BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o ---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NHẬP KHẨU
HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
DỊCH VỤ LOGISTICS VÀ THƢƠNG MẠI KLM
SINH VIÊN THỰC HIỆN : KHÚC HỒNG YẾN
MÃ SINH VIÊN
: A20799
CHUYÊN NGÀNH
: KẾ TOÁN
HÀ NỘI – 2015
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o ---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
khóa luận tốt nghiệp.
Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô trong bộ môn kế toán, khoa kinh tế - quản
lý trƣờng Đại học Thăng Long cùng với những tri thức và tâm huyết của bản thân đã
truyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập và rèn
luyện tại trƣờng. Với vốn kiến thức tiếp thu đƣợc trong quá trình học tại trƣờng, em tin
chắc đó sẽ là hành trang vững chắc giúp em bƣớc vào đời.
Em xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám đốc cùng toàn thể cán bộ, nhân viên của
công ty Cổ phần Dịch vụ Logistics và Thƣơng mại KLM đã tạo điều kiện và giúp đỡ
em trong quá trình thực tập tại Công ty.
Cuối cùng, em xin chúc thầy cô sức dồi dào và thành công trong sự nghiệp trồng
ngƣời cao quý. Đồng kính chúc các anh, chị trong Công ty Cổ phần Dịch vụ Logistics
và Thƣơng mại KLM sức khỏe, gặp nhiều may mắn trong công việc và cuộc sống.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Yến
Khúc Hồng Yến
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hƣớng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của ngƣời
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và đƣợc
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
(Chữ ký)
Khúc Hồng Yến
Thang Long University Library
KLM ...........................................................................................................28
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển ............................................................. 28
2.1.3. Ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Dịch vụ Logistics và Thương
mại KLM ....................................................................................................29
2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý .............................................................. 30
2.1.5. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và các chính sách kế toán áp dụng tại
Công ty Cổ phần Dịch vụ Logistics và Thương mại KLM.........................33
2.2. Thực trạng kế toán nhận ủy thác nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Dịch vụ
Logistics và Thƣơng mại KLM .....................................................................35
2.2.1. Đặc điểm nghiệp vụ nhận ủy thác nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Dịch vụ
Logistics và Thương mại KLM ..................................................................35
2.2.2. Kế toán nhập khẩu ủy thác tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Logistics và
Thương mại KLM .......................................................................................38
CHƢƠNG 3.
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NHẬP
KHẨU HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ LOGISTICS VÀ
THƢƠNG MẠI KLM .................................................................................................97
3.1. Đánh giá công tác kế toán nhập khẩu hàng hóa tại Công ty Cổ phần Dịch
vụ Logistics và Thƣơng mại KLM ................................................................ 97
3.1.1. Ưu điểm của công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Logistics và
Thương mại KLM .......................................................................................97
3.1.2. Những tồn tại của công tác kế toán nhập khẩu hàng hóa tại Công ty Cổ
phần Dịch vụ Logistics và Thương mại KLM ............................................98
3.2. Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện kế toán nhập khẩu hàng hóa .............100
3.3. Những giải pháp khắc phục tồn tại tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Logistics
và Thƣơng mại KLM ...................................................................................101
Hội đồng quản trị
HKN
Hàng không nhập
KKĐK
Kiểm kê định kỳ
KLM Logistics
Công ty Cổ phần Dịch vụ Logistics và Thƣơng Mại KLM
KKTX
Kê khai thƣờng xuyên
LOG
Phòng hiện trƣờng Hải quan
L/C
Phƣơng thức tín dụng chứng từ (Letter of credit)
NHNT
Ngân hàng nhờ thu
Việt Nam đồng
XNK
Xuất nhập khẩu
XK
Xuất khẩu
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Trang
Bảng 2.1. Hợp đồng ủy thác cho lô hàng linh kiện xe đạp điện ...................................39
Bảng 2.2. Hợp đồng ngoại thƣơng số CR-KLM/012014 lô hàng linh kiện xe đạp .....41
Bảng 2.3. Hóa đơn thƣơng mại số 14SD602034 .......................................................... 42
Bảng 2.4. Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing/Weight List) .........................................43
Bảng 2.5. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ...................................................44
Bảng 2.6.Vận đơn đƣờng biển của hãng tàu ................................................................ 45
Bảng 2.7.Vận tải đơn của đại lý Galaxy .......................................................................46
