Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương chi nhánh đông hà nội - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

PHÁT TRIỂN THANH TOÁN
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG
CHI NHÁNH ĐÔNG HÀ NỘI

SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN MAI TRANG
MÃ SINH VIÊN

: A20958

CHUYÊN NGÀNH

: NGÂN HÀNG

HÀ NỘI - 2015


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP


biết ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn của em cô Nguyễn Thị Thúy, cô đã tận tình
chỉ bảo, hướng dẫn giúp đỡ em trong suốt thời gian làm khóa luận để em có thể hoàn
thành khóa luận với kết quả tốt nhất. Một lần nữa em xin được cảm ơn cô.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trường Đại học Thăng Long nói chung và
các thầy cô bộ môn kinh tế nói riêng đã truyền đạt cho em những kiến thức hữu ích
trong suốt 4 năm học vừa qua. Những kiến thức quý giá ấy không chỉ giúp em trong
việc nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang kiến thức để em có thể vững bước trên
con đường tương lai phía trước.
Em xin được gửi lời cảm ơn đến các anh chị công nhân viên của ngân hàng
thương mại cổ phần Công Thương – chi nhánh Đông Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi
để em được thực tập tại chi nhánh, đồng thời trong quá trình thực tập cảm ơn các anh
chị đã chỉ bảo cho em nhiều điều về chuyên môn, nghiệp vụ cơ bản, động viên khích lệ
em nỗ lực cố gắng. Em xin cảm ơn các anh Đỗ Mạnh Tường – phó giám đốc chi nhánh
đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong việc thu thập số liệu thông tin.
Đặc biệt nhất em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình em. Cảm ơn bố
mẹ đã sinh thành và nuôi nấng con khôn lớn như ngày hôm nay, cảm ơn ông bà và hai
bác đã dạy bảo con nên người, bao dung cho những lỗi lầm con gây ra, chỉ cho con
những điều hay lẽ phải, những điều nên và không nên trong cuộc sống để con được
trưởng thành như ngày hôm nay. Con vô cùng biết ơn, yêu quý và kính trọng mọi
người.
Cuối cùng em xin được kính chúc các thầy cô trường Đại học Thăng Long luôn
dồi dào sức khỏe, tràn đầy nhiệt huyết trong công việc. Đồng kính chúc các cô, chú,
anh, chị trong NHTMCP Công Thương – chi nhánh Đông Hà Nội mạnh khỏe, thành
công trong công việc.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Mai Trang



1.3.1. Nhân tố kiểm soát được ....................................................................................... 27
1.3.2. Nhân tố không kiểm soát được ............................................................................ 28
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ............................................................................................ 31
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG PHAT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG
TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG
CHI NHANH ĐÔNG HÀ NỘI ................................................................................... 32
2.1. Tổng quan về Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Công Thƣơng – Chi nhánh
Đông Hà Nội. ................................................................................................................ 32
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công
Thương
............................................................................................................... 32
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công
Thương, chi nhánh Đông Hà Nội .................................................................................. 34
2.1.3. Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương – Chi nhánh
Đông Hà Nội ............................................................................................................... 35
2.1.4. Chức năng nhiệm vụ các phòng ban.................................................................... 35
2.1.5. Kết quả kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương chi nhánh
Đông Hà Nội ............................................................................................................... 38
2.2. Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thƣơng mại cổ
phần Công Thƣơng – chi nhánh Đông Hà Nội ......................................................... 58


2.2.1. Các quy định về thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại cổ
phần Công Thương – chi nhánh Đông Hà Nội ............................................................. 58
2.2.2. Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ phần
công thương – chi nhánh Đông Hà Nội. ....................................................................... 60
2.2.3. Kết quả thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng công thương – chi nhánh
Đông Hà Nội ............................................................................................................... 64
2.3. Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thƣơng mại
cổ phần công thƣơng – chi nhánh Đông Hà Nội ....................................................... 66

Thang Long University Library


3.3.6. Phát triển maketing ngân hàng............................................................................ 93
3.4. Một số kiến nghị .................................................................................................... 94
3.4.1. Kiến nghị với chính phủ ....................................................................................... 94
3.4.2. Kiến nghị đối với ngân hàng Nhà nước ............................................................... 94
3.4.3. Kiến nghị đối với ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương ....................... 96
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ............................................................................................ 97
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

