BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯ NG
ẠI DỊCH VỤ N
VIỆT
SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRƯ NG TH NH HU ỀN
MÃ SINH VIÊN
: A21010
CHUYÊN NGÀNH
: KẾ TOÁN
HÀ NỘI – 2015
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
Đại học Thăng Long, đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản vững chắc làm nền
tảng để em hoàn thành bài khóa luận này.
LỜI C
ĐO N
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự
hƣớng dẫn từ giáo viên hƣớng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của
ngƣời khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong khóa luận là có nguồn gốc và
đƣợc trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh Viên
Trƣơng Thanh Huyền
Thang Long University Library
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
T n đầ đủ
BHTN
Bảo hiểm thất nghiệp
Doanh thu thuần
GTGT
Giá trị gia tăng
GVHB
Giá vốn hàng bán
HĐ
Hóa đơn
HTK
Hàng tồn kho
K/c
Kết chuyển
KKĐK
Kiểm kê định kì
KKTX
Kê khai thƣờng xuyên
Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ
Tài sản cố định
QLDN
Quản lý doanh nghiệp
ỤC LỤC
CHƯƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI ........1
1.1. Khái quát chung về kế to n b n àn và x c đ nh kết quả bán hàng trong
doanh nghiệp t
n mại ................................................................................1
1.1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại ..............1
1.1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại ...........................................2
1.1.3. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ......3
1.2. C c p
n t ức bán hàng .............................................................................5
1.2.1. Phương thức bán buôn.................................................................................5
1.2.2. Phương thức bán lẻ ......................................................................................7
2.1. Tổng quan về côn t TNHH T
n mại D ch vụ Nam Việt..................28
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thương mại Dịch
vụ Nam Việt ................................................................................................ 28
2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Thương mại Dịch vụ
Nam Việt.....................................................................................................29
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Thương mại Dịch vụ
Nam Việt.....................................................................................................30
2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Thương mại Dịch vụ
Nam Việt .....................................................................................................31
2.2. Thực trạng kế to n b n àn và x c đ nh kết quả bán hàng tại công ty
TNHH T
2.3. P
n mại D ch vụ Nam Việt ........................................................32
n t ức bán hàng tạ côn t TNHH T
n mại D ch vụ Nam Việt
....................................................................................................................33
2.4. P
n p p x c đ nh giá vốn hàng bán tạ côn t TNHH T
n mại
D ch vụ Nam Việt ........................................................................................... 33
2.5. Nội dung kế toán bán hàng ............................................................................34
2.6. Kế to n x c đ nh kết quả bán hàng .............................................................. 50
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN
Kế toán bán buôn qua kho theo hình thức gửi bán ...................................... 17
Sơ đồ
Kế toán bán buôn không qua kho theo hình thức có tham gia thanh toán ... 17
Sơ đồ
Kế toán bán buôn hàng hóa không qua kho không tham gia thanh toán ..... 18
Sơ đồ
Kế toán bán lẻ hàng hóa ............................................................................... 18
Sơ đồ
Kế toán bán hàng đại lý ( tại bên giao đại lý) .............................................. 18
Sơ đồ
Kế toán bán hàng đại lý (tại bên nhận đại lý) .............................................. 19
Sơ đồ
Kế toán bán hàng theo phƣơng thức trả góp ................................................ 19
Sơ đồ
Kế toán bán hàng theo phƣơng pháp kiểm kê định kì.................................. 21
Mẫu
Phiếu xuất kho ................................................................................................ 39
Mẫu
Phiếu giao hàng .............................................................................................. 40
Mẫu 2.7. Phiếu thu.........................................................................................................41
Mẫu
Bảng kê bán lẻ hàng hóa ................................................................................42
Mẫu
Hóa đơn bán lẻ hàng hóa trong ngày ............................................................. 43
Mẫu
Sổ chi tiết hàng hóa ......................................................................................44
Mẫu
Báo cáo xuất nhập tồn vật tƣ hàng hóa ........................................................45
Mẫu
Nhật kí chung ............................................................................................... 46
Mẫu
Sổ Cái TK
.............................................................................................. 64
Mẫu
Sổ Cái TK
.............................................................................................. 65
.............................................................................................. 49
Mẫu
Sổ chi tiết tài khoản 632 .................................................................................69
Mẫu
Sổ chi tiết TK
Mẫu
Hóa đơn giá trị gia tăng ..................................................................................72
Mẫu
Phiếu chi .........................................................................................................73
phòng ban kế toán công ty TNHH Thƣơng mại Dịch vụ Nam Việt.