Bảng 2.8. Debit Note số SITGSHHPY0036 ................................................................ 47
Bảng 2.9. Giấy báo có số 08 .........................................................................................48
Bảng 2.10.Hóa đơn cƣớc vận tải quốc tế......................................................................50
Bảng 2.11.Tờ khai hải quan số 100041493050 ............................................................ 51
Bảng 2.12. Giấy đề nghị tạm ứng .................................................................................52
Bảng 2.13. Phiếu chi số 4 ............................................................................................. 52
Bảng 2.14. Giấy nộp tiền vào ngân sách số0062481 bản photo ...................................53
Bảng 2.15. Đơn xin mua ngoại tệ .................................................................................54
Bảng 2.16. Ủy nhiệm chi số BN02/NT mua ngoại tệ...................................................55
Bảng 2.43. Sổ chi tiết tài khoản 331BHN – SITC VIỆT NAM ...................................82
Bảng 2.44. Sổ chi tiết tài khoản 3333HN .....................................................................83
Bảng 2.45. Sổ chi tiết tài khoản 33312HN ...................................................................84
Bảng 2.46. Sổ chi tiết doanh thu cƣớc ..........................................................................85
Bảng 2.47. Sổ chi tiết doanh thu nội địa.......................................................................86
Bảng 2.48. Nhật ký chung Quý 3 năm 2014 ................................................................ 87
Bảng 2.49. Sổ cái TK 511 ............................................................................................ 89
Bảng 2.50. Sổ cái TK 151 ............................................................................................ 90
Bảng 2.51. Sổ cái TK 131 ............................................................................................ 91
Bảng 2.52. Sổ cái TK 331 ............................................................................................ 92
Bảng 2.53. Sổ cái TK 333 ............................................................................................ 93
Bảng 2.54. Bảng kê công nợ phải thu theo hóa đơn .....................................................94
Bảng 2.55. Bảng kê công nợ phải trảtheo hóa đơn.......................................................95
Bảng 3.1. Tình hình hàng hóa xuất, nhập khẩu ủy thác .............................................104
Sơ đồ 1.1. Quy trình thanh toán theo phƣơng thức chuyển tiền trong hợp đồng nhập
khẩu hàng hoá ..................................................................................................................5
Sơ đồ 1.2. Quy trình thanh toán theo phƣơng thức ghi sổ trong hợp đồng nhập khẩu
hàng hóa ...........................................................................................................................6
Sơ đồ 1.3. Quy trình thanh toán theo phƣơng thức nhờ thu phiếu trơn trong hợp đồng
nhập khẩu hàng hóa .........................................................................................................7
Sơ đồ 1.4. Quy trình thanh toán theo phƣơng thức nhờ thu kèm chứng từ trong hợp
đồng nhập khẩu hàng hóa ................................................................................................ 8
Sơ đồ 1.5. Quy trình thanh toán theo phƣơng thức tín dụng chứng từ trong hợp đồng
nhập khẩu hàng hóa .......................................................................................................10
Sơ đồ 1.6. Kế toán nhập khẩu trực tiếp tại doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo
phƣơng pháp KKTX ......................................................................................................20
Sơ đồ 1.7. Kế toán nhập khẩu trực tiếp tại doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo
phƣơng pháp KKĐK......................................................................................................22
Bắt nguồn từ thực tế, Công ty có nhiều hoạt động hoạt động kinh tế chủ yếu
nhƣ: nhập khẩu trực tiếp, nhận ủy thác nhập khẩu và ủy thác xuất khẩu kết hợp với
những kiến thức đã học, em quyết định đi tìm hiểu về lĩnh vực nhập khẩu hàng hóa đặc
của công ty. Trong thời gian thực tập tại phòng Tài chính kế toán với bảng thống kê về
nghiệp vụ nhận ủy thác nhập khẩu cùng với sự hƣớng dẫn nhiệt tình của giảng viên
Th.s Đào Diệu Hằng, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán nhập khẩu hàng hóa tại
công ty Cổ phần Dịch vụ Logistics và Thƣơng mại KLM”
Mục đích nghiên cứu: nhằm tìm hiểu thực tế các nghiệp vụ phát sinh của kế
toán nhận ủy thác nhập khẩu phải trải qua bao nhiêu giai đoạn, trình tự các bƣớc thực
hiện có những điểm gì cần lƣu ý cho từng mặt hàng cụ thể. Quy trình luân chuyển
hàng hóa và luân chuyển chứng từ nhƣ nào thì hiệu quả; cách xác định một lô hàng
đƣợc coi là nhập khẩu ủy thác thì cần các yếu tố nào.Đối với bên nhận ủy thác, hàng
hóa đƣợc coi là nhập khẩu khi nào và bên giao ủy thác hàng hóa thuộc sở hữu của
doanh nghiệp khi nào.