NHTMCP

Ngân hàng thương mại cổ phần

NHTM

Ngân hàng thương mại

UNC

Ủy nhiệm chi

UNT

Ủy nhiệm thu

Công Thương – Chi nhánh Đông Hà Nội...................................................................... 54
Bảng 2.4. Số món nhận ủy thác của Ngân hàng thương mại cổ phần
Công Thương – Chi nhánh Đông Hà Nội...................................................................... 56
Bảng 2.5. Kết quả kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần ............................. 57
Công Thương – Chi nhánh Đông Hà Nội giai đoạn 2012-2014 ................................... 57
Bảng 2.6.Tỷ trọng doanh số các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt ................ 61
Bảng 2.7. Kết quả thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Công Thương – chi nhánh Đông Hà Nội ......................................................... 64
Bảng 2.8. Mức độ gia tăng doanh số thánh toán không dùng tiền mặt của................... 69
Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương– chi nhánh Đông Hà Nội .................... 69
Bảng 2.9. Số món của các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng
thương mại cổ phần Công Thương – chi nhánh Đông Hà Nội. .................................... 72
Bảng 2.10. Thu nhập từ hoạt động thanh toán tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công
Thương - chi nhánh Đông Hà Nội giai đoạn 2012-2014............................................... 74
Bảng 2.11. Số lượng các máy ATM, POS trên địa bàn hoạt động của Ngân hàng
thương mại cổ phần Công Thương – CN Đông Hà Nội................................................ 75
Bảng 2.12. Chi phí đầu tư cho hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân
hàng thương mại cổ phần Công Thương – chi nhánh Đông Hà Nội............................. 76
Biểu đồ 2.1. Tình hình huy động vốn của Ngân hàng thương mại cổ phần
Công Thương – Chi nhánh Đông Hà Nội 2012-2014 ................................................... 40
Biểu đồ 2.2. Tình hình huy động vốn theo kì hạn của Ngân hàng thương mại cổ phần
Công Thương – Chi nhánh Đông Hà Nội giai đoạn 2012-2014. ................................. 41
Biểu đồ 2.3. Tình hình huy động vốn theo đối tượng gửi tiền của Ngân hàng thương
mại cổ phần Công Thương – chi nhánh Đông Hà Nội 2012-2014 ............................... 42
Biểu đồ 2.4.Thể hiện tổng nguồn vốn sử dụng 2012-2014 ........................................... 47
Biểu đồ 2.5. Thể hiện tình hình dư nợ cho vay 2012-2014 ........................................... 48


Biểu đồ 2.6. Tỷ trọng số món của các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt của
Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương – chi nhánh Đông Hà Nội ................... 73

thống NHTM Việt Nam đã từng bước phát triển và đổi mới. Tuy nhiên sự phát triển đó
còn nhiều bất cập và chưa thực sự bền vững. Vì vậy chúng ta cần từng bước tạo lập hệ
thống ngân hàng Việt Nam lớn mạnh cả về năng lực hoạch định chính sách, năng lực
quản lí, cũng như mạnh về trình độ công nghệ hiện đại để có thể bắt kịp với nền kinh
tế thị trường. Trong quá trình đó chúng ta không thể phủ nhận vai trò của hoạt động
thanh toán qua ngân hàng, đặc biệt là hoạt động TTKDTM. Thông qua đó tạo điều
kiện đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Vì vậy trong nhu cầu
của nền kinh tế thị trường đòi hỏi mỗi NHTM cần phải phát triển hoạt động
TTKDTM, sử dụng linh hoạt đa dạng các hình thức thanh toán. Nhận thức được tầm
quan trọng của TTKDTM trong thời gian thực tập tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Công Thương – chi nhánh Đông Hà Nội em đã lựa chọn đề tài “ Phát triển TTKDTM
tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương – chi nhánh Đông Hà Nội” làm đề
tài khóa luận của mình.