Bán hàng và xác định kết quả bán hàng đóng vai trò rất quan trọng không chỉ đối
với bản thân mỗi doanh nghiệp mà còn với cả sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh
tế xã hội. Đối với doanh nghiệp, đẩy mạnh hoạt động bán hàng sẽ góp phần làm tăng
doanh thu chính là điều kiện tiên quyết qua đó làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp có
thể tích luỹ, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh Đây là mục tiêu hoạt động của
doanh nghiệp giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Hoạt động bán hàng và xác định
kết quả tốt còn giúp doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nƣớc và xã hội, đồng
thời cải thiện đời sống của ngƣời lao động.
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thƣơng mại Dịch vụ Nam Việt, em
thấy kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là phần hành quan trọng để xác
định doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong kinh doanh Để thấy đƣợc vai trò quan trọng
của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty và để nâng cao
kiến thức của mình em đã chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Nam Việt”.
Kết cấu bài khóa luận của em gồm chƣơng:
Chƣơng : Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng trong doanh nghiệp thƣơng mại.
Chƣơng : Thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
Công ty TNHH Thƣơng mại Dịch vụ Nam Việt.
Chƣơng : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng tại Công ty TNHH Thƣơng mại Dịch vụ Nam Việt.
Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu lý thuyết kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng và thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
Công ty TNHH Thƣơng mại Dịch vụ Nam Việt, từ đó hoàn thiện kiến thức cho bản
thân và tìm ra đƣợc những mặt ƣu điểm và hạn chế cuối cùng đƣa ra một số giải pháp
nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung và hoàn thiện kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng nói riêng.
Thang Long University Library
Hoạt động kinh doanh thƣơng mại có những đặc điểm sau:
Về hoạt động: Hoạt động kinh tế cơ bản là lƣu chuyển hàng hoá (Lƣu chuyển
hàng hoá là sự tổng hợp các hoạt động thuộc quá trình mua bán trao đổi và dự
trữ hàng hoá).
Về hàng hoá: Hàng hoá trong kinh doanh thƣơng mại gồm các loại vật tƣ, sản
phẩm có hình thái vật chất và phi vật chất mà doanh nghiệp mua về với mục
đích để bán.
Về phƣơng thức lƣu chuyển hàng hoá: Hoạt động kinh doanh thƣơng mại có 2
hình thức lƣu chuyển chính là bán buôn, bán lẻ.
Về tổ chức kinh doanh: có thể theo nhiều mô hình khác nhau nhƣ tổ chức bán
buôn, bán lẻ, công ty kinh doanh tổng hợp, công ty môi giới, công ty xúc tiến
thƣơng mại...
Về sự vận động của hàng hoá: sự vận động của hàng hoá không giống nhau,
tuỳ thuộc vào nguồn hàng và ngành hàng (hàng lƣu chuyển trong nƣớc, hàng
xuất nhập khẩu…) Do đó chi phí thu mua và thời gian lƣu chuyển hàng hoá
cũng khác nhau giữa các loại hàng.
1
Thang Long University Library
1.1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Khái niệm bán hàng: Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng
hóa gắn với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời đƣợc khách hàng
thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình
sản xuất – kinh doanh, đây là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái vốn sản phẩm,
hàng hóa sang hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán.
