QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN - Pdf 35

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

QUY ĐỊNH
VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ THI
KẾT THÚC HỌC PHẦN

HUẾ, 2011



QUY ĐỊNH
VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN CỦA TRƯỜNG
ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC HUẾ

(Ban hành kèm theo Quyết định số:315 - QĐ-ĐHKT-KT- ĐBCLGD
ngày 02 tháng 11 năm 2011 của Hiệu trưởng trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế)

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Văn bản này quy định về tổ chức, quản lý thi kết thúc học phần đối với tất cả các
bậc, hệ, hình thức và chương trình đào tạo ở trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế bao
gồm: thi học phần; thi chuyển đổi (hoặc thi bổ sung kiến thức chuẩn hóa đầu vào);
2. Đối tượng áp dụng của Quy định này bao gồm các đơn vị trực thuộc, các cán bộ,
giảng viên, sinh viên đại học và học viên sau đại học (sau đây gọi chung là sinh viên
(SV)) thuộc thẩm quyền quản lý của Hiệu trưởng trường Đại học Kinh tế; những cá
nhân được nhà trường mời tham gia các hoạt động đào tạo, khảo thí.

Điều 2: Giải thích thuật ngữ
Trong văn bản này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

- Không thực hiện nghĩa vụ học phí đúng thời hạn quy định của Trường.
3. Giảng viên phụ trách học phần có trách nhiệm:
- Công bố công khai điều kiện dự thi trước lớp vào buổi học cuối cùng của học
phần được phân công phụ trách;
- Lập dữ liệu SV lớp học phần đủ điều kiện dự thi theo quy định điều kiện dự thi
kèm điểm quá trình, ký tên, sau khi trình Trưởng bộ môn (với bậc đại học hệ chính
quy và hệ VLVH) hoặc lãnh đạo đơn vị quản lý lớp học phần (với các đối tượng khác)
theo quy định hiện hành của Trường, chuyển cho Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất
lượng giáo dục (KT-ĐBCL) chậm nhất 3 ngày sau khi kết thúc giảng dạy học phần.
4. Phòng KT-ĐBCL phối hợp với Phòng Kế hoạch-Tài chính (KH-TC) và các đơn
vị quản lý lớp học phần bổ sung điều kiện học phí theo quy định và thông báo đến SV.
5. CBCT không tự ý ghi thêm tên SV vào danh sách thi (trừ trường hợp có thông
tin xác đáng bằng văn bản hoặc khi có ý kiến của Trưởng phòng KT-ĐBCL)
6. Trước ca thi, nếu SV xuất trình biên lai nộp học phí hoặc giấy chứng nhận miễn
học phí cho cán bộ điều hành (CBĐH) thì vẫn được dự thi. Phòng KT-ĐBCL và các
đơn vị liên quan có trách nhiệm xóa điều kiện học phí cho những SV này.

Chương II
TỔ CHỨC THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
Điều 4. Hình thức thi kết thúc học phần
Thi kết thúc học phần có thể được tổ chức theo một trong các hình thức sau:
- Thi tự luận
- Thi trắc nghiệm khách quan
- Thi vấn đáp
-

Thi trên máy tính

2


1. Yêu cầu chung đối với cán bộ coi thi (CBCT):
- CBCT là giảng viên, viên chức có trình độ từ cử nhân trở lên (nếu coi thi bậc đại
học) và trình độ thạc sỹ trở lên (nếu coi thi bậc sau đại học);
- CBCT phải là người đã tham dự tập huấn về công tác coi thi, nắm vững Quy chế
coi thi và các nghiệp vụ coi thi;
3