1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống cơ sở lý luận về TTKDTM
- Phân tích, đánh giá làm rõ thực trạng phát triển TTKDTM của Ngân hàng
thương mại cổ phần Công Thương – chi nhánh Đông Hà Nội trong giai đoạn
2012-2014, để từ đó tìm ra các hạn chế trong việc phát triển TTKDTM, đồng
thời xác định các nguyên nhân gây ra các hạn chế Ngân hàng thương mại cổ
phần Công Thương – chi nhánh Đông Hà Nội.
- Đề xuất giải pháp kiến nghị phát triển TTKDTM của Ngân hàng thương mại
cổ phần Công Thương – chi nhánh Đông Hà Nội
1.3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: “Phát triển TTKDTM tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Công Thương – chi nhánh Đông Hà Nội”
Phạm vi nghiên cứu là: Giai đoạn 2012-2014 của Ngân hàng thương mại cổ phần
Công Thương – chi nhánh Đông Hà Nội.
1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu

nước với nhân dân,…sau khi xuất chuyển hàng hóa, dịch vụ cho người mua thì người
bán nhận được tiền ngay và quá trình thanh toán cũng chấm dứt ở đó. Tuy nhiên ngày
nay khi nền kinh tế thị trường ngày một phát triển thì việc thanh toán bằng tiền mặt
không còn đủ khả năng đáp ứng nhu cầu thanh toán của toàn bộ nền kinh tế, nó bộc lộ
những hạn chế nhất định như: khó giao dịch với số lượng lớn, độ an toàn không
cao,…Ví dụ: nếu các doanh nghiệp làm ăn lớn thì mỗi lần giao dịch số tiền chi trả
hàng hóa sẽ rất lớn có thể lên đến vài trăm tỷ, thậm chí vài tỷ đồng, với số tiền lớn như
vậy nếu thanh toán trực tiếp trong quá trình vận chuyển sẽ gặp nhiều khó khăn và nguy
hiểm như: bị kẻ gian theo dõi ăn cắp, rủi ro bị thừa, thiếu tiền,…Từ thực tế khách quan
trên đòi hỏi phải ra đời một phương thức thanh toán mới tiên tiến, hiện đại hơn mà vẫn
phải đảm bảo độ an toàn, và hiệu quả trong hoạt động thanh toán. Bên cạnh đó với sự
phát triển vượt bậc của hệ thống ngân hàng, các công cụ thanh toán đã được ngân hàng
nghiên cứu đưa ra để khách hàng lựa chọn cho mình một hình thức thanh toán phù hợp
thay cho thanh toán bằng tiền mặt. Hình thức thanh toán không dùng tiền mặt phát sinh
từ đó.
“Thanh toán không dùng tiền mặt là cách thức thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ
không có sự xuất hiện của tiền mặt mà được thực hiện bằng cách chuyển một số tiền từ
tài khoản của người chi trả chuyển vào tài khoản người thụ hưởng, hoặc bằng cách bù
trừ công nợ, mà không sử dụng đến tiền mặt thông qua vai trò trung gian của các tổ
chức cung ứng dịch vụ thanh toán”.
(Nguồn: Nguyễn Thị Thanh Thủy, (2014), “Giáo trình nghiệp vụ thanh toán”,
NXB Lao Động, trang 123)
Thanh toán không dùng tiền mặt thường được các NHTM áp dụng cho các khoản
chi trả có giá trị giữa doanh nghiệp và cá nhân. Vì vậy tăng tỷ trọng thanh toán không
dùng tiền mặt không chỉ có ý nghĩa về việc giảm bớt được lượng tiền trong lưu thông,
mà còn giúp cho công tác quản lý tài sản của doanh nghiệp được tốt hơn vì doanh
1


nghiệp không cần phải mất không gian để cất trữ tiền, tốn chi phí thuê người bảo vệ

mặt, người mua muốn thanh toán cho người bán bằng phương thức TTKDTM để đảm
bảo an toàn và nhanh chóng dưới các hình thức như thẻ, UNC,… thì lúc này ngân hàng
sẽ là trung gian thanh toán trích chuyển tiền từ tài khoản của người mua chuyển vào tài
khoản của người bán theo lệnh của người mua. Ngân hàng báo có cho tài khoản của
người bán và báo nợ cho tài khoản của người mua. Như vậy trong việc thanh toán này
2