Đối tƣợng nghiên cứu: là các nghiệp vụ kế toán nhận ủy thác nhập khẩu tại
Công ty Cổ phần Dịch vụ Logistics và Thƣơng mại KLM, nghiên cứu sẽ đi sâu vào
các thủ tục và công tác kế toán nhận ủy thác nhập khẩu.
Phạm vi nghiên cứu: là kế toán nghiệp vụ áp dụng theo quyết định 15/2006/QĐBTC đƣợc ban hành tại công ty đƣợc thực hiện ra sao. Vì thế, các số liệu sẽ đƣợc
nghiên cứu trong khóa luận trong khoảng thời gian từ tháng 07 đến tháng 10 năm
2014, sau khi có quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
Bên cạnh phần mở đầu và kết luận, bài nghiên cứu có nội dung chính gồm ba
phần:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán nhập khẩu hàng hóa tại các
doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
Chƣơng 2: Thực trạng kế toán nhập khẩu hàng hóa tại Công ty Cổ phần
Dịch vụ Logistics và Thƣơng mại KLM
Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nhập khẩu hàng hóa
tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Logistics và Thƣơng mại KLM
Nguyên nhân đầu tiên là do liên quan đến tỉ giá thực tế biến động theo từng ngân hàng
và sự chênh lệch tỉ giá đối với các doanh nghiệp thực hiện kế toán thủ công với nhiều
nghiệp vụ phát sinh. Nguyên nhân tiếp theo là do thời gian vận chuyển hàng hóa nhập
khẩu thƣờng dài và phức tạp hơn so với các hình thức kinh doanh khác. Thêm vào đó
Việt Nam đƣa ra các thủ tục hành chính nhằm bảo vệ hàng hóa trong nƣớc nên công
tác quản lý của doanh nghiệp cần phải hoàn thiện, đặc biệt là công tác kế toán.
Từ những yêu cầu thực tiễn chúng ta có thể khẳng định rằng việc hoàn thiện
công tác kế toán nhận ủy thác nhập khẩu là một điều hết sức cần thiết trong nền kinh tế
mở cửa thị trƣờng trong giai đoạn đang phát triển.
1
1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hóa trong các doanh
nghiệp kinh doanh XNK
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hóa
Khái niệm
Nhập khẩu là một hoạt động của một thƣơng nhân Việt Nam mua hàng hóa của
một thƣơng nhân nƣớc ngoài nhằm phục vụ mục đích sản xuất, tiêu dùng, buôn bán
trong nƣớc theo hợp đồng kinh tế đƣợc thiết lập.
Nhập khẩu ủy thác là hoạt động dịch vụ thƣơng mại dƣới hình thức thuê và nhận
làm dịch vụ nhập khẩu hoạt động này đƣợc thực hiện trên cơ sở hợp đồng ủy thác nhập
khẩu giữa các doanh nghiệp, phù hợp với những qui định của pháp lệnh hợp đồng kinh
tế.Nói cách khác, đây là hình thức nhập khẩu hàng qua trung gian.
Đặc điểm hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hóa
Trong lĩnh vực nhập khẩu hàng hóa ngày càng sôi động và mang nhiều màu sắc
khác của từng quốc gia trên thế giới, các mặt hàng đƣợc nhập khẩu vào thị trƣờng Việt
Nam vô cùng phong phú và đa dạng. Ngƣời tiêu dùng Việt Nam đƣợc biết đến những
sản phẩm chất lƣợng cao và đa dạng về chủng loại.Bên cạnh đó, các mặt hàng trong
nƣớc phải từng ngày thay đổi về mẫu mã để phục vụ nhu cầu tất yếu của ngƣời tiêu
quốc tế.Ngoài ra, dịch vụ ủy thác nhập khẩu giúp các doanh nghiệp không có kiến thức
về vận tải quốc tế sẽ giảm thiểu các rủi ro trong mua hàng và thanh toán quốc tế; cung
cấp dịch vụ tƣ vấn tốt nhất cho khách hàng giao ủy thác nhập khẩu.