Khái niệm doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu: Theo chuẩn mực kế
Giảm giá hàng bán: Là khoản tiền doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ cho ngƣời
mua do hàng hóa bán sai quy cách, kém phẩm chất, lạc hậu thị hiếu,
đã đƣợc
kí kết trên hợp đồng kinh tế.
Doanh thu thuần: Đƣợc xác định bằng tổng doanh thu sau khi trừ đi các khoản
giảm trừ doanh thu.
Giá vốn hàng bán: Phản ánh giá trị vốn của hàng hóa đã thực sự tiêu thụ trong
kỳ Khi hàng hóa đã tiêu thụ và đƣợc phép xác định doanh thu thì đồng thời giá trị
hàng xuất kho cũng đƣợc phản ánh theo giá vốn hàng bán để xác định kết quả. Do vậy
xác định đúng giá vốn hàng bán có ý nghĩa quan trọng vì từ đó doanh nghiệp xác định
đúng đƣợc kết quả kinh doanh.
Lợi nhuận gộp: Là lợi nhuận thu đƣợc của công ty sau khi lấy doanh thu thuần
trừ giá vốn hàng tiêu thụ.
Chi phí bán hàng: Là khoản chi phí lƣu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong
quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ. Chi phí bao gồm các khoản cụ thể khác
nhau.
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản
chi phí phát sinh có liên quan chung đến tất cả các hoạt động của cả doanh nghiệp mà
không tách riêng ra đƣợc cho bất kì một hoạt động nào. Chi phí quản lý doanh nghiệp
bao gồm nhiều loại nhƣ: chi phí cho việc quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và
phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của cả doanh nghiệp.
Kết quả bán hàng: Kết quả bán hàng là kết quả cuối cùng của quá trình bán
hàng, là chỉ tiêu chất lƣợng đánh giá hiệu quả của công tác bán hàng và cũng là bộ
phận chủ yếu cấu thành nên kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Trong doanh
nghiệp thƣơng mại, kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí bỏ ra và doanh thu
của doanh nghiệp đạt đƣợc sau quá trình bán hàng. Cụ thể là chênh lệch giữa doanh
Kết quả bán hàng là nội dung quan trọng nhất trong kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp Hàng hóa đƣợc bán nhanh chóng sẽ làm tăng vòng quay của vốn, đảm
bảo thu hồi vốn nhanh, trang trải đƣợc chi phí, đảm bảo đƣợc lợi nhuận. Kết quả bán
hàng và quá trình bán hàng có mối quan hệ nhân quả với nhau. Vì vậy tổ chức quá
trình bán hàng tốt là cơ sở để có kết quả bán hàng cao, giúp doanh nghiệp tăng vòng
quay vốn lƣu động, tăng luân chuyển hàng hóa trong kì, đem lại kết quả cao trong kinh
doanh.
Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Trong các doanh nghiệp thƣơng mại hiện nay, kế toán nói chung và kế toán bán
hàng nói riêng đã giúp cho doanh nghiệp và cơ quan Nhà nƣớc đánh giá mức độ hoàn
thành kế hoạch về giá vốn hàng hoá, chi phí và lợi nhuận, từ đó khắc phục đƣợc những
thiếu sót và hạn chế trong công tác quản lý. Việc tổ chức, sắp xếp hợp lý giữa các khâu
trong quá trình bán hàng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng, đồng thời tạo nên sự thống nhất trong hệ thống kế toán
chung của doanh nghiệp. Nhằm phát huy vai trò của kế toán trong công tác quản lý
hoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán bán hàng cần thực hiện tốt những nhiệm vụ
sau:
Phản ánh và giám đốc kịp thời, chi tiết khối lƣợng hàng hoá dịch vụ mua vào,
bán ra, tồn kho cả về số lƣợng, chất lƣợng và giá trị Tính toán đúng đắn giá
4
vốn của hàng hoá và dịch vụ đã cung cấp, chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp và các chi phí khác nhằm xác định kết quả bán hàng.
Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch bán hàng, doanh thu
bán hàng của đơn vị, tình hình thanh toán tiền hàng, nộp thuế với Nhà nƣớc.
Phản ánh kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả bán hàng, đôn đốc,
kiểm tra, đảm bảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng, tránh bị chiếm dụng vốn
bất hợp lý.
Cung cấp thông tin chính xác trung thực, lập quyết toán đầy đủ kịp thời để
Thang Long University Library
quản của doanh nghiệp. Bán buôn hàng hoá qua kho có thể thực hiện dƣới hai hình
thức:
Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức
này, bên mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp thƣơng mại để nhận hàng.
Doanh nghiệp thƣơng mại xuất kho hàng hoá giao trực tiếp cho đại diện bên
mua Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận
nợ, hàng hoá đƣợc xác định là tiêu thụ.
Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này,
căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp
thƣơng mại xuất kho hàng hoá, dùng phƣơng tiện vận tải của mình hoặc đi
thuê ngoài, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó bên
mua quy định trong hợp đồng. Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu
của doanh nghiệp thƣơng mại. Chỉ khi nào đƣợc bên mua kiểm nhận, thanh
toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới đƣợc coi là tiêu
thụ, ngƣời bán mất quyền sở hữu về số hàng đã giao Chi phí vận chuyển do
doanh nghiệp thƣơng mại chịu hay bên mua chịu là do sự thoả thuận từ trƣớc
giữa hai bên. Nếu doanh nghiệp thƣơng mại chịu chi phí vận chuyển, sẽ đƣợc
ghi vào chi phí bán hàng. Nếu bên mua chịu chi phí vận chuyển, sẽ phải thu
tiền của bên mua.
Phương thức bán buôn hàng hoá không qua kho: Theo phƣơng thức này,
việc môi giới. Doanh nghiệp thực hiện bàn giao hàng ngay tại kho hay địa điểm giao
hàng của ngƣời bán và ngƣời mua có trách nhiệm thanh toán cho ngƣời bán chứ không
phải với doanh nghiệp Nhƣ vậy, hàng hóa trong trƣờng hợp này không thuộc quyền sở
hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp đƣợc hƣởng hoa hồng môi giới.
1.2.2. Phương thức bán lẻ
Bán lẻ là phƣơng thức bán hàng trực tiếp cho ngƣời tiêu dùng Phƣơng thức bán
hàng này có đặc điểm: Số hàng tiêu thụ mỗi lần bán nhỏ, thanh toán ngay và thƣờng
bằng tiền mặt. Nghiệp vụ bán hàng hoàn thành trực tiếp với ngƣời mua Các phƣơng
thức tổ chức bán lẻ:
Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng vừa thực hiện chức năng bán hàng
và chức năng thu ngân Cuối ca bán hàng, nhân viên bán hàng tiến hành kiểm quầy,
kiểm tiền và lập báo cáo tiền bán hàng và nộp cho kế toán để ghi sổ.
Bán lẻ thu tiền tập trung: Nhân viên bán hàng và nhân viên thu ngân thực hiện
chức năng độc lập với nhau. Cuối ca bán hàng, nhân viên bán hàng kiểm hàng hóa tại
quầy và bảng kê số lƣợng bán lẻ. Nhân viên thu ngân có nhiệm vụ thu tiền, kiểm tiền
và nộp tiền cho thủ quỹ. Kế toán bán hàng nhận chứng từ tại quầy làm căn cứ để ghi
nghiệp vụ bán hàng trong ngày và kỳ báo cáo.
Bán lẻ tự động: Các doanh nghiệp thƣơng mại sử dụng các máy bán hàng tự
động chuyên dùng cho một hoặc một vài loại hàng hóa nào đó đặt ở nơi công cộng.
Khách hàng sau khi bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự động đẩy hàng ra cho ngƣời mua.