- CBCT phải là người được lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Trường giới thiệu, chịu
sự phân công của Phòng KT-ĐBCL;
2. Điều động, phân công và bố trí CBCT kết thúc học phần:
- Căn cứ vào lịch thi, Phòng KT-ĐBCL phân bổ và gửi thông báo chỉ tiêu số lượng
CBCT cần điều động đến các đơn vị trong trường;
- Trưởng các đơn vị gửi danh sách cán bộ, giảng viên được cử tham gia coi thi cho
Phòng KT-ĐBCL ít nhất 02 tuần trước khi kỳ thi bắt đầu;
- Căn cứ danh sách các đơn vị gửi đến, Phòng KT-ĐBCL lập danh sách phân công
CBCT và thông báo đến các bộ phận chậm nhất là 01 tuần trước kỳ thi.
- Số CBCT /phòng thi được quy định như sau:
+ Đối với hình thức thi tự luận và trắc nghiệm: Bố trí 2 CBCT/phòng thi; mỗi
phòng thi không quá 40 sinh viên;
+ Đối với hình thức thi vấn đáp: 2 cán bộ hỏi thi, trong đó 01 cán bộ hỏi thi kiêm
thư ký phòng thi có nhiệm vụ gọi SV vào thi, kiểm tra thẻ SV và cho SV bốc thăm
ngẫu nhiên đề thi;
+ Đối với ca thi có nhiều hơn 10 phòng thi, bố trí thêm từ 1 đến 2 CBCT dự trữ.

Điều 8. Trách nhiệm của cán bộ điều hành thi
- Chuẩn bị và giao các loại vật tư văn phòng phẩm gồm giấy thi, giấy nháp, cặp tài
liệu, túi đựng bài thi, phù hiệu, danh sách phòng thi và các loại văn phòng phẩm khác
cho CBCT trong ca thi được phân công;
- Điểm danh, phân công, phổ biến và nhắc nhở CBCT thực hiện đúng các thủ tục,

2. Có mặt tại phòng thi ít nhất 10 phút trước khi bắt đầu thời gian thi để làm thủ
tục vào phòng thi. SV đến trễ quá 15 phút sau khi bóc đề không được phép vào phòng
thi và xem như vắng mặt buổi thi đó;
3. Xuất trình thẻ SV hoặc giấy tờ tuỳ thân có ảnh rõ ràng cho CBCT kiểm tra;
4. Ngồi đúng số báo danh;
5. Không được mang tài liệu vào phòng thi (trừ đề thi cho phép sử dụng tài liệu
được ghi rõ trên đề thi);
6. Không được mang giấy than, bút xoá, tài liệu, điện thoại di động, và các thiết bị
điện tử, các phương tiện kỹ thuật thu, phát, truyền tin, ghi âm, ghi hình, thiết bị chứa
đựng thông tin có thể lợi dụng để làm bài thi và các vật dụng khác không liên quan vào
phòng thi (trừ trường hợp đặc biệt đã được thông báo trước);
7. Không được hút thuốc, không dùng các loại thức ăn trong phòng thi hoặc mang
vũ khí, chất gây nổ, gây cháy, và các loại vật dụng nguy hại khác vào phòng thi;
8. Trong suốt thời gian thi, SV không được trao đổi ý kiến hoặc trao đổi bài dưới
mọi hình thức;
9. Bài làm phải viết rõ ràng, sạch sẽ, không nhàu nát, không viết vẽ bậy, đánh dấu
hoặc làm ký hiệu riêng trên bài thi. Không làm bài bằng hai thứ mực, mực đỏ. Các
phần viết hỏng phải dùng thước gạch chéo, không dùng bút xoá.
10. Phải bảo vệ bài làm của mình và nghiêm cấm mọi hành vi gian lận; không
được xem bài của người khác;
11. Khi có thắc mắc hoặc cần hỏi điều gì phải hỏi công khai với CBCT. Phải giữ
gìn trật tự trong phòng thi. Trường hợp ốm đau bất thường phải báo cáo để CBCT xử
lý;
12. Không được có hành động gây gổ, xúc phạm CBCT hoặc làm ảnh hưởng đến
sự tập trung của SV khác trong suốt thời gian thi;
13. Khi hết giờ thi phải ngừng làm bài và nộp bài cho CBCT. Không làm được bài,
SV cũng phải nộp giấy thi. Trước khi nộp bài , SV phải điền đầy đủ, rõ ràng họ tên,
mã số SV, số tờ giấy thi,;
14. Khi nộp bài, SV ghi số tờ giấy thi và ký tên xác nhận vào danh sách thi;