Hoạt động nhập khẩu cho thấy nền kinh tế sẽ có hai mặt trái ngƣợc trong nền
kinh tế Việt Nam, nhƣng đây là thách thức cho những doanh nghiệp trong nƣớc với
thách thức quốc tế trong nền kinh tế hội nhập thế giới.
1.2.3. Phƣơng thức nhập khẩu hàng hóa
Nhập khẩu hàng hóa có hai phƣơng thức chủ yếu:
Nhập khẩu theo nghị định thƣ
Theo phƣơng thức này doanh nghiệp phải tuân theo các chỉ tiêu pháp lệnh của
Nhà nƣớc về việc nhập khẩu hàng hóa mà Chính phủ Việt Nam đã ký kết với các nƣớc
khác. Việc thực hiện theo nghị định giao cho một số doanh nghiệp mà chủ yếu là các
doanh nghiệp nhà nƣớc và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đặc biệt. Việc thanh
toán cho hợp đồng nhập khẩu theo phƣơng thức này do Nhà nƣớc đứng ra trả tiền hoặc
cam kết trả tiền hoặc ủy nhiệm cho các doanh nghiệp thanh toán.
Nhập khẩu ngoài nghị định thƣ
Đây là phƣơng thức phổ biến ở các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng.
Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thực hiện nhập khẩu những mặt hàng mà Nhà nƣớc
không cấm, chủ động về hàng hóa, giá cả thị trƣờng trong phạm vi chính sách cho
phép và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà Nƣớc. Nhập khẩu ngoài nghị định thƣ
thƣờng bao gồm hai phƣơng thức phổ biến:
- Nhập khẩu trực tiếp
Nhập khẩu trực tiếp có thể tiến hành theo hai hình thức nhập khẩu theo nghị
định thƣ hoặc nhập khẩu trực tiếp theo hợp đồng thƣơng mại ký kết với thƣơng nhân
nƣớc ngoài. Nhập khẩu theo hợp đồng thƣơng mại thì doanh nghiệp phải thực hiện từ
khâu tìm kiếm bạn hàng, đàm phán, ký kết hợp đồng, tiếp nhận hàng hóa cho tới việc
tiêu thụ hàng hóa trên cơ sở chính sách XNK của nhà nƣớc. Doanh nghiệp chỉ thực
hiện nhập khẩu theo hợp đồng thƣơng mại khi có đủ khả năng đàm phán và tài chính
để chi trả cho đơn đặt hàng này.
3
1.2.5.1. Phương thức chuyển tiền (Remitance)
Phƣơng thức chuyển tiền là phƣơng thức trong đó khách hàng (ngƣời có yêu cầu
chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một khoản tiền nhất định cho
ngƣời khác (ngƣời thụ hƣởng) ở một địa điểm nhất định.
4
Thang Long University Library
Chuyển tiền bằng thƣ
Là hình thức chuyển tiền trong đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền
đƣợc thực hiện trong nội dung một bứcthƣ mà ngân hàng này yêu cầu ngân hàng thanh
toán thực hiện.
Chuyển tiền bằng điện
Là hình thức chuyển tiền, trong đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền
đƣợc thực hiện trong nội dung một bức điện mà ngân hàng này gửi cho ngân hàng
thanh toán thông qua truyền tin của mạng viễn thông nhƣ SWIFT, TELEX.
Có hai quy trình chuyển tiền:
- Chuyển tiền trả sau.
- Chuyển tiền trả trƣớc.
Sơ đồ 1.1. Quy trình thanh toán theo phƣơng thức chuyển tiền trong hợp đồng
nhập khẩu hàng hoá
Nhà xuất khẩu
(1)
Nhà nhập khẩu
(ngƣời thụ hƣởng)
gửi phiếu ngân hàng cho nhà xuất khẩu để chắc chắn khoản tiền sẽ vào tài khoản nhà
cung cấp (nhà xuất khẩu).
