THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ TƯ VẤN TÂN CƠ - Pdf 75

THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ TƯ VẤN TÂN CƠ.
I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ TƯ VẤN TÂN CƠ.
1. Quá trình hình thành, xây dựng và phát triển của Công ty.
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ TƯ VẤN TÂN CƠ
TRỤ SỞ CHÍNH : SỐ 55 LẠC TRUNG, QUẬN HAI BÀ TRƯNG, HÀ NỘI.
ĐIỆN THOẠI: 04.6362414/ 6363856 FAX: 04.63632843
EMAIL: TÂN CƠ@HN.VNN.VN WEBSITE: WWW.TANCO.COM.VN
Công ty Cổ phần thương mại và tư vấn Tân Cơ tiền thân là Công ty trách nhiệm
hữu hạn Thương mại Tân Cơ được thành lập vào ngày 25 tháng 5 năm 2000 theo
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102000556 do sở Kế hoach & Đầu tư
thành phố Hà Nội cấp.
Công ty thành lập ban đầu vời 2 phòng chức năng chính là: Phòng tài chính
kế toán và Phòng kinh doanh. Nay công ty đã phát triển với đầy đủ các phòng chức
năng: Phòng kế hoạch nguồn hàng, Phòng kinh doanh, Phòng tài chính kế toán và
quản trị ...
Thời gian đầu mới thành lập, Công ty chủ trương thực hiện việc nghiên cứu thị
trường bài bản với phương châm nhanh chóng mở rộng địa bàn hoạt động. Do đặc
thù kinh doanh của Công ty, ban đầu Công ty đã đặt trụ sở chính tại Hà Nội, sau đó
Công ty đã mở rộng quy mô bằng việc thành lập thêm các chi nhánh ở hầu hết các
thành phố lớn trên cả nước và đến nay Công ty đã thành lập 6 chi nhánh hoạt động
trải dài trên toàn quốc đó là Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập vào
tháng 4 năm 2002, Chi nhánh Thành phố Đà Nẵng thành lập vào tháng 4 năm
2003, Chi nhánh Thành phố Hải Phòng thành lập vào tháng 10 năm 2003, Chi
Nhánh Thành phố Vũng Tàu thành lập vào tháng 3 năm 2004, Chi nhánh Tỉnh
Hưng Yên thành lập vàơ tháng 4 năm 2004, và Chi nhánh Tỉnh Đồng Nai được
thành lập vào tháng 11 năm 2004.
Nhân sự công ty
Cuối năm 2000 Cán bộ nhân viên công ty là: 13 người.
Cuối năm 2001 là: 18 người.

luôn ở thế bị động trong kinh doanh, thiếu tính cạnh tranh, không mở rộng được thị
trường, tốc độ tăng trưởng chậm. Đến năm 2001 Công ty đã quyết định thay đổi
chính sách về nguồn hàng kinh doanh. Công ty đã chủ động tìm kiếm được các nhà
cung cấp nước ngoài, ban đầu Công ty chủ yếu chỉ nhập khẩu trực tiếp hàng hoá từ
Đài Loan. Đến nay Công ty đã mở rộng nguồn hàng từ các nhà sản xuất Hàn Quốc,
Nhật Bản, Trung Quốc, các nước trong khối ASEAN và các khu vực khác. Do vậy
Công ty đã chủ động hoàn toàn được nguồn cung cấp hàng hoá, đây chính là vấn
đề quan trọng nhất giúp Công ty mở rộng thị trường, có tính cạnh tranh cao.
3.2 Thị trường bán.
Thời kỳ đầu Công ty mới chỉ triển khai bán hàng ở các tỉnh phía Bắc và các tỉnh
lân cận. Khi Công ty đã chủ động hoàn toàn được nguồn hàng hoá thì thị phần của
Công ty luôn được mở rộng và phát triển không ngừng cùng với sự ra đời của các
Chi nhánh. Cho đến nay, thị trường của Công ty đã mở rộng trên khắp cả nước.
Khách hàng mục tiêu chính của Công ty là: Các Tổng công ty công trinh giao
thông, Tổng công ty xây dựng Thăng Long, Các Công ty lắp máy, Các Công ty thi
công cầu đường.
Một số công trinh tiêu biẻu trong những năm qua:
Cung cấp Bulon cấp độ cao cho Dự án khôi phục cầu đường sắt trên tuyến Hà Nội
- Hồ Chí Minh
Cung cấp Bulon cương độ cao cải tạo cầu thép Thăng Long
Cung cấp Bulon cường độ cao cho các nhà máy ximăng như: Nhà máy ximăng Bút
Sơ, Chinfon Hải Phòng,...
Cung cấp Bulon cường độ cao cho các công trình của Tổng công ty Lắp máy
LILAMA, Tổng công ty COMA
Và gần đây cung cấp Bulon cường độ cao cho Công ty Viêtxô Petro, các dự án của
Ban dự án điện miền Bắc
Cung cấp thép, cáp, neo cho Tổng công ty xây dựng Thăng Long, Tổng công ty
công trình giao thông 1....
4.Tình hình kinh tế tài chính, lao động của Công ty.
Sau đây là bảng tổng kết một số chỉ tiêu trong các năm 2003, 2004, 2005