1.2.3. Một số phương thức bán hàng khác
Ngoài các phƣơng thức bán buôn, bán lẻ đã nêu ở trên, ở một số doanh nghiệp
còn có thêm một số phƣơng thức bán hàng khác nhƣ: bán hàng thông qua đại lý, kí gửi
hay bán hàng thông qua hình thức trả góp.
Bán hàng thông qua đại lý, kí gửi: Gửi đại lý bán hay kí gửi hàng hóa là hình
thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp giao hàng cho cơ sở đại lý ký gửi để các cơ
sở này trực tiếp bán hàng. Bên nhận làm đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh
toán tiền hàng và đƣợc hƣởng hoa hồng đại lý. Số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại
lý, ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi doanh nghiệp đƣợc
7
Phƣơng pháp bình quân gia quyền
Phƣơng pháp nhập trƣớc, xuất trƣớc (FIFO)
1.3.1. Phương pháp thực tế đích danh
Phƣơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có điều kiện bảo quản riêng
từng lô hàng nhập kho, vì vậy khi xuất kho lô nào thì tính giá theo giá thực tế nhập kho
đích danh của lô hàng đó Với mỗi lô hàng khi nhập kho sẽ đƣợc gắn nhãn mác, kí
hiệu riêng để phân biệt các lô hàng với mức giá kèm theo mỗi lô hàng nhập kho.
Đây là phƣơng pháp tốt nhất bởi nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi
phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp
với doanh thu mà nó tạo ra Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho đƣợc phản ánh đúng theo
giá trị thực tế của nó.
Giá thực tế hàng xuất k o = đ n
t ực tế nhập kho x số l ợng thực nhập
Ƣu điểm: đơn giản, dễ tính toán
Nhƣợc điểm: Chỉ phù hợp với những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt
hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho có thể nhận
diện đƣợc.
8
1.3.2. Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phƣơng pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho đƣợc tính theo giá trị
trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kì và giá trị của từng loại hàng tồn kho đƣợc
mua hoặc sản xuất trong kì Phƣơng pháp bình quân có thể đƣợc tính theo thời kì hoặc
vào mỗi khi nhập một lô hàng, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp
Tr giá hàng xuất kho = Số l ợng hàng xuất k o * Đ n
Ƣu điểm: chỉ cần tính một lần vào cuối kì
Nhƣợc điểm: Độ chính xác không cao, hơn nữa công việc tính toán dồn vào cuối
kì nên gây ảnh hƣởng tới tiến độ các phần hành khác Ngoài ra, phƣơng pháp này chƣa
đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập
Theo phƣơng pháp này, sau mỗi lần nhập kho, kế toán xác định đơn giá trung
bình để làm căn cứ tính trị giá xuất kho tiếp theo. Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tƣ,
hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình
quân Giá đơn vị bình quân đƣợc tính theo công thức sau:
Đ n
bìn quân s u
mỗi lần nhập
=
Tổng giá thực tế hàng hóa sau mỗi lần nhập
Tổng số l ợng thực tế hàng hóa sau mỗi lần nhập
Phƣơng pháp này có ƣu điểm là khắc phục đƣợc những hạn chế của phƣơng pháp
trên nhƣng việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức Do đặc điểm trên
mà phƣơng pháp này đƣợc áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồn kho,
có lƣu lƣợng nhập xuất ít.
1.3.3. Phương pháp nhập trước- xuất trước( FIFO)
Phƣơng pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng đƣợc mua trƣớc thì sẽ đƣợc
đem xuất bán trƣớc và giá trị hàng xuất kho đƣợc tính theo giá của lô hàng nhập trƣớc
và thực hiện tuần tự cho đến khi chúng đƣợc xuất ra hết.
Ƣu điểm: Có thể tính đƣợc ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do
vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng
9
trong một kì kế toán.
