Phân tích một số nhân tố tác động đến khả năng thanh toán của các công ty cổ phần ngành công nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khóa việt nam - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH MỘT SỐ NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÁC CÔNG TY
CỔ PHẦN NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN
THỰC PHẨM ĐƯỢC NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

SINH VIÊN THỰC HIỆN
MÃ SINH VIÊN
CHUYÊN NGÀNH

HÀ NỘI - 2015

: NGUYỄN THỊ VIỆT HÀ
: A21315
: TÀI CHÍNH


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:


em có được nền tảng về chuyên ngành Tài chính, từ đó có thể hoàn thành đề tài nghiên
cứu này. Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình và những người bạn của em đã luôn bên
cạnh động viên và ủng hộ em trong suốt quãng thời gian thực hiện khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2015
Sinh viên

Nguyễn Thị Việt Hà


LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài khóa luận “Phân tích một số nhân tố tác động đến khả
năng thanh toán của các công ty cổ phần trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm
được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” là công trình nghiên cứu do em
thực hiện, với sự hướng dẫn, hỗ trợ từ giảng viên ThS. Vũ Lệ Hằng và các giảng viên
khoa Kinh tế - Quản lý trường Đại học Thăng Long. Các nội dung và kết quả nghiên
cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công
trình nghiên cứu nào khác.
Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2015
Sinh viên

Nguyễn Thị Việt Hà

Thang Long University Library


MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................... 1
1.2. Câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu ......................................................... 3

3.2.1.1.Phương pháp thống kê mô tả ...............................................................................20


3.2.1.2. Phương pháp kiểm định đa cộng tuyến..............................................................21
3.2.1.3. Phương pháp kiểm định tự tương quan .............................................................21
3.2.1.4. Phương pháp phân tích tương quan Pearson ...................................................22
3.2.1.5. Phương pháp hồi quy tuyến tính ........................................................................23
3.3. Các biến nghiên cứu và đo lường các biến nghiên cứu ........................................23
3.3.1. Mô hình nghiên cứu ................................................................................................23
3.3.2.Các biến và giả thuyết nghiên cứu ..........................................................................24
3.3.2.1. Biến phụ thuộc .....................................................................................................24
3.3.2.2. Biến độc lập...........................................................................................................24
CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG THANH TOÁN VÀ
MỘT SỐ NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÁC
CÔNG TY CỔ PHẨN TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THỰC
PHẨM ĐƯỢC NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 29
4.1. Đặc điểm của ngành Công nghiệp chế biến thực phẩm tác động đến khả năng
thanh toán ..........................................................................................................................29
4.2. Thực trạng khả năng thanh toán của các công ty cổ phần ngành công nghiệp
chế biến thực phẩm niêm yết trên TTCK Việt Nam ....................................................31
4.3. Thực trạng khả năng thanh toán ............................................................................31
4.3.1. Khả năng thanh toán ngắn hạn (CR) ....................................................................31
4.3.2. Khả năng thanh toán nhanh (QR) .........................................................................37
4.3.3. Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC) ........................................................................42
4.4. Thực trạng các nhân tố tác động đến khả năng thanh toán của các Công ty cổ
phần ngành Công nghiệp chế biến thực phẩm được niêm yết trên Thị trường
chứng khoán Việt Nam ....................................................................................................46
4.4.1. Quy mô doanh nghiệp (SIZE) ................................................................................46
4.4.2. Tăng trưởng doanh thu (GR) .................................................................................50
4.4.3. Khả năng sinh lời ....................................................................................................53

DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
CCC

Tên đầy đủ
Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt

CNCBTP
CR
CTCP

Công nghiệp chế biến thực phẩm
Khả năng thanh toán ngắn hạn
Công ty cổ phần

DN
KNTT

Doanh nghiệp
Khả năng thanh toán

HTK
ROA

Hàng tồn kho
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản

ROE

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu

Bảng 4.13. Thống kê lạm phát từ năm 2011 đến năm 2014.......................................... 76
Bảng 5.1. Kết quả thống kê mô tả ................................................................................. 79
Bảng 5.2. Kết quả kiểm định đa cộng tuyến ................................................................. 86
Bảng 5.3. Kết quả kiểm định tự tương quan ................................................................. 87
Bảng 5.4. Kết quả phân tích tương quan Person ........................................................... 88
Bảng 5.5. Kết quả đánh giá và kiểm định sự phù hợp của mô hình .............................. 92
Bảng 5.6. Kết quả kiểm định các nhân tố tác động ....................................................... 93
Bảng 5.7. Kết quả mô hình điều chỉnh .......................................................................... 99
Bảng 5.8. Kết quả nghiên cứu ..................................................................................... 102
Biểu đồ 4.1. Thống kê khả năng thanh toán ngắn hạn từ năm 2011 đến năm 2014 ..... 32
Biểu đồ 4.2. Thống kê khả năng thanh toán nhanh từ năm 2011 đến năm 2014 .......... 38
Biểu đồ 4.3. Thống kê chu kỳ chuyển đổi tiền mặt từ năm 2011 đến năm 2014 .......... 42
Biểu đồ 4.4. Thống kê quy mô doanh nghiệp từ năm 2011 đến năm 2014................... 46
Biểu đồ 4.5. Thống kê tăng trưởng doanh thu từ năm 2011 đến năm 2014 .................. 51
Biểu đồ 4.6. Thống kê tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản từ năm 2011 đến năm 2014 ... 54
Biểu đồ 4.7. Thống kê tỷ suất sinh lời trên VCSH từ năm 2011 đến năm 2014 ........... 58
Biểu đồ 4.8. Thống kê tỷ suất sinh lời trên doanh thu từ năm 2011 đến năm 2014...... 63
Biểu đồ 4.9. Thống kê cấu trúc tài sản từ năm 2011 đến năm 2014 ............................. 68
Biểu đồ 4.10. Thống kê tỷ số nợ từ năm 2011 đến năm 2014....................................... 71


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Mã chứng khoán và tên công ty niêm yết của ngành CNCBTP được niêm
yết trên TTCK Việt Nam (2011 -2014)
Phụ lục 2. Năm thành lập và thời gian hoạt động (AGE) tính đến năm 2014 của các
CTCP ngành CNCBTP được niêm yết trên TTCK Việt Nam
Phụ lục 3. Khả năng thanh toán ngắn hạn (CR) và khả năng thanh toán nhanh (QR)
của các CTCP ngành CNCBTP niêm yết trên TTCK Việt Nam (2011-2014)
Phụ lục 4. Thời gian quay vòng tiền (CCC) và tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
và của các CTCP ngành CNCBTP niêm yết trên TTCK Việt Nam (2011-2014)

Trong những năm qua, cơ cấu ngành kinh tế của nước ta đã chuyển dịch mạnh
theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cụ thể: cơ cấu ngành công nghiệp – xây
dựng năm 2000 là 36,77% tăng lên 41,52% năm 2006. Đạt được kết quả đó có sự đóng
góp một phần của ngành CNCBTP, ngành luôn chiếm tỷ trọng trên 20% giá trị ngành
công nghiệp – xây dựng. Chính vì vậy, "Ngành công nghiệp thực phẩm Việt Nam vẫn
đang rất hứa hẹn có nhiều triển vọng và phát triển mạnh trong điều kiện rất khó khăn
của nền kinh tế hiện nay" đây là nhận định của Thứ trưởng Bộ Công Thương Hồ Thị
Kim Thoa tại Triển lãm Quốc tế Thực phẩm và Đồ uống Việt Nam tại Thành phố Hồ
Chí Minh. Theo dự báo của Bộ Công Thương, từ nay đến 2016, sức tiêu thụ thực
phẩm của Việt Nam sẽ tăng 5,1%/năm, ước đạt khoảng 29,5 tỉ USD. Mức tiêu thụ bình
quân đầu người vào năm này ước đạt khoảng 5,8 triệu đồng/năm (tương đương 316
USD/năm). Dưới góc độ khả năng sinh lời, thống kê của Vietnam Report trên danh
sách V1000 (1.000 DN đóng thuế cao nhất VN năm 2013) cho thấy, ngành thực phẩm
- đồ uống có chỉ số ROE và ROA cao thứ hai trong các ngành kinh doanh, chỉ sau
ngành viễn thông. Trong danh sách đóng thuế, ngành thực phẩm - đồ uống cũng thuộc
top 5, chỉ sau các ngành ngân hàng - tài chính - bảo hiểm, viễn thông, khoáng sản xăng dầu, xây dựng - BĐS - VLXD. Để đạt được kết quả kinh doanh hiệu quả và từng
bước trở thành ngành phát triển thế mạnh của nước ta, được bắt đầu từ việc quản lý tốt
khả năng thanh toán của các doanh nghiệp trong ngành. Bởi lẽ, với đặc thù là ngành có
khả năng quay vòng vốn nhanh, hàng hóa dễ tiêu thụ tuy nhiên lại cần một lượng vốn
1