Thang Long University Library


người bán và người mua không cần gặp mặt để trao và nhận tiền mà vẫn hoàn thanh
việc thanh toán.
Thứ hai: Mỗi khoản thanh toán phải có ít nhất ba bên tham gia: đó là người trả
tiền, người nhận tiền, và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
Trong thanh toán bằng tiền mặt thông thường, việc thanh toán chỉ diễn ra giữa
người mua và người bán, còn trong TTKDTM thì việc thanh toán cần thêm trung gian
thanh toán thường là các NHTM. Ngân hàng đứng ra trích chuyển tiền từ tài khoản của
người mua chuyển sang tài khoản của người bán theo lệnh của người mua. Nếu người
bán và người mua cùng mở tài khoản tại một ngân hàng, thì lúc này quá trình thanh
toán sẽ có 3 bên tham gia đó là người mua, người bán, và ngân hàng. Còn nếu người
mua và người bán mở tài khoản tại 2 ngân hàng khác hệ thống thì lúc này quá trình
thanh toán sẽ có 4 bên tham gia đó là người mua, người bán, ngân hàng phục vụ người
mua và ngân hàng phục vụ người bán. Chính vì vậy ta nói quá trình thanh toán cần ít
nhất 3 bên tham gia thanh toán.
(Nguồn: Nguyễn Thị Thanh Thủy, (2014), “Giáo trình nghiệp vụ thanh toán”,
NXB Lao Động, trang 124)
1.1.3. Nguyên tắc thanh toán không dùng tiền mặt
Thanh toán không dùng tiền mặt phản ánh mối quan hệ kinh tế pháp lý trong
thanh toán tiền, hàng hóa, dịch vụ, nên trong quá trình thanh toán, các bên tham gia
cần tuân thủ những quy tắc sau:

trên. Nếu người nhận tiền với tư cách chủ nợ thì cơ sở nhận tiền sẽ là hợp đồng kinh
tế, kế ước vay nợ
Thứ tư: Là trung gian thanh toán giữa người mua và người bán, các tổ chức cung
ứng dịch vụ thanh toán phải thực hiện đúng vai trò trung gian thanh toán:
- Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải có trách nhiệm hướng dẫn
khách hàng mở tài khoản, cung cấp đầy đủ chứng từ sử dụng trong quá trình
thanh toán cho khách hàng. Đồng thời giúp người trả tiền và người nhận tiền
thực hiện giám sát các điều kiện đã thỏa thuận
- Chỉ trích tiền từ tài khoản người chi trả vào tài khoản người thụ hưởng khi có
lệnh của người trả tiền (thể hiện trên các chứng từ thanh toán). Trường hợp
không có lệnh của người trả tiền (không có chữ ký của chủ tài khoản trên
chứng từ) chỉ áp dụng cho một số hình thức thanh toán như ủy nhiệm chi, ủy
nhiệm thu, hay lệnh của tòa án kinh tế.
- Tổ chức hạch toán, và chuyển chứng từ thanh toán một cách nhanh chóng,
chính xác. Nếu hạch toán thiếu chính xác gây thiệt hại cho khách hàng, tổ
chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải chịu trách nhiệm bồi thường cho khách
hàng.
Thứ năm: Các chứng từ thanh toán phải được lập theo mẫu quy định
Trong thanh toán không dùng tiền mặt, chứng từ thanh toán là những phương
tiện chuyển tải những điều kiện thanh toán và làm căn cứ để thực hiện chi trả.
Công cụ thanh toán bao gồm các lệnh thu, lệnh chi do chính người nhận hoặc
người trả tiền lập ra. Người trả tiền lập các chứng từ ủy nhiệm chi, séc,… người nhận
tiền lập các chứng từ ủy nhiệm thu, bảng kê nộp séc, bảng kê hóa đơn chứng từ bán
hàng nếu trong thanh toán thư tín dụng.
4

