thức ghi sổ: Là phƣơng thức mà đơn vị NK mở một tài khoản (hoặc
chuyển sổ) để ghi nợ cho đơn vị NK sau khi đơn vị XK đã hoàn thành giao hàng hay
dịch vụ. Định kỳ (tháng, quý, nửa năm) đơn vị NK sẽ trả tiền cho nhà XK. Phƣơng
thức này thực chất là hình thức tín dụng thƣơng mại mà đơn vị XK cấp cho đơn vị NK:
đơn vị XK cho đơn vị NK vay 1 số tiền trả chậm (có tính lãi trên số trả chậm), hàng
hóa sau khi giao cho đơn vị NK thì đơn vị XK mới nhận đƣợc 1 phần tiền hàng.
Trong phƣơng thức này đơn vị NK là ngƣời đƣợc lợi vì dễ chiếm dụng vốn của
đơn vị XK, vì vậy đơn vị XK rất ít khi lựa chọn phƣơng thức này nếu không có sự tin
cậy đơn vị NK và giá bán của hàng hóa, dịch vụ phải cao hơn giá bán trả tiền ngay.
1.3.3.3.
Phương thức nhờ thu (Collection of payment)
Phƣơng thức nhờ thu: Là phƣơng thức trong đó đơn vị XK hoàn thành nghĩa vụ
giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ cho đơn vị NK sẽ ủy thác cho ngân hàng của mình
thu hộ số tiền hàng ở đơn vị NK trên cơ sở của hối phiếu do đơn vị NK lập ra. Phƣơng
thức nhờ thu bao gồm có nhờ thu trơn và nhờ thu kèm chứng từ.
4
Nhờ thu trơn: Là phƣơng thức thanh toán trong đó đơn vị XK ủy thác cho ngân
hàng thu hộ tiền ở đơn vị NK căn cứ vào hối phiếu do đơn vị NK lập ra, còn chứng từ
gửi hàng thì gửi thẳng cho đơn vị NK không qua ngân hàng. Phƣơng thức này không
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ thanh toán tín dụng chứng từ.
Ngân hàng phát hành
(2)
Ngân hàng thông báo
(5)
(1)
(7)
Đơn vị NK
(6)
(8)
Hợp đồng thƣơng mại
(6)
(5)
(3)
Đơn vị XK
(4)
5
Tính chặt chẽ trong quy trình thanh toán khiến phƣơng thức thanh toán bằng L/C
có độ tin cậy rất cao. Tuy nhiên phƣơng thức này cũng có một số hạn chế đó là độ
phức tạp và mức chi phí phải trả cho ngân hàng phục vụ. Mặt khác khi mở L/C, nhà
nhập khẩu phải kí quỹ một khoản tiền từ 10 đến 100% giá trị hợp đồng tùy mức độ tín
nhiệm của ngân hàng với ngƣời xin mở L/C. Đây là khoản vốn mà nhà NK bị ngân
hàng chiếm dụng trong quá trình thực hiện hợp đồng XNK.
1.3.4. Các phương tiện thanh toán
1.3.4.1.
Hối phiếu (Bill of exchange/Draft)
Hối phiếu: Là một tờ lệnh trả tiền vô điều kiện do một ngƣời kí phát cho một
ngƣời khác, yêu cầu ngƣời này khi nhận đƣợc nó phải trả ngay hoặc phải trả vào một
thời gian xác định trong tƣơng lai một số tiền nhất định cho một ngƣời nào đó có tên
6
trên hối phiếu hoặc theo lệnh của ngƣời này trả cho một ngƣời khác hoặc trả cho ngƣời
cầm hối phiếu.
1.3.4.2.
Séc (Cheque)
Séc: Là một tờ lệnh trả tiền vô điều kiện do một khách hàng kí phát ra lệnh cho
ngân hàng trích từ tài khoản của mình để trả cho ngƣời có tên trên séc hoặc trả theo
lệnh của ngƣời đó hoặc trả cho ngƣời cầm séc một số tiền nhất định, bằng tiền mặt
hoặc chuyển khoản.