lớn, nhu cầu chiếm dụng vốn cao, dễ gây mất khả năng thanh toán. Vì vậy, các nhà
quản lý doanh nghiệp cần giải quyết hợp lý các vấn đề trên để giữ vũng được khả năng
thanh toán từ đó phát triển DN lâu dài.
Trong những năm trở lại đây, ngành Công nghiệp chế biến thực phẩm đã đạt
được những thành tựu đáng kể, trải qua nhiều năm xây dựng và phát triển, ngành công
nghiệp thực phẩm của Việt Nam đã từng bước đáp ứng nhiều sản phẩm thiết yếu cho
nền kinh tế quốc dân, phục vụ nhu cầu trong nước, thay thế nhập khẩu và tham gia
xuất khẩu với sự đa dạng về mẫu mã, chủng loại. Nhiều sản phẩm đã có sức cạnh tranh


Thang Long University Library


đầu tư nguồn vốn của mình, hạn chế những rủi ro đáng tiếc. Nhận thấy được sự mới
lạ cũng như tính thực tiễn rất cao của đề tài, tôi đã quyết định lựa chọn đề tài: “Phân
tích một số nhân tố tác động đến khả năng thanh toán của các Công ty cổ phần
ngành Công nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán
Việt Nam”.
1.2 . Câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 .Câu hỏi nghiên cứu
Với đề tài, tác giả kỳ vọng trả lời được các câu hỏi:
- Khả năng thanh toán là gì?
- Thước đo khả năng thanh toán là gì?
- Nhân tố tác động đến khả năng thanh toán của các CTCP ngành CBTP?
- Thực trạng khả năng thanh toán và các nhân tố tác động đến khả năng thanh toán của
các CTCP ngành CBTP?
1.2.2 . Mục tiêu nghiên cứu
Vận dụng các kiến thức, mô hình và các yếu tố thực tế đưa ra những đánh giá về
khả năng thanh toán và các nhân tố tác động đến khả năng thanh toán của các cổ phiếu
Công ty trong ngành Công nghiệp chế biến thực phẩm được niêm yết trên TTCK Việt
Nam. Góp phần đưa ra những dự báo đầu tư, những rủi ro…có thể ảnh hưởng đến các
nhà đầu tư trên thị trường.
1.2.3 .Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.2.4 .Đối tượng nghiên cứu
Khả năng thanh toán và các nhân tố tác động đến khả năng thanh toán của các
Công ty trong ngành Công nghiệp chế biến thực phẩm.
1.2.5 .Phạm vi nghiên cứu
 Không gian: Các Công ty cổ phần ngành Công nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết
trên thị trường chứng khoán Việt Nam;

 Khung nghiên cứu được sử dụng trong đề tài.
 Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
 Quy trình nghiên cứu
 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
 Các biến nghiên cứu và đo lường các biến nghiên cứu
 Chương 4: Phân tích thực trạng khả năng thanh toán và các nhân tố tác động
đến khả năng thanh toán của các Công ty cổ phần ngành Công nghiệp chế biến
thực phẩm chứng khoán Việt Nam
 Đặc điểm của ngành Công nghiệp chế biến thực phẩm
 Thực trạng khả năng thanh toán và các nhân tố tác động tới khả năng thanh toán
của các Công ty Cổ phần ngành CNCBTP niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt
Nam
 Chương 5: Nội dung kết quả nghiên cứu
 Chương 6: Kết luận và một số kiến nghị