Ở phƣơng thức này, quy trình đơn giản, nhanh chóng và tiện ích nhƣng đối với
nhà nhập khẩu dễ dàng chiếm dụng vốn của nhà cung cấp, ít khi các nhà xuất khẩu lựa
chọn.Ngân hàng chỉ đóng vai trò chung gian trong thanh toán, khả năng thanh toán
phụ thuộc vào thiện chí của mỗi bên và với hai bên là đối tác làm ăn lâu dài với giá trị
hàng không lớn lắm. Chuyển tiền bằng thƣ chi phí chuyển tiền thấp nhƣng tốc độ
chậm nên dễ bị ảnh hƣởng nếu có biến động nhiều về tỉ giá. Đối với chuyển tiền bằng
điện chi phí chuyển tiền cao hơn nhƣng nhanh chóng hơn nên ít chịu sự tác động của tỉ
giá.
1.2.5.2. Phương thức ghi sổ (Open account)
Phƣơng thức ghi sổ hay còn gọi là phƣơng thức mở tài khoản. Theo phƣơng thức
này, ngƣời bán mở một tài khoản một quyển sổ để ghi nợ cho ngƣời mua sau khi
ngƣời bán đã hoàn thành việc giao hàng hóa hoặc dịch vụ. Đinh kỳ ngƣời mua trả tiền
cho ngƣời bán.Đặc điểm của phƣơng thức này là không có sự tham gia của ngân hàng
với chức năng mở tài khoản và thực hiện thanh toán.
Phân loại gồm căn cứ vào đảm bảo thanh toán và căn cứ vào cách thanh toán khi
đến hạn. Theo căn cứ vào bảo đảm thanh toán có hai loại ghi sổ có đảm bảo (Open
account to be secured) và ghi sổ không đảm bảo (Open account to be naked); còn theo
căn cứ vào cách thanh toán khi đến hạn có hai loại ghi sổ chủ động (Open account by
collection) và ghi sổ bị động (Open account by remittance)
Sơ đồ 1.2. Quy trình thanh toán theo phƣơng thức ghi sổ trong hợp đồng nhập
khẩu hàng hóa
(3)
Ngân hàng bên xuất khẩu
Ngân hàng bên nhập khẩu
hộ tiền ở ngƣời mua căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra, còn chứng từ hàng hóa thì
gửi thẳng cho ngƣời mua không qua ngân hàng.
Sơ đồ 1.3. Quy trình thanh toán theo phƣơng thức nhờ thu phiếu trơn trong hợp
đồng nhập khẩu hàng hóa
Ngân hàng nhờ thu
(4)
Ngân hàng thu hộ
(NHNT)
(NHTH)
(7)
(3)
(8)
Nhà xuất khẩu
(6)
(1)
(5)
Nhà nhập khẩu
(2)
Ngân hàng nhờ thu
(4)
Ngân hàng thu hộ
(8)
(3)
(7)
(9)
(6)
(5)
(1)
Nhà xuất khẩu
Nhà nhập khẩu
(2)
(1) Ký kết hợp đồng mua bán, trong đó điều khoản thanh toán quy định áp dụng
phƣơng thức “Nhờ thu kèm chứng từ”.
(2) Nhà XK gửi hàng hóa cho nhà NK.
(3) Nhà XK lập Đơn yêu cầu nhờ thu gửi cùng bộ chứng từ (bao gồm chứng từ
thƣơng mại cùng chứng từ tài chính, nếu có) tớ NHNT.
(4) NHNT lập Lệnh nhờ thu và gửi cùng bộ chứng từ tới NHTH.
(5) NHTH thông báo Lệnh nhờ thu và xuất trình bộ chứng từ cho nhà NK.
đồng nhập khẩu hàng hóa
Nhà xuất khẩu
(6‟)
(4)
(6)
Ngân hàng
thông báo
Ngân hàng chuyển
chứng từ
(7)
(NHTB)
(6‟)
(3)
(1)
(5)
Ngân hàng phát hành L/C
(NHPH)
(8)
(2)
Với các bƣớc thực hiện chặt chẽ, phƣơng thức này đƣợc coi là an toàn nhất đối
với cả hai bên. Nhƣng bên cạnh đó, do quá nhiều bƣớc thực hiện trong việc mở L/C và
thời gian mở L/C nên rất nhiều nhà XNK sẽ bị ảnh hƣởng tới các thời gian chuẩn hàng
cho nhà NK. Mặt khác, nhà NK phải chịu chi phí mở L/C và số tiền kí quỹ ở ngân
hàng thƣờng từ 10 đến 100% giá trị lô hàng; đây là khoản vốn của nhà NK đang bị ứ
đọng vốn tại ngân hàng trong quá trình thực hiện hợp đồng ngoại thƣơng.