Thang Long University Library


Bất kì lệnh thu hay lệnh chi nào cũng phải chứa đựng những yếu tố cơ bản là tên,

hiệu quả, bởi lẽ thay vì khách hàng phải chuyển tiền tận tay người thụ hưởng thì khi
khách hàng sử dụng thanh toán không dùng tiền mặt, khách hàng chỉ mất vài phút để
ngân hàng chuyển tiền từ tài khoản của khách hàng sang cho người thụ hưởng, quá
trình thanh toán này dựa trên các lệnh trên máy tính nên diễn ra vô cùng nhanh chóng,
đem lại sự tiện lợi cho khách hàng. Ngoài ra khách hàng còn được hưởng những ưu đãi
5


và tiện ích đi kèm khi tham gia loại hình thanh toán này như: được hưởng chiết khấu
khi thanh toán bằng thẻ ghi nợ hoặc thẻ tín dụng nội địa,…Và tại cơ sở chấp nhận thẻ,
thì khách hàng được hưởng lãi từ tài khoản tiền gửi thanh toán của mình, nghĩa là khi
mình gửi tiền vào tài khoản tiền gửi thanh toán của ngân hàng, và trong thời gian
khách hàng chưa sử dụng đến khoản tiền đó thì khách hàng vẫn nhận được lãi từ khoản
tiền đó.
Ví dụ như: hầu hết các NHTM hiện nay đều áp dụng mức lãi suất 1%/năm cho
khách hàng khi gửi tiền vào tài khoản thanh toán. Đây là mức lãi suất không kì hạn mà
khách hàng được hưởng trên số dư tài khoản thanh toán của mình tại ngân hàng. Các
NHTM đặt mức lãi suất này thấp là vì mục đích khách hàng trong trường hợp này
không phải là hưởng lãi tiết kiệm mà là để thanh toán, và hầu hết khách hàng thường
không mấy quan tâm đến mức lãi suất này, với lãi suất 1%/năm trên số dư tài khoản
thanh toán của khách hàng thì số tiền lãi khá nhỏ nhưng cũng phần nào làm tăng thu
nhập cho khách hàng.
1.1.5.2. Đối với ngân hàng thương mại
Khi có nhu cầu dịch vụ, khách hàng bắt buộc phải mở tài khoản tiền gửi tại ngân
hàng, và ký thác vốn vào đó. Điều này giúp cho ngân hàng kiểm soát được một phần
lượng tiền của nền kinh tế và rút bớt được một khối lượng tiền mặt trong lưu thông,
tiết kiệm được nhiều chi phí cho xã hội (chi phí in ấn, vận chuyển, bảo quản,…)
Thông qua tài khoản tiền gửi thanh toán, NHTM sẽ kiểm soát được tình hình biến
động số dư tài khoản của khách hàng, đánh giá được khả năng tài chính và uy tín của
khách hàng, từ đó làm căn cứ cho vay và thu hồi nợ nếu khách hàng có nhu cầu vay

hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình
để trả cho người thụ hưởng có tên ghi trên séc, hoặc người cầm séc”
Các chủ thể tham gia thanh toán séc
Người ký phát: là người chủ tài khoản thanh toán tại ngân hàng, là người ký tên
trên tờ séc, để ra lệnh cho người thực hiện thanh toán thay mặt mình trả số tiền ghi trên
séc. Nghĩa vụ của người ký phát là đảm bảo số dư trên tài khoản của mình để đủ thanh
toán toàn bộ số tiền trên séc, thông thường số tiền ghi trên tờ séc không được vươt quá
số dư tài khoản, ngoại trừ trường hợp người chủ tài khoản được ngân hàng cho vay
theo thể rút vượt (hay ngân hàng cho phép thực hiện nghiệp vụ thấu chi đối với chủ tài
khoản). Người ký phát phải chịu mọi trách nhiệm do lỗi của mình gây ra hoặc để séc
bị lợi dụng, và chấp hành đúng quy định về luật cung ứng séc của pháp luật ngân hàng
Nhà nước.
Người thụ lệnh: là người nhận lệnh của người ký phát với nghĩa vụ trả số tiền ghi
trên séc. Trong thanh toán séc thì người thụ lệnh là ngân hàng thực hiện bằng cách
trích chuyển tài khoản của người ký phát séc trả cho người thụ hưởng.
Người thụ hưởng: là người được hưởng số tiền ghi trên séc. Người thụ hưởng có
thể là người cầm séc, người có tên trên tờ séc, hoặc được chuyển nhượng.
Nội dung và quy định cơ bản của tờ séc
Séc là một lệnh trả tiền vô điều kiện, nên khi nhận được séc ngân hàng phải chấp
hành thanh toán vô điều kiện nếu tài khoản thanh toán của người ký phát có đủ tiền, và
mẫu chữ ký trên tờ séc khớp với mẫu chữ ký mà người ký phát đã đăng ký tại ngân
hàng. Chính vì vậy mà nội dung của séc cần đảm bảo đầy đủ các yếu tố sau:

7


Tiêu đề séc: trên tờ séc phải có tiêu đề Séc (CHEQUE) nếu không có ngân hàng
sẽ từ chối thực hiện lệnh của người ký phát.
Số tiền trên séc: số tiền trích phải ghi đầy đủ cả bằng chữ và số và phải trùng
khớp nhau.

đối với séc lưu hành trong một quốc gia, 20 ngày nếu trong cùng châu lục, và 70 ngày
nếu khác châu lục. Riêng đối với séc du lịch là vô thời hạn.
8

Thang Long University Library


Thời hạn hiệu lực của séc: là thời gian mà ngân hàng thụ lệnh của người ký phát
trả tiền cho người thụ hưởng, thường là 12 thang kể từ ngày hết hạn xuất trình. Sau khi
hết hạn hiệu lực, ngân hàng thụ lệnh không còn nghĩa vụ phải thanh toán cho người
thụ hưởng nữa. Tuy nhiên người ký phát vẫn phải có trách nhiệm thanh toán cho người
thụ hưởng, vì séc vẫn còn giá trị trên hợp đồng dân sự
Đình chỉ thanh toán séc: sau khi phát hành ra tờ séc, người ký phát nếu không
muốn thanh toán cho người thụ hưởng nữa, thì phải lầm một văn bản yêu càu ngân
hàng thụ lệnh không thanh toán cho tờ séc mà mình đã ký phát ra nữa.
Ngân hàng thụ lệnh phạt người ký phát séc do phát hành séc quá số dư:
Lần 1: ngân hàng sẽ gửi thông báo cảnh cáo
Lần 2: ngân hàng sẽ đình chỉ tạm thời quyền phát hành séc của người ký phát
trong vòng 3 tháng, thu hồi toàn bộ số séc trắng đã cung ứng.
Lần 3: ngân hàng sẽ đình chỉ vĩnh viễn quyền phát hành séc, thu hồi toàn bộ séc
trắng đã cung ứng, và gửi toàn bộ thông tin của người ký phát cho ngân hàng nhà
nước.
(Nguồn: Nguyễn Thị Thanh Thủy, (2014), “Giáo trình nghiệp vụ thanh toán”,
NXB Lao Động, trang 159)
Phân loại séc
Tùy theo các tiêu chí mà séc được phân thành nhiều loại khác nhau:
Theo tính chất lưu thông
Séc theo lệnh: là loại séc ghi trả tiền theo lệnh của người hưởng lợi trên ờ séc đó.
Ví dụ: trả theo lệnh của ông B, thì nghĩa là chỉ có ông B mới có quyền được thanh
toán, hoặc ký hậu chuyển nhượng cho người khác.

lợi đến ngân hàng lĩnh tiền thì phải ký tại chỗ chữ ký thứ hai của mình để ngân hàng
kiểm tra, đối chiếu rồi mới thanh toán. Thời hạn hiệu lực của séc du lịch là vô thời hạn.
Séc chuyển khoản: séc này chỉ chuyển khoản số tiền được ghi trên séc từ tài
khoản người ký phát cho cho người hưởng lợi, đồng thời cũng không thể chuyển
nhượng. Séc chuyển khoản thường được sử dụng trong quan hệ mua bán hàng hóa, để
tiện cho việc thanh toán tiền hàng cho người bán thì người mua sử dụng séc chuyển
khoản. Khi thanh toán bằng séc người mua tiết kiệm bớt được chi phí đi lại, thời gian,
và giảm thiểu rủi ro xảy ra như mất cắp, rơi tiền,…
Sơ đồ 1.1. Quy trình thanh toán séc chuyển khoản qua 2 ngân hàng
(1)