4

Thang Long University Library


CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN VÀ
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG THANH TOÁN
2.1 .Tổng quan về khả năng thanh toán
2.1.1 .Khái niệm về khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán (Accounting Liquidity) của doanh nghiệp phản ánh mối
quan hệ tài chính giữa các khoản có khả năng thanh toán trong kì với các khoản phải
thanh toán trong kì. [Nguồn: PGS.TS. Lưu Thị Hương, PGS.TS. Vũ Duy Hào (2010) –
Tài chính doanh nghiệp – NXB Đại học Kinh tế quốc dân – Tr.77].
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài
chính bằng tài sản của doanh nghiệp (). Khả năng thanh

mặt (C). Bên cạnh đó, nghiên cứu của Spaulding lại cho rằng các thước đo đối với khả
năng thanh toán nên là: vốn ngắn hạnròng (NWC), khả năng thanh toán nhanh (QR),
khả năng thanh toán ngắn hạn (CR) và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC).
Trong điều 4, Luật Phá Sản 2014 đã quy định: “Doanh nghiệp, hợp tác xã mất
khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán
khoản nợ trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán. Phá sản là tình trạng
doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Toà án nhân dân ra quyết định
phá sản”. Để tránh bị rơi vào tình trạng phá sản, các doanh nghiệp cần phải đảm bảo
thanh toán các khoản nợ, trước hết là các khoản nợ ngắn hạn. Vì thế, rong nội dung
nghiên cứu của đề tài, tác giả sử dụng các thước đo CR, QR và CCC để đánth giá khả
năng thanh toán của các CTCP trong ngành Công nghiệp chế biến thực phẩm được
niêm yết trên TTCK tại Việt Nam. Đây là 3 chỉ tiêu có thể phản ánh chính xác, bao
quát về khả năng thanh toán của từng doanh nghiệp trong ngành nói riêng và toàn
ngành nói chung. Trên cơ sở đó, có thể đưa ra những đánh giá toàn diện tới các nhà
quản lý, các nhà đầu tư và toàn bộ thị trường đối với khả năng thanh toán.
2.1.3 .Khả năng thanh toán ngắn hạn (CR)
Khả năng thanh toán ngắn hạn là mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn với các
khoản nợ ngắn hạn. Chỉ tiêu này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn
của doanh nghiệp là cao hay thấp. Nợ ngắn hạn là những khoản nợ mà doanh nghiệp
phải thanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh. Công thức toán học
được xác định:
TSNH
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn
=
Tổng Nợ ngắn hạn
Trên lý thuyết, nếu trị số của chỉ tiêu này ≥ 1, doanh nghiệp có đủ khả năng
thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thường hoặc khả
quan. Ngược lại, nếu “Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn” < 1, doanh nghiệp
không đảm bảo đáp ứng được các khoản nợ ngắn hạn. Trị số của chỉ tiêu này càng
nhỏ hơn 1, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng thấp. Tuy nhiên,