Tỉ lệ lợi nhuận năm sau so với năm trước 277% 280%
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 0.75% 0.74% 1.05%
Tỉ lệ thu nhập bình quân đầu người 136% 125%
Nhận xét:
Trong ba năm gần đây, lưong hàng hoá lưu chuyển nhiều, Công ty tìm được nhiều
nguồn hàng tin cậy, có giá cạnh tranh nên doanh thu tăng vượt trội. Song lợi nhuận
tăng chậm thể hiện chất lương quản lý còn yếu, chi phí phát sinh lớn. Bên canh đó
ta cũng nhìn nhận Công ty có những ưu điểm vượt trội, rất quan tâm đến đời sống
của cán bộ công nhân viên, thể hiện ở tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người.
5.Tổ chức bộ máy quản lý, chức năng nhiệm vụ của từng phòng trong Công
ty.
5.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty:
In từ sơ đồ 1(Xem trang word khác)
5.2. Chức năng, nhiêm vụ của từng phòng trong công ty
5.2.1. Phòng kế hoạch nguồn hàng
+ Chuẩn bị và lập dự báo thu mua trong 3 tháng, một kỳ, một năm.
+ Chuẩn bị và lập dự báo mua hàng trong 3 tháng, một kỳ, một năm.
+ Chuẩn bị và lập dự báo thu mua hàng tháng.
+ Chuẩn bị và lập dự báo mua hàng hàng tháng.
+ Quản lý chung công việc của phòng.
5.2.2. Phòng bán hàng và Marketing
+ Lập kế hoạch bán hàng
+ Điều hành hoạt động kinh doanh
+ Quản lý Phòng kinh doanh và nhân viên kinh doanh
+ Phân tích và đánh giá các hoạt động bán hàng và marketing
+ Chịu trách nhiệm thu hồi công nợ
+ Nộp báo cáo bán hàng và marketing lên Ban giám đốc Công ty.
5.2.3. Phòng tài chính kế toán và quản trị.
+ Ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài
sản, vật tư, tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn

1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của kế toán trưởng:
Tổ chức công tác kế toán, tạo ra mối liên hệ các công việc trong từng phần hành
cụ thể.
Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán, xác định hệ thống báo cáo kế toán mà Công
ty cần lập và sử dụng để cung cấp thông tin nội bộ và bên ngoài.
Phân tích các quyết toán của Công ty
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của kế toán tổng hợp:
Tổng hợp số liệu, vào sổ cái các tài khoản, tiến hành lập các báo cáo tài chính, kết
hợp với kế toán trưởng tiến hành phân tích các quyết toán của đơn vị.
1.2.3 Chức năng nhiệm vụ của kế toán Vốn bằng tiền và thủ quỹ.
Phản ánh số liệu hiện có và tình hình biến động của tiền mặt, tiền gửi ngân
hàng.
1.2.4 Chức năng nhiệm vụ của kế toán vật tư tài sản, hàng hoá, nguồn vốn chủ
sở hữu.
Phản ánh số lượng, giá trị hiện có và tình hình biến động theo từng loại vật liệu,
dụng cụ, hàng hoá của đơn vị.
Đối với tài sản cố định, bên cạnh theo dõi theo từng loại tài sản về mặt hiện vật,
kế toán còn phải theo dõi về mặt nguyên giá và giá trị còn lại của từng loại.
Phản ánh tình hình hiện có và biến động tăng giảm trong kỳ của các nguồn vốn
kinh doanh.
1.2.5 Chức năng nhiệm vụ của kế toán thanh toán, các khoản doanh thu và thu
nhập, các khoản chi phí:
Phản ánh các khoản nợ phải thu, nợ phải trả, các khoản phải nộp, các khoản còn
phải thanh toán cho các đối tượng khác.
Phản ánh đầy đủ kịp thời các khoản doanh thu, thu nhập và các khoản ghi giảm
doanh thu, thu nhập phát sing trong doanh nghiệp. Từ đó xác định doanh thu
thuần, thu nhập thuần từ các hoạt động làm căn cứ để xác định kết quả kinh
doanh.
Phản ánh đầy đủ kịp thời các khoản chi phí phát sinh trong doanh nghiệp liên
quan đến thu mua, tiêu thụ hàng hoá cùng với các khoản chi phí quản lý doanh

Bộ xây dựng . Các tài liệu gốc được cập nhật vào máy tính thông qua một thiết bị nhập liệu, thường là bàn phím và
được tổ chức lưu giữ trên các thiết bị nhớ ở dạng tệp tin dữ liệu nghiệp vụ và các tệp tin này được quản trị một cách
hợp nhất do một hệ quản trị cơ sở dữ liệu nghiệp vụ được “Chuyển sổ” vào các tệp Sổ chi tiết và Sổ cái bởi chính
chương trình máy tính.
Trong máy tính có hai chế độ xử lý tệp dữ liệu nghiệp vụ : chế độ theo lô và chế độ trực tiếp, phần hành
kế toán máy của công ty sử dụng chế độ xử lý trực tiếp, nghĩa là tất cả các dữ liệu nghiệp vụ được lưu giữ trong một
tệp dữ liệu nghiệp vụ duy nhất và từ tệp này chương trình máy tính cho phép lên Sổ chi tiết, Sổ cái và các Báo cáo
tài chính, in các bảng, biểu của từng hình thức ghi chép sổ sách kế toán theo yêu cầu của người dùng.
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC SỔ Ở CÔNG TY THEO PHẦN MỀM KẾ TOÁN
Chú thích : : Phản ánh hàng ngày
Cuối tháng kế toán tổng hợp in sổ, kế toán trưởng kiểm tra, lưu giữ.
2.3 Báo cáo tài chính.
Doanh nghiệp tiến hành lập Báo cáo tài chính vào cuối mỗi năm, báo cáo tài chính bao gồm : Bảng cân đối
kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Bản thuyết minh báo cáo tài chính, ngoài ra còn có giải trình quyết toán tài
chính, niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 đầu năm đến 31/12 cuối năm. Báo cáo tài chính hàng năm lập theo Mẫu số
B1 - DN ban hành theo quyết định số 167/2000QĐ - BTC ra ngày 25 /10/2000 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
III.THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ
NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ TƯ VẤN TÂN
CƠ.
1. Tài khoản sử dụng
Để HT quá trình lưu chuyển hàng hoá NK KT sử dụng các tài khoản chủ yếu sau :
 TK 151 - Hàng mua đang đi đường.
 TK 156 - Hàng hóa.
 TK 131 - Phải thu khách hàng hoặc khách hàng ứng trước.
Chứng từ gốc
Nhật ký chung
Sổ chi tiết
Sổ cái các TK
Báo cáo t i chínhà
In báo cáo cuối kỳ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status