sau đại học), CBCT nộp bài thi cho CBĐH thi tại Phòng điều hành thi ngay sau khi kết
thúc ca thi, sau đó CBĐH thi bàn giao cho Cán bộ chuyên trách quản lý bài thi của
Phòng KT-ĐBCL;
- Đối với lớp thi ngoài Trường, Trưởng nhóm coi thi nhận bài thi từ CBCT, làm thủ
tục niêm phong túi bài thi có chữ ký đầy đủ các CBCT; trực tiếp quản lý, bảo quản và
nộp túi bài thi đã được niêm phong cho Cán bộ chuyên trách quản lý bài thi của Phòng
KT-ĐBCL vào ngày làm việc tiếp sau ngày quay về Trường công tác.
- CBĐH thi và Trưởng nhóm coi thi, khi nhận bài thi phải kiểm tra:
+ Số lượng bài thi, số tờ giấy thi, chữ ký của hai CBCT;
+ Danh sách thi đã có chữ ký của SV dự thi và hai CBCT, điền đầy đủ các thông
tin yêu cầu trên danh sách thi (số SV dự thi phải khớp với số bài thi);
6


+ Các thông tin trên túi đựng bài thi;
+ Biên bản xử lý kỷ luật cùng tang vật (nếu có).
- Sau khi kiểm tra, nếu:
+ Thiếu hoặc có sự chênh lệch thông tin về sĩ số SV dự thi, chữ ký CBCT, trong
danh sách thi và trong sổ theo dõi tình hình thi, yêu cầu CBCT sửa chữa ngay;
+ Nếu có sự chênh lệch về số bài thi và sĩ số SV dự thi, phải lập biên bản;
- Các loại biên bản kỷ luật SV vi phạm quy chế thi được sao thêm 02 bản. Bản
chính lưu trong túi hồ sơ tại Phòng KT-ĐBCL, một bản sao gửi đơn vị quản lý lớp học
phần và 01 bản sao đính kèm bài thi.
- Sau khi kiểm tra xong bài thi, từng túi bài thi được niêm phong tại chỗ. Mỗi túi
bài thi dán 3 nhãn niêm phong vào chính giữa 3 mép dán. Hai CBCT cùng ký giáp lai
vào các nhãn niêm phong.

Điều 13. Xử lý các trường hợp sinh viên vắng thi
1. SV vắng mặt trong kỳ thi kết thúc học phần, nếu không có lý do chính đáng coi
như đã dự thi một lần và phải nhận điểm 0 ở kỳ thi chính. Những SV này khi được đơn