1, nếu không do áp lực phá sản hay một lý do nào đó thì hiếm có doanh nghiệp nào
lại bán toàn bộ TSNH hiện có (trừ hàng tồn kho) để thanh toán toàn bộ nợ ngắn
hạn; bởi vì như vậy sẽ ảnh hưởng chung đến các hoạt động khác của doanh nghiệp.
Mặt khác, không phải tài sản nào trong số tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp cũng
có thể bán được (chi phí trả trước ngắn hạn, thuế GTGT được khấu trừ…). Tương
tự như chỉ tiêu “khả năng thanh toán ngắn hạn” thì khi trị số của chỉ tiêu “Khả năng
thanh toán nhanh” ≥ 2, doanh nghiệp mới hoàn toàn đảm bảo khả năng thanh toán
nhanh nợ ngắn hạn. [Nguồn: PGS.TS Nguyễn Năng Phúc – Phân tích báo cáo tài
chính (2013) – NXB Kinh tế quốc dân – tr.127-128]
2.1.5 .Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC)
Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (Cash conversion cycle - CCC) phản ánh khoảng
thời gian ròng kể từ khi chi thực tế bằng tiền cho đến khi thu được tiền. Theo ThS Bùi
Anh Tuấn – ThS Nguyễn Hoàng Nam – giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp –
NXB Nông Nghiệp, cho rằng: “Khi nguyên vật liệu đã được mua, thời gian quay vòng
hàng lưu kho thể hiện số ngày trung bình để sản xuất và bán ra sản phẩm. Thời gian
thu tiền trung bình thể hiện số ngày trung bình cần thiết để thu được tiền bán hàng trả
chậm. Thời gian trả tiền trung bình thể hiện số ngày trung bình kể từ khi doanh nghiệp
mua hàng trả chậm cho đến khi thanh toán khoản phải trả người bán. Chu kỳ kinh
doanh được đo bằng tổng số ngày kể từ khi mua nguyên vật liệu cho đến khi thu được
tiền về.
Chu kỳ kinh doanh
=
Thời gian luân chuyển +
Thời gian thu nợ
hàng lưu kho
trung bình
Do mua nguyên vật liệu thường không phải trả tiền ngay nên chúng ta cần xem
xét khoảng thời gian nợ người bán của doanh nghiệp. Và sự chênh lệch giữa chu kỳ
kinh doanh và thời gian trả nợ trung bình là thời gian quay vòng của tiền. Công thức:
7

 Hệ số thu nợ (hay vòng quay các khoản phải thu):
Net sales
Account Receivable
Khi phân tích tỷ số này ngoài việc so sánh giữa các năm, so sánh với các doanh
Receivable Turnover

=

nghiệp cùng ngành và so sánh với tỷ số trung bình ngành, doanh nghiệp cần xem xét
từng khoản phải thu để phát hiện những khoản nợ đã quá hạn và có biện pháp xử lý.
 Hệ số lưu kho hay Vòng quay hàng tồn kho (Inventory Turnover):
Cost of good sold
Inventory Turnover
=
Inventory
Hệ số lưu kho cho biết một năm hàng lưu kho được quay vòng bao nhiêu lần. Hệ
số lưu kho cao chứng tỏ doanh nghiệp quản lý hàng tồn kho có hiệu quả, tránh được ứ
đọng vốn và ngược lại. Tuy nhiên hệ số này còn phải được so sánh với hệ số trung
bình ngành. Ví dụ một nhà máy sản xuất rượu nho nếu luân chuyển hàng tồn kho
nhanh có thể dẫn đến sản phẩm chưa thích hợp để uống. Nhưng với một công ty kinh
doanh rau quả tươi thì thời gian lưu kho càng ngắn càng tốt.
 Thời gian luân chuyển kho trung bình (Inventory conversion period):
365
Inventory conversion period
=
Inventory Turnover
Thời gian luân chuyển kho trung bình cho biết cứ bao nhiêu ngày thì lượng hàng
tồn kho lại quay vòng được một lần.
 Thời gian trả nợ trung bình (Average Payable Period):
365