10
TK 511
- Các khoản thuế gián thu phải nộp
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng
(GTGT, TTĐB, XK, BVMT);
hoá, bất động sản đầu tƣ và cung cấp
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện
trong kỳ kế toán
chuyển cuối kỳ;
- Khoản giảm giá hàng bán kết
chuyển cuối kỳ;
- Khoản chiết khấu thƣơng mại kết
chuyển cuối kỳ;
- Kết chuyển doanh thu thuần vào
tài khoản
"Xác định kết quả kinh
doanh".
Tài khoản 511 không có số dƣ cuối kì và có 5 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá: Tài khoản này dùng để phản ánh
doanh thu và doanh thu thuần của khối lƣợng hàng hoá đƣợc xác định là đã
bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. Tài khoản này chủ yếu dùng cho
các ngành kinh doanh hàng hoá, vật tƣ, lƣơng thực,...
Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm: Tài khoản này dùng để phản
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa
- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa
đã bán trong kỳ
đã xuất bán nhƣng chƣa đƣợc xác định là
- Trị giá vốn thành phẩm tồn kho đầu tiêu thụ hoặc giá trị thành phẩm tồn kho
cuối kì(KKĐK).
kì phƣơng pháp KKĐK
- Số trích lập dự phòng giảm giá
- Trị giá vốn của hàng bán bị trả lại
hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự trong kì.
phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm,
nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trƣớc hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang
chƣa sử dụng hết).
tài khoản
doanh”;
“Xác định kết quả kinh
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm
giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
(chênh lệch giữa số dự phòng phải lập
năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trƣớc);
Trƣờng hợp này TK 632 không có số dƣ cuối kì
Tài khoản 156: Hàng hóa
đã bán trong kỳ;
- Trị giá của hàng hóa thuê ngoài gia công
- Chiết khấu thƣơng mại hàng mua đƣợc
chế biến xong, nhập kho (gồm giá mua vào
hƣởng;
và chi phí gia công);
- Các khoản giảm giá hàng mua đƣợc
- Trị giá hàng hóa đã bán bị ngƣời mua trả
lại nhập kho;
hƣởng;
- Trị giá hàng hóa nhận vốn góp
- Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu khi
- Trị giá hàng hóa phát hiện thừa khi kiểm
kê;
kiểm kê;
- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa
Thang Long University Library
Hàng hóa bất động sản: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các
loại hàng hoá bất động sản của doanh nghiệp. Hàng hoá bất động sản gồm: Quyền sử
dụng đất; nhà; hoặc nhà và quyền sử dụng đất; cơ sở hạ tầng mua để bán trong kỳ hoạt
động kinh doanh bình thƣờng; Bất động sản đầu tƣ chuyển thành hàng tồn kho khi chủ
sở hữu bắt đầu triển khai cho mục đích bán
Tài khoản 157 “Hàn
ử đ b n”
Hàng gửi đi bán phản ánh trên tài khoản
đƣợc thực hiện theo nguyên tắc giá
gốc quy định trong Chuẩn mực kế toán Hàng tồn kho. Chỉ phản ánh vào tài khoản 157
“Hàng gửi đi bán” trị giá của hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi cho khách hàng, gửi bán
đại lý, ký gửi, dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho khách hàng theo hợp đồng kinh tế
hoặc đơn đặt hàng, nhƣng chƣa đƣợc xác định là đã bán (chƣa đƣợc tính là doanh thu
bán hàng trong kỳ đối với số hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi, dịch vụ đã cung cấp cho
khách hàng).
TK 157
- Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi - Trị giá hàng hóa, thành phẩm gửi đi
cho khách hàng, hoặc gửi bán đại lý, ký bán, dịch vụ đã cung cấp đƣợc xác định
gửi;
là đã bán;
- Trị giá dịch vụ đã cung cấp cho khách - Trị giá hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ
hàng, nhƣng chƣa đƣợc xác định là đã đã gửi đi bị khách hàng trả lại;
bán;