- Bài thi phải được hai giảng viên chấm độc lập. Nếu giữa hai lần chấm chênh lệch
từ 1 điểm trở xuống thì hai giảng viên chấm thảo luận, thống nhất và ghi điểm toàn
bài, cùng ký tên vào ô quy định trên tất cả các tờ giấy thi của bài thi; nếu chênh lệch
trên một điểm thì Trưởng (phó) bộ môn có trách nhiệm chấm lần 3 bằng một màu mực
khác trên bài thi. Nếu hai trong ba lần chấm có điểm giống nhau thì lấy điểm đó làm
điểm chính thức, nếu ba lần chấm có kết quả khác nhau thì điểm bài thi là điểm bình
quân của ba lần chấm. Trưởng (phó) bộ môn phải xem xét kỹ và cùng 2 cán bộ chấm
thi ký xác nhận đối với bài thi có ba người chấm.
- Việc chấm thi phải đảm bảo yêu cầu chính xác, khách quan, công bằng và trên cơ
sở có đáp án, thang điểm quy định. Giảng viên chấm điểm chính xác đến 0,25 điểm
với từng ý, từng câu của bài thi. Điểm toàn bài chấm theo thang điểm 10 và được quy
định như sau:
+ Đối với hình thức đào tạo theo tín chỉ: Lấy chính xác đến 1 chữ số thập phân;
+ Đối với hình thức đào tạo theo niên chế: Làm tròn đến phần nguyên theo nguyên
tắc điểm lẻ dưới 0,5 quy tròn thành 0, từ 0,5 trở lên quy tròn thành 1.
- Nhà trường chủ trương khuyến khích các bộ môn tổ chức chấm thi tập trung. Tuy
nhiên, tùy vào từng điều kiện và hoàn cảnh cụ thể, Trưởng bộ môn có trách nhiệm tổ
chức các hình thức chấm thi phù hợp, nhưng phải đảm bảo các yêu cầu về tính chính
xác, khách quan, công bằng, trên cơ sở đáp án, thang điểm thống nhất và phòng, chống
các hiện tượng tiêu cực trong chấm thi.
- Trưởng bộ môn chịu trách nhiệm kiểm tra, đảm bảo tính hợp lệ, chính xác, đầy
đủ, rõ ràng và ký xác nhận vào Bảng ghi điểm học phần, bàn giao túi bài thi đã chấm
cùng kết quả chấm thi cho Trợ lý giáo vụ khoa (hoặc người được Trưởng bộ môn ủy
quyền) nộp cho Phòng KT-ĐBCL.
- Trợ lý giáo vụ khoa (hoặc người được Trưởng bộ môn phân công) khi nhận kết
quả chấm thi và túi bài thi đã chấm cần kiểm tra:
+ Số bài thi, tờ giấy thi và các hồ sơ liên quan xử lý kỷ luật thi (nếu có);
+ Cột điểm trong Bảng ghi điểm học phần;
+ Chữ ký cán bộ chấm thi trên bài thi và Bảng ghi điểm học phần.
Nếu có sai sót, yêu cầu cán bộ chấm thi sửa ngay. Nếu trong bảng điểm có sửa chữa

học phần được ghi vào cột tương ứng trên Danh sách thi, các thông số phải điền đầy
đủ, chính xác, rõ ràng, có đủ chữ ký, họ tên của các cá nhân liên quan (CBCT, CB vào
phách, CB vào điểm) và có chữ ký xác nhận của Trưởng phòng KT-ĐBCL.
- Điểm chuyên cần và điểm quá trình (đối với hình thức đào tạo tín chỉ) do giảng
viên giảng dạy học phần thực hiện trên Bảng ghi điểm thành phần và nộp cho Phòng
KT-ĐBCL ngay sau khi kết thúc lớp học. Từng bước thực hiện việc cho điểm và
chuyển điểm thành phần qua mạng theo phần mềm do Phòng KT-ĐBCL cung cấp.
Cán bộ chuyên trách Phòng KT-ĐBCL kiểm tra và ký bảo đảm về tính chính xác, hợp
lệ và đầy đủ các thông số theo quy định, Trưởng phòng KT-ĐBCL ký xác nhận.
- Phòng KT-ĐBCL chịu trách nhiệm nhập điểm từ Danh sách thi và Bảng ghi điểm
9