định vị thế của mình trong ngành và thu hút được sự đầu tư của các nhà đầu tư. Những
công ty có quy mô lớn, sẽ có nhiều cơ hội khi cạnh tranh với các công ty có quy mô nhỏ
và vừa trong cùng ngành trên thị trường. Quy mô của một doanh nghiệp có thể đánh giá
dựa trên các tiêu chí như tổng số lao động, tổng doanh thu hay tổng tài sản. Trong phạm
vi nghiên cứu của đề tài, tác giả xem xét mức độ ảnh hưởng của quy mô trên tiêu chí
tổng doanh thu. Quy mô doanh nghiệp (SIZE) được tính bằng Logarit của tổng doanh
thu. Trong các nghiên cứu trước đây, theo Walker và Petty (1978) khả năng thanh toán
của các doanh nghiệp nhỏ là khác với khả năng thanh toán của các doanh nghiệp lớn.
Những nghiên cứu cho thấy một tác động cùng chiều như Stoll và Curley (1970) với
nghiên cứu cho các doanh nghiệp tại Mỹ cho thấy khả năng thanh toán nhanh và khả
năng thanh toán ngắn hạn tăng khi quy mô tài sản của doanh nghiệp tăng. Papaioannou,
Strock và Travlos (1992) cũng tìm thấy mối quan hệ cùng chiều giữa khả năng thanh
toán và quy mô.
Ngược lại một số nghiên cứu đã chứng minh mối quan hệ ngược chiều giữa khả
năng thanh toán và quy mô như nghiên cứu của Opler và các cộng sự (1999). Nghiên
cứu đã chỉ ra rằng quy mô công ty có tác động ngược chiều đến khả năng thanh toán
của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Mỹ. Lý do được giải thích là do
các doanh nghiệp nhỏ thường giữ tài sản thanh khoản cao hơn để trang trải nhu cầu
thanh toán của họ. Kết quả này cũng được minh chứng trong nghiên cứu của Deloof
(2001) đối với các doanh nghiệp của Bỉ.
Nhìn chung, ở các nghiên cứu trước đây, xuất hiện ý kiến ở cả hai chiều về quan
hệ giữa khả năng thanh toán và quy mô doanh nghiệp. Có sự khác biệt trong kết quả
nghiên cứu có lẽ bởi vì quy mô doanh nghiệp được đo lường khác, trong nghiên cứu
của Lyroudi và Bolek (2012) đối với các công ty ở Ba Lan đã tiến hành thử nghiệm cả
hai giả thuyết về quy mô. Đó là quy mô doanh nghiệp đo bằng logarit tự nhiên của
tổng tài sản và logarit tự nhiên của doanh số bán hàng, kết quả cho thấy rằng việc đo
bằng logarit tự nhiên của tổng tài sản cho thấy với các doanh nghiệp tại Ba Lan, có
một mối quan hệ ngược chiều giữa khả năng thanh toán và tổng tài sản. Khi kích thước
của một công ty tăng, các công ty giữ tài sản ít chất lỏng (khả năng thanh toán thấp
9

mô do đó số tiền rất lớn của hàng tồn kho cần phải được giữ trong kho để tăng tốc độ
tăng trưởng doanh số bán hàng. Hơn nữa gia tăng các khoản phải thu cũng hỗ trợ tăng
trưởng doanh số bán hàng. Khi tăng tốc độ tăng trưởng doanh số bán hàng, cơ hội để
đầu tư vào các hoạt động khác nhau cũng tăng. Theo Bates và các cộng sự (2009),
công ty có cơ hội đầu tư cao hơn không thể có những rủi ro của việc tài chính hạn chế.
Cùng với đó, theo Myers và Majluf (1984) là một công ty sẽ đầu tư tiền mặt dư thừa
của nó trong thị trường chứng khoán, trong đó ưu tiên đầu tiên là sử dụng để tài trợ
cho các dự án đầu tư mới. Những công ty có tỷ lệ tăng trưởng cao thực hiện các dự án
đầu tư nhiều hơn, do đó sử dụng tài sản ngắn hạnlớn hơn và có khả năng thanh toán
thấp hơn. Mặt khác, Opler, Pinkowitz, Stulz và Williamson (1999) giải thích rằng sự
tăng trưởng cao công ty có tỷ lệ đầu tư ròng tích cực hơn giá trị hiện tại, do đó các
doanh nghiệp này sẽ có nguy cơ ảnh hưởng nhiều hơn trong trường hợp thiếu hụt tiền
mặt. Vì vậy, họ phải nắm giữ nhiều tiền mặt hơn để đảm bảo khả năng thanh toán của
mình, và ngăn ngừa rủi ro.
2.2.3 .Khả năng sinh lời
Khả năng sinh lời là thước đo hiệu quả bằng tiền, là điều kiện cần nhưng chưa
đủ để duy trì cân bằng tài chính. Việc đánh giá khả năng sinh lời phải dựa trên một
khoảng thời gian tham chiếu. Khái niệm khả năng sinh lời được áp dụng trong mọi
10