Người kí phát
(người mua)

Người thụ hưởng
(người bán)

(2)
(5)
Ngân hàng phục vụ
người mua

(6)
(4)

Ngân hàng phục vụ
người bán

(Nguồn: Nguyễn Thị Thanh Thủy, (2014), “Giáo trình nghiệp vụ thanh toán”,
NXB Lao Động, trang 179)

toán này.
Hiện nay nếu người mua và người bán mở tài khoản cùng một ngân hàng thì khi
người bán đến nộp séc, ngân hàng sẽ ghi có cho tài khoản người bán và ghi nợ cho tài
khoản người mua. Tuy nhiên nếu người bán và người mua mở tài khoản ở hai ngân
hàng khác nhau thì việc thanh toán phải thực hiện qua thanh toán bù trừ của ngân hàng
trung ương, mỗi ngày có hai phiên giao dịch vào lúc 10 giờ sang và 3 giờ chiều. Việc
kiểm tra séc của ngân hàng trung ương chủ yếu vẫn theo cách thủ công trực tiếp do
nhân viên kiểm tra. Nên nếu số lượng séc cần thanh toán bù trừ quá nhiều sẽ găp nhiều
khó khăn như bị chậm trễ về thời gian,…

11


1.1.6.2. Thanh toán ủy nhiệm thu (hay nhờ thu)
Khái niệm: Ủy nhiệm thu là giấy ủy quyền do người thụ hưởng lập ra nhờ tổ
chức cung ứng dịch vụ thanh toán đứng ra thu hộ tiền hàng hóa dịch vụ, dựa trên cơ sở
hàng hóa đã giao, hoặc dịch vụ cung ứng đã hoàn thành.
(Nguồn: Nguyễn Thị Thanh Thủy, (2014), “Giáo trình nghiệp vụ thanh toán”,
NXB Lao Động, trang 186)
Đặc điểm của UNT:
UNT được áp dụng trong trường hợp thanh toán tiền, hàng hóa, dịch vụ giữa các
chủ thể mở tài khoản thanh toán cùng một ngân hàng, hoặc các chi nhánh ngân hàng
cùng hệ thống, khác hệ thống.
Khách hàng mua bán phải thống nhất, thỏa thuận dùng hình thức thanh toán UNT
với những điều kiện thanh toán cụ thể được ghi trong hợp đồng kinh tế, đồng thời phải
thông báo bằng văn bản cho ngân hàng phục vụ mình biết, ngân hàng sẽ căn cứ vào cơ
sở đó để thực hiện UNT.
Điều kiện thủ tục thanh toán, thời hạn thanh toán thực hiện UNT được ngân
hàng thỏa thuận với người sử dụng dịch vụ thanh toán phù hợp với quy định của ngân
hàng nhà nước

(2)
(6)

Ngân hàng phục

(3)

Ngân hàng phục

vụ người mua

(4)

vụ người bán

(Nguồn: Nguyễn Thị Thanh Thủy, (2014), “Giáo trình nghiệp vụ thanh toán”,
NXB Lao Động, trang 190)
Chú thích:
(1) Người bán giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ cho người mua dựa trên hợp
đồng kinh tế đã ký.
(2) Người bán lập Ủy nhiệm thu gửi đến ngân hàng phục vụ người bán nhờ thu
hộ tiền hàng.
(3) Ngân hàng phục vụ người bán gửi ủy nhiệm thu đến ngân hàng phục vụ người
mua
(4) Ngân hàng phục vụ người mua chuyển tiền cho ngân hàng phục vụ người bán
(5) Ngân hàng phục vụ người mua ghi nợ và gửi giấy báo nợ cho người mua
(6) Ngân hàng phục vụ người bán ghi có và gửi giấy báo có cho người bán.
Nhận xét:
Ưu điểm: Hình thức thanh toán UNT đơn giản, thuận tiện đối với các doanh
nghiệp tổ chức cung ứng dịch vụ như điện, nước, điện thoại,… các đối tác có niềm tin


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status