(đối với hình thúc đào tạo theo tín chỉ) vào máy tính trên phần mềm chuyên dụng của
Trường, chuyển qua mạng cho đơn vị quản lý đào tạo.
2. Quản lý điểm:
- Danh sách thi (đã được vào điểm thi) và Bảng ghi điểm thành phần (bảng điểm bộ
phận) có chữ ký của Trưởng phòng KT-ĐBCL được in sao thành 03 bản: bản gốc gửi
đơn vị quản lý lớp học phần; 01 bản sao gửi khoa phụ trách học phần và 01 bản sao
lưu tại phòng KT-ĐBCL.
- Phòng ĐTĐH-CTSV và Phòng KHCN-HTQT-ĐTSĐH lưu trữ và quản lý điểm
trên máy tính.
- Bảng điểm bộ phận, Danh sách thi kết thúc học phần và Bảng tổng hợp điểm của
học phần (kèm theo file điện tử) là tài liệu lưu trữ vĩnh viễn của Trường.
- Mọi sửa chữa, điều chỉnh điểm do sai sót sau khi công bố đều phải có giải trình
cụ thể của các bên liên quan và phải có sự đồng ý của Trưởng phòng KT-ĐBCL.

Điều 18. Công bố điểm học phần
1. Điểm chuyên cần và điểm quá trình (đối với các lớp đào tạo theo hình thức tín
chỉ), giảng viên phụ trách học phần công bố công khai trước lớp vào buổi học cuối của

+ Bộ môn quản lý học phần phân công và giao bài thi cho giảng viên chấm phúc
khảo (khác với giảng viên chấm thi lần đầu). Chậm nhất 7 (bảy) ngày kể từ ngày nhận
bài thi, giảng viên chấm phúc khảo gửi bài thi và Bảng điểm chấm phúc khảo cho
Phòng KT-ĐBCL. Bảng điểm phải có đầy đủ các chữ ký của giảng viên chấm phúc
khảo và Trưởng (phó) bộ môn.
+ Phòng KT-ĐBCL vào đầu phách, lên bảng điểm phúc khảo. Bảng điểm phúc
khảo có chữ ký của Trưởng phòng KT-ĐBCL được sao thành 03 bản: bản gốc gửi đơn
vị quản lý lớp học phần; 01 bản sao lưu tại Phòng KT-ĐBCL và 01 bản sao gửi
khoa/bộ môn phụ trách học phần.
3. Điều chỉnh và công bố điểm phúc khảo:
- Phòng KT-ĐBCL phối hợp với các phòng có liên quan đối chiếu điểm đã công bố
với điểm chấm phúc khảo để tiến hành điều chỉnh điểm nếu có chênh lệch.
+ Nếu điểm phúc khảo bằng điểm đã công bố thì giữ nguyên điểm đã công bố.
+ Nếu điểm phúc khảo và điểm đã công bố chênh lệch nhau ≤ 1 điểm thì lấy điểm
chấm phúc khảo làm điểm chính thức.
+ Nếu điểm chấm phúc khảo và điểm đã công bố chênh lệch nhau lớn hơn 1 điểm,
Trưởng bộ môn tổ chức đối thoại trực tiếp giữa giảng viên chấm thi lần đầu và giảng
viên chấm phúc khảo (có biên bản kèm theo) để thống nhất điểm. Trường hợp không
thống nhất được thì Trưởng bộ môn xem xét và quyết định.
- Chậm nhất sau 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nhận Đơn đề nghị
phúc khảo, Phòng KT-ĐBCL công bố kết quả phúc khảo cho SV.
4. Lưu trữ và báo cáo tình hình phúc khảo:
- Sau khi kết thúc đợt phúc khảo, Phòng KT-ĐBCL lưu trữ bài thi, điểm thi và các
loại hồ sơ phúc khảo theo quy định.
- Phòng KT-ĐBCL lập báo cáo về tình hình phúc khảo sau mỗi kỳ thi và gửi các
báo cáo này cho Ban giám hiệu và các đơn vị có liên quan.