1.3.4.3.
Kỳ phiếu (Bill of exchange)
quan.
7
Thang Long University Library
Nếu hàng NK vận chuyển bằng đƣờng biển thì hàng NK đƣợc tính từ ngày
hàng hóa đến hải phận nƣớc nhập, hải quan cảng biển đã kí xác nhận vào tờ
-
khai hàng NK. Thông thƣờng các hàng hóa NK vào nƣớc chủ yếu đƣợc vận
chuyển nhanh hơn đƣờng bộ và đƣờng sắt. Điều này giúp doanh nghiệp hạ
đƣợc giá thành và rút ngắn chu kì kinh doanh hàng NK.
Nếu hàng NK vận chuyển bằng đƣờng hàng không thì hàng NK đƣợc tính từ
ngày hàng hóa đến sân bay đầu tiên của nƣớc nhập theo xác nhận của hải
-
quan sân bay đã hoàn thành thủ tục hải quan.
1.4.3. Phương pháp xác định giá thực tế của hàng nhập khẩu
Trị giá thực tế hàng nhập khẩu đƣợc xác định theo công thức sau:
- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ:
Giá trị
thực tế
hàng NK
-
Giá mua
Thuế
+ GTGT
hàng NK
-
-
Giảm giá, chiết
khấu thương
mại, hàng mua
bị trả lại
Trong đó:
Giá mua
Giá trị ghi trên hóa
=
x Tỷ giá thực tế ngoại tệ
hàng NK
đơn thương mại
Hàng hóa khi về đến cửa khẩu doanh nghiệp phải làm thủ tục hải quan và nộp
các loại thuế. Thuế NK đƣợc thực hiện theo luật thuế NK và có biểu thuế, thuế suất
quy định cho từng mặt hàng và từng ngành hàng, trị giá thuế đƣợc đổi ra tiền Việt
Nam theo tỷ giá thực tế trên cơ sở giá CIF “Trên cơ sở giá CIF” nghĩa là các lô hàng
NK dùng giá trị khác nhau nhƣ giá FOB, DAF,… phải quy đổi sang giá CIF để tính
thuế.
Giá tính thuế
= Giá trị ghi trên hóa đơn thương mại x Tỷ giá thực tế ngoại tệ
Thuế suất thuế GTGT
của hàng NK
Trong trƣờng hợp hàng NK đƣợc miễn giảm thuế NK thì giá tính thuế GTGT là
giá hàng hóa NK cộng với thuế NK đƣợc xác định theo mức phải nộp sau khi đƣợc
miễn giảm.
Chi phí thu mua bao gồm lệ phí thanh toán, lệ phí giải ngân, lệ phí sửa đổi L/C,
lệ phí thuê kho bãi, lƣu kho, phí kiểm định, bốc xếp. Đối với hàng hóa NKUT thì hoa
hồng ủy thác đƣợc tính vào chi phí phát sinh trong quá trình NK.
1.4.4. Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ
Nguyên tắc này đòi hỏi các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ phải đƣợc quy đổi
thành tiền Việt Nam theo tỷ giá hợp lý để ghi sổ. Doanh nghiệp phải mở sổ chi tiết để
theo dõi từng nguyên tệ.
Bảng 1: Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ.
Tỷ giá thực
tế
Đối tƣợng
TK 511, 512, 151, 152, 153, 156, 211, 213, 621,
627,641, 642…
X
Bên nợ TK 111, 112
X
Bên có TK 111, 112
TG ghi sổ
nhận sẽ ghi theo tỷ giá ghi nợ (tỷ giá ghi trên sổ kế toán)
Trong đó:
- Tỷ giá thực tế: Là tỷ giá hối đoái tại ngày phát sinh nghiệp vụ.