1.3. Nội dung kế toán nhập khẩu hàng hóa
1.3.1. Phạm vi hàng nhập khẩu hàng hóa
Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa là hoạt động mua, bán hàng hóa của doanh
nghiệp Việt Nam với doanh nghiệp nƣớc ngoài theo các hợp đồng mua bán hàng hóa
bao gồm cả các hoạt động tạm nhập tái xuất và tạm xuất tái nhập. Hàng hóa đƣợc coi
là NK vào đất nƣớc Việt Nam là những mặt hàng đã làm xong các thủ tục hải quan và
nộp các khoản thuế đầy đủ cho cơ quan Hải quan trƣớc khi vận chuyển về kho của
doanh nghiệp.Các doanh nghiệp có khả năng NK hàng hóa trực tiếp sẽ đƣợc Nhà nƣớc
cấp phép thông qua giấy đăng ký kinh doanh do Sở kế hoạch và Đầu tƣ công bố và
đƣợc đăng ký mã số tại Cục hải quan tỉnh, thành phố theo quy định theo Nghị định
Chính phủ và không phải xin Giấy phép NK của Bộ Thƣơng mại.
Dịch vụ ủy thác nhập khẩu ngày càng nhân rộng trên thị trƣờng giao nhận quốc
tế.Các bên nhận ủy thác nhập khẩu, trong giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc mã số
doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu đƣợc ủy thác nhập khẩu hàng hóa phải phù
hợp với nội dung của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Đối với hàng có hạn ngạch có giấy phép của Bộ Thƣơng mại
Doanh nghiệp có đủ điều kiện đƣợc quy định sẽ đƣợc chỉ định ủy thác nhập
khẩu hàng hóa có hạn ngạnh (hầu hết là các sản phẩm nông sản) có giấy phép của Bộ
thƣơng mại trong phạm vi số lƣợng hoặc trị giá ghi tại văn bản phân bổ hạn ngạch của
cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy phép của Bộ thƣơng mại.
11
Đối với hàng hóa đƣợc phép nhập kinh doanh nhƣng doanh nghiệp không có
- Hàng nhập để triển lãm, hội chợ thì đƣợc tính khi thủ tục mua hàng trả ngoại
tệ.
12
Thang Long University Library
1.3.3. Chứng từ và tài khoản sử dụng
Chứng từ sử dụng
Hoạt động XNK là hình thức mua, bán hàng hóa phức tạp nên chứng từ đi kèm
cũng phong phú và đa dạng. Những chứng từ thƣờng gặp nhất trong nhận ủy thác nhập
khẩu:
- Vận đơnđƣờng biển (Bill of Lading):
Là chứng từ chuyên chở hàng hóa bằng đƣờng biển do ngƣời chuyển chở hoặc
đại diện của họ cấp cho ngƣời gửi hàng sau khi đã xếp hàng lên tàu hoặc sau khi đã
nhận hàng để xếp.
Các chức năng của vận đơn là: nhận hàng tại cảng đích, giao hàng từ cảng đi,
thanh toán tiền ngân hàng, chuyển nhƣợng hàng nhập khẩu, khiếu nại ngƣời chuyên
chở bảo hiểm, hàng hóa thực trên tàu,…
- Vận đơn đƣờng hàng không (Airway bill):
Là chứng từ chuyên chở hàng hóa bằng đƣờng hàng không do các hãng hàng
không cấp cho ngƣời gửi hàng khi hàng đƣợc gom tại kho hàng không để chuẩn bị lên
máy bay
- Hóa đơn thƣơng mại (Commercial invoice):
Là do nhà XK lập nói rõ đặc điểm hàng hóa, đơn giá, tổng giá trị hàng hóa và
phƣơng thức thanh toán. Hóa đơn thƣơng mại là yêu cầu của nhà XK đòi hỏi nhà NK
phải trả theo tổng tiền đƣợc ghi trên hóa đơn.
- Giấy chứng nhận phẩm chất (Cretificate of quality):
Là chứng từ xác nhận chất lƣợng hàng hóa thực giao và chứng minh phẩm chất