11



- Đưa đề thi ra ngoài hoặc nhận bài giải từ ngoài vào phòng thi;
- Viết vẽ những nội dung không liên quan đến bài thi, ký hiệu riêng trên bài thi;
- Có hành động gây gổ, đe dọa, xúc phạm cán bộ có trách nhiệm trong kỳ thi hay
đe dọa các SV khác.
SV bị đình chỉ thi sẽ bị điểm 0 học phần đó; phải nộp bài làm và đề thi cho CBCT
và ra khỏi phòng thi ngay sau khi có quyết định của Trưởng phòng KT-ĐBCL;
12


4. Đề nghị đình chỉ học tập một năm đối với những trường hợp vi phạm một lần và
buộc thôi học đối với trường hợp vi phạm lần thứ hai (Do CBCT, CBĐH thi và CBGS
lập biên bản báo cáo Trưởng phòng KT-ĐBCL trình Hiệu trưởng quyết định) đối với
những SV vi phạm một trong các lỗi:
- Thi hộ hoặc nhờ người khác làm bài hộ dưới các hình thức;
- Có hành động phá hoại kỳ thi;
- Hành hung cán bộ có trách nhiệm trong kỳ thi hoặc các SV khác.
Việc xử lý kỷ luật SV phải được công bố cho SV biết. Nếu SV không chịu ký tên
vào biên bản thì hai CBCT ký vào biên bản. Nếu CBCT, CBĐH thi, CBGS và Trưởng
phòng KT-ĐBCL không nhất trí về cách xử lý thì ghi rõ ý kiến các bên vào biên bản
để báo cáo Hiệu trưởng quyết định.

Điều 23. Xử lý các trường hợp đặc biệt phát hiện được trong khi chấm thi
Cán bộ chấm thi có trách nhiệm phát hiện và báo cáo Trưởng phòng KT-ĐBCL
những bài thi có biểu hiện vi phạm quy chế thi cần xử lý, ngay cả khi không có biên
bản của CBCT. Sau khi Trưởng phòng KT-ĐBCL đã xem xét và kết luận về các
trường hợp vi phạm thì xử lý theo hình thức:
1. Trừ điểm đối với bài thi: Những bài thi có dấu hiệu đánh dấu thì tổ chức chấm
tập thể, nếu đủ căn cứ xác đáng để các cán bộ chấm thi và Trưởng bộ môn kết luận là
lỗi cố ý của SV thì bị trừ 50% điểm toàn bài.
2. Cho điểm 0 đối với những phần của bài thi hoặc toàn bộ bài thi:

Điều 8. Trách nhiệm của cán bộ điều hành thi..............................................................4
Điều 9. Trách nhiệm của cán bộ giám sát thi................................................................4
Điều 10. Trách nhiệm của sinh viên trong kỳ thi..........................................................5
Điều 11. Quy trình coi thi và nhiệm vụ của CBCT.......................................................6
Điều 12: Giao nhận bài thi ...........................................................................................6
Điều 13. Xử lý các trường hợp sinh viên vắng thi ........................................................7
Chương III - CHẤM THI VÀ QUẢN LÝ ĐIỂM THI.............................................7
Điều 14. Làm phách và giao bài bài thi đã làm phách ..................................................7
Điều 15. Tổ chức và quản lý công tác chấm thi kết thúc học phần ...............................8
Điều 16. Giao nhận kết quả chấm thi và bài thi............................................................9
Điều 17. Nhập và quản lý điểm học phần.....................................................................9
Điều 18. Công bố điểm học phần ...............................................................................10
Điều 19. Quản lý đề thi, đáp án và bài thi sau khi chấm .............................................10
Điều 20. Phúc khảo và giải quyết khiếu nại về điểm thi .............................................10
Điều 21. Cấp Bảng điểm toàn khóa học .....................................................................12
Chương IV - KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT .....................................................12
Điều 22. Xử lý kỷ luật sinh viên vi phạm quy định thi kết thúc học phần...................12
Điều 23. Xử lý các trường hợp đặc biệt phát hiện được trong khi chấm thi ................13
Điều 24. Xử lý cán bộ, giảng viên vi phạm ................................................................13
Chương V - TỔ CHỨC THỰC HIỆN ....................................................................14
Điều 25: Điều khoản thi hành ....................................................................................14
15




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status