- Tỷ giá xuất ngoại tệ: Là tỷ giá bán ngoại tệ để đổi ra tiền VNĐ hay tỷ giá
khi trả tiền cho ngƣời XK (trƣờng hợp mua hàng NK). Khi đó, tỷ giá xuất
-
9
Thang Long University Library
ngoại tệ sẽ đƣợc tính theo các phƣơng pháp: LIFO, FIFO, bình quân gia
quyền, thực tế đích danh.
-
Tỷ giá nhận nợ: Là tỷ giá thực tế ngày phát sinh công nợ.
Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái áp dụng đối với các doanh nghiệp đang
trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Chênh lệch TGHĐ phát sinh trong các giao dịch các khoản mục có gốc ngoại
tệ sẽ đƣợc hạch toán vào TK 515: “Doanh thu hoạt động tài chính” nếu lãi
TGHĐ và TK 635: “Chi phí tài chính” nếu lỗ TGHĐ.
- Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ ra
“đồng Việt Nam” theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trƣờng ngoại tệ liên
ngân hàng do Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam công bố tại thời điểm lập Bảng
CĐKT cuối năm tài chính.
Khoản chênh lệch TGHĐ do việc đánh giá lại số dƣ cuối kỳ các khoản mục
có gốc ngoại tệ đƣợc phản ánh trên TK 413: “Chênh lệch tỷ giá hối đoái”
(hạch toán Có TK 413 nếu lãi TGHĐ và Nợ TK 413 nếu lỗ TGHĐ).
ở doanh nghiệp. Thông thƣờng, TK này có 2 loại chính: TK 007_111, TK 007_112.
Kế toán chi tiết TK 007 theo từng loại ngoại tệ.
TK 007
- Số ngoại tệ thu vào
- Số ngoại tệ xuất ra
- Số dƣ bên Nợ: số ngoại tệ còn lại
tại doanh nghiệp
Hệ thống TK theo quyết định 48/2006/QĐ – BTC không có TK 144: “Cầm cố,
ký quỹ, ký cƣợc ngắn hạn” nên trƣờng hợp phát sinh nghiệp vụ cầm cố, ký quỹ ký
cƣợc ngắn hạn kế toán sử dụng TK 138 (1388): “Phải thu khác”.
- TK 156: “Hàng hóa”.
TK này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các
loại hàng hoá của doanh nghiệp bao gồm hàng hoá tại các kho hàng, quầy hàng, hàng
hoá BĐS.
TK 156
-
Trị giá thực tế của hàng hóa nhập
khẩu nhập kho trong kỳ.
Trị giá hàng hóa thừa chờ xử lý.
Chi phí thu mua hàng hóa.
Trị giá bán hàng hóa bị ngƣời
mua trả lại.
K/C giá trị hàng hóa tồn kho cuối
kỳ (KKĐK).
-
khách hàng đƣợc xác định là đã
bán.
khách hàng nhƣng chƣa đƣợc xác
định là đã bán.
- Cuối kỳ K/C trị giá hàng hóa thành
- Trị giá hàng hóa dịch vụ gửi bán bị
khách hàng trả lại.
- Đầu kỳ K/C giá trị hàng hóa, thành
phẩm đem đi bán nhƣng chƣa đƣợc
xác định là đã bán ở cuối kỳ
phẩm đã gửi bán nhƣng chƣa đƣợc
xác định là đã bán đầu kỳ
(KKĐK).
(KKĐK).
- Số dƣ Nợ: Trị giá hàng hóa, thành
phẩm đã gửi bán cuối kỳ.
- TK 331: “Phải trả ngƣời bán”.
TK này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của
doanh nghiệp cho ngƣời bán vật tƣ, hàng hoá, ngƣời cung cấp dịch vụ theo hợp đồng
kinh tế đã ký kết; các khoản nợ phải trả cho ngƣời nhận thầu xây lắp chính, phụ.
TK 331
- Số nợ phải trả ngƣời bán đã trả.