Thang Long University Library


hoạt động kinh tế sử dụng các phương tiện vật chất, con người và tài chính, thể hiện
bằng kết quả trên phương tiện. Khả năng sinh lời có thể áp dụng cho một hoặc một
tập hợp tài sản. Ở cấp độ doanh nghiệp, khả năng sinh lời là kết quả của việc sử
dụng tập hợp các tài sản vật chất và tài sản tài chính, tức là vốn kinh tế mà doanh
nghiệp nắm giữ. Nhìn chung, khả năng sinh lời cần ít nhất đủ để đáp ứng được hai
đòi hỏi cấp bách:
 Đảm bảo duy trì vốn cho doanh nghiệp (đầu tư).


Lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau thuế)
Bình quân tổng giá trị tài sản


Nếu tỷ suất này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi. Tỷ suất càng
cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả. Còn nếu tỷ suất nhỏ hơn 0, thì doanh
nghiệp làm ăn thua lỗ. Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bình quân
tổng tài sản của doanh nghiệp. Tỷ suất cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để
tạo ra thu nhập của doanh nghiệp. [Nguồn: TS Phan Đức Dũng (2008) - Kế toán quản
trị - NXB Thống Kê, tr.409 – 410]
 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, thường viết tắt là ROE. ROE tỷ số tài
chính để đo khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn cổ phần ở một công ty cổ làphần. Lợi
nhuận trong tỷ số này là lợi nhuận ròng dành cho cổ đông, lấy từ báo cáo kết quả kinh
doanh của công ty cổ phần, tính trong một thời kỳ nhất định (1 tháng, 1 quý, nửa năm,
hay 1 năm) gọi là kỳ báo cáo. Còn vốn cổ phần trong tỷ số này là bình quân vốn cổ
phần phổ thông (common equity). Công thức của tỷ suất này như sau:
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = 100% x

Lợi nhuận ròng
Bình quân vốn cổ phần phổ thông

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu
của công ty cổ phần này tạo ra bao nhiều đồng lợi nhuận. Nếu tỷ suất này mang giá trị
dương, là công ty làm ăn có lãi; nếu mang giá trị âm là công ty làm ăn thua lỗ.
Cũng như tỷ suất lợi nhuận trên tài sản, tỷ suất này phụ thuộc vào thời vụ kinh
doanh. Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào quy mô và mức độ rủi ro của công ty. Để so
sánh chính xác, cần so sánh tỷ suất này của một công ty cổ phần với tỷ suất bình quân
của toàn ngành, hoặc với tỷ suất của công ty tương đương trong cùng ngành. Tỷ suất

bình quân của toàn ngành mà công ty đó tham gia. Mặt khác, tỷ suất này và số vòng
quay tài sản có xu hướng ngược nhau. Do đó, khi đánh giá tỷ suất này, người phân tích
tài chính thường tìm hiểu nó trong sự kết hợp với số vòng quay tài sản.
Theo Huberman (1984) thu nhập thấp cùng với khả năng thanh khoản thấp. Một
mặt khả năng thanh toán là mong muốn cho các hoạt động của công ty, nhưng mặt
khác nó là tốn kém (chi phí cơ hội, thuế, nợ phải trả, chi phí đại lý và chi phí giao
dịch). Đã có những ý kiến trái chiều về vấn đề này. Một số nghiên cứu thực nghiệm hỗ
trợ cho rằng có một mối quan hệ tích cực giữa khả năng thanh toán và lợi nhuận của
một công ty như Garcia-Teruel và Martinez-Solano (2007), Nobanee và AlHajjar
(2009a, 2009b) cho các công ty Mỹ và Nhật Bản, Desai và Joshi (2011) cho các công
ty Ấn Độ, Chatterjee (2010) cho công ty của Anh. Tuy nhiên, có những nghiên cứu
thực nghiệm như Dash và Hanuman (2009); Charitou và các cộng sự (2012) đã phát
hiện một mối quan hệ tiêu cực giữa khả năng thanh toán và lợi nhuận.
Trong nghiên cứu Lyroudi và Bolek (2012), cho thấy một mối quan hệ tích cực
giữa các khả năng thanh toán và khả năng sinh lời. Cụ thể, lợi nhuận có tác động tích
cực đến khả năng thanh toán ngắn hạn (CR) và khả năng thanh toán nhanh (QR),
doanh nghiệp có lợi nhuận cao sẽ đảm bảo CR và QR cao do nguồn vốn ngắn hạn
được bổ sung. Tuy nhiên, lợi nhuận có tác động ngược chiều đến chu kỳ chuyển đổi
tiền mặt (CCC), khi doanh nghiệp có lợi nhuận cao, sẽ tạo dựng được uy tín trên thị
trường với các đối tác, các nhà đầu tư, các chủ nợ; từ đó có thể chiếm dụng vốn vay để
gia tăng sản xuất; vì thế, CCC ngắn lại.
2.2.4 .Cấu trúc tài sản (AS)
Cấu trúc tài sản nhằm đánh giá những đặc trưng trong cơ cấu tài sản của doanh
nghiệp, tính hợp lí khi đầu tư vốn cho hoạt động kinh doanh. Trong nền kinh tế thị
trường, sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp đòi hỏi phải có một kế hoạch tài
chính nhằm phục vụ cho việc quản lý nguồn lực, cũng như quyết định phương án huy
động vốn phục vụ cho việc sản xuất của doanh nghiệp để tránh được tình trạng mất
cân bằng tài chính trong ngắn hạn và dài hạn. Cụ thể, phân tích cấu trúc tài sản để
đánh giá những đặc trưng trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp. Từ đó có cách phân
13

trong một khoảng thời gian hoặc trả một lúc khi kết thúc hợp đồng cho vay.
Tỷ số nợ được xác định bằng công thức:
Tỷ số nợ trên tài sản = 100% x

Tổng nợ
Tổng tài sản

Hệ số nợ cao là dấu hiệu cho thấy doanh nghiệp đang mất dần tính tự chủ về mặt
tài chính, nếu tỷ trọng nợ ngắn hạn chiếm đa số trong tổng nợ phải trả thì doanh
nghiệp đang đứng trước nguy cơ bị phá sản do mất khả năng thanh toán. Khi tỉ suất nợ
trong doanh nghiệp nhỏ thì khả năng thu hút vốn đầu tư bên ngoài sẽ cao, doanh
14

Thang Long University Library


nghiệp ít bị áp lực về khả năng thanh toán. Tuy nhiên, hệ số nợ của doanh nghiệp lớn
hay nhỏ chỉ tồn tại trong một khoảng thời gian nhất định và giá trị chỉ tiêu này sẽ thay
đổi. Do đó, doanh nghiệp cần phải xác định hệ số nợ hợp với tình hình tài chính và
hoạt động của doanh nghiệp. Việc một công ty có khả năng thanh toán tốt hơn, giảm
nghĩa vụ nợ ngắn hạn của nó là rất hữu ích cho các nhà quản lý của các doanh nghiệp,
để hướng dẫn họ có kế hoạch tài chính, cũng như đối với các tổ chức tài chính khác
nhau được xem xét để cấp các khoản vay hoặc tín dụng cho các doanh nghiệp được
kiểm tra. Trong nghiên cứu của Lyroudi và Bolek (2012) cho thấy có một mối quan hệ
tiêu cực giữa CR và QR và một mối quan hệ tích cực giữa CCC, như các chỉ số khả
năng thanh toán và tỷ lệ đòn bẩy như: các khoản nợ đếnTỷ lệ tài sản (DR), các khoản
nợ với tỷ lệ vốn chủ sở hữu (DER) và một mối quan hệ dự phòng với tỷ lệ thu được
lần lãi suất (TIE).
2.2.6 .Thời gian hoạt động của doanh nghiệp (AGE)
Theo quan điểm của Kinh tế học cổ điển và Kinh tế học hiện đại thì thời gian


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status