MỤC LỤC
MỤC LỤC ................................................................................................................... i
DANH SÁCH CÁC BẢNG ..................................................................................... iii
DANH SÁCH CÁC HÌNH....................................................................................... iv
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... vi
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................vii
CHƯƠNG 1. ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN NGẬP LỤT .................................................. 10
1.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN LƯU VỰC NGHIÊN CỨU ................................... 10
1.1.1. Điều kiện tự nhiên [6] .............................................................................. 10
1.1.2. Đặc điểm mạng lưới sông ngòi [6] .......................................................... 15
1.1.3. Đặc điểm khí tượng – khí hậu [6] ........................................................... 19
1.1.4. Đặc điểm thủy văn [6] ............................................................................. 27
1.2. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI [6] .............................................................. 29
1.2.1. Đặc điểm dân sinh kinh tế ....................................................................... 29
1.2.2. Đặc điểm kinh tế ...................................................................................... 29
1.3. TÌNH HÌNH NGẬP LỤT HẠ LƯU SÔNG BA [6] ...................................... 30
1.3.1. Tình hình ngập lụt .................................................................................... 30
1.3.2. Thiệt hại do ngập lụt ................................................................................ 30
1.3.3. Hiện trạng công trình phòng chống lũ và tiêu úng.................................. 32
1.3.4. Mục tiêu phòng chống lũ trên lưu vực ..................................................... 33
1.3.5. Phương án quy hoạch phòng chống lũ .................................................... 34
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NGẬP LỤT .......... 36
2.1. TỔNG QUAN CHUNG ................................................................................. 36
2.1.1. Khái niệm về bản đồ ngập lụt [1, 3] ........................................................ 36
2.1.2. Các phương pháp xây dựng bản đồ ngập lụt .......................................... 36
2.2. TỔNG QUAN VỀ CÁC MÔ HÌNH THỦY VĂN, THỦY LỰC TÍNH TOÁN
NGẬP LỤT [3] ...................................................................................................... 37
2.2.1. Các mô hình mưa dòng chảy: .................................................................. 37
i
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1: Các đặc trưng chính của sông Ba và một số sông trong lưu vực ............... 16
Bảng 2: Tốc độ gió trung bình tháng và năm (Đơn vị: m/s) .................................... 20
Bảng 3: Nhiệt độ trung bình tháng và năm (Đơn vị: 0C) ......................................... 22
Bảng 4: Một số đặc trưng mưa năm (Đơn vị: mm) .................................................. 24
Bảng 5: Lượng mưa trung bình nhiều năm các tháng (Đơn vị: mm) ....................... 25
Bảng 6: Độ ẩm tuyệt đối trung bình tháng và năm (mb) .......................................... 26
Bảng 7: Độ ẩm tương đối trung bình tháng và năm (Đơn vị: %) ............................ 27
Bảng 8: Lưu lượng lũ lớn nhất tại một số trạm trên lưu vực sông Ba ..................... 28
Bảng 9: Thiệt hại một số năm do ngập lũ vùng hạ lưu sông Ba .............................. 31
Bảng 10: Đặc trưng mặt cắt ngang sông trong sơ đồ tính toán thủy lực ................. 66
Bảng 11: Thông số chính đập đâng Đồng Cam [6] ................................................. 68
Bảng 12: Bảng đánh giá kết quả hiệu chỉnh mô hình NAM ..................................... 73
Bảng 13: Bộ thông số mô hình NAM ........................................................................ 74
Bảng 14: Vị trí các mặt cắt thực đo [6].................................................................... 77
Bảng 15: Chỉ tiêu đánh giá sai số thực đo và tính toán tại trạm Phú Lâm .............. 80
Bảng 16: Kết quả mô phỏng mực nước lũ tại các vị trí điều tra vết lũ .................... 80
Bảng 17: Chỉ tiêu đánh giá sai số thực đo và tính toán tại trạm Phú Lâm .............. 82
Bảng 18: Chỉ tiêu đánh giá sai số thực đo và tính toán tại trạm Phú Lâm .............. 84
Bảng 19: Thống kê diện tích ngập theo xã - phường hạ lưu sông Ba trận lũ tháng 11/2009
................................................................................................................................... 85
Bảng 20: Tần suất lũ thiết kế tại trạm Củng Sơn - Sông Ba .................................... 88
Bảng 21: Diện tích lưu vực tại Củng Sơn và các vị trí nhập lưu ............................. 89
iii
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1. Bản đồ khu vực tỉnh Phú Yên (Tỉ lệ 1:600 000) .......................................... 11
Hình 2. Bản đồ mạng lưới sông lưu vực sông Ba..................................................... 18
Hình 30. Biểu đồ đường quá trình mực nước thực đo và tính toán trận lũ 11/2003 83
Hình 31. Trường vận tốc tại thời điểm ngập lớn nhất trận lũ tháng 11/2003 ......... 83
Hình 32. Biểu đồ đường quá trình mực nước thực đo và tính toán trận lũ 11/2009 84
Hình 33. Trường vận tốc tại thời điểm ngập lớn nhất trận lũ 11/2009 ................... 85
Hình 34. Ảnh vệ tinh hiện trạng ngập lụt khu vực sông Ba tháng 11/2009 ............. 87
Hình 35. Lưu lượng lớn nhất tại trạm Củng Sơn qua các năm ................................ 88
Hình 36. Đường tần suất lũ trạm Củng Sơn............................................................. 89
Hình 37. Trích xuất kết quả độ sâu ngập lớn nhất từ mô hình EFDC ..................... 90
Hình 38. Nội-ngoại suy độ sâu ngập lụt lớn nhất bằng công cụ Vertical mapper .. 91
Hình 39. Nền DEM được tạo ra từ phép nội-ngoại suy độ sâu ngập lụt lớn nhất ... 91
Hình 40. Xây đựng đường contour phân cấp ngập lụt từ công cụ của vertical
mappper ..................................................................................................................... 92
Hình 41. Bản đồ ngập lụt hạ lưu sông Ba ứng với thời điểm ngập lụt lớn nhất tháng
10/2003 ...................................................................................................................... 94
Hình 42. Bản đồ ngập lụt hạ lưu sông Ba ứng với thời điểm ngập lụt lớn nhất tháng
11/2009 ...................................................................................................................... 95
Hình 43. Bản đồ ngập lụt hạ lưu sông Ba_Ứng với tần suất 1% ............................. 96
Hình 44. Bản đồ ngập lụt hạ lưu sông Ba_Ứng với tần suất 2% ............................. 97
Hình 45. Bản đồ ngập lụt hạ lưu sông Ba_Ứng với tần suất 5% ............................. 98
Hình 46. Bản đồ ngập lụt hạ lưu sông Ba_Ứng với tần suất 10% ........................... 99
v
LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ khoa học: “Nghiên cứu xây dựng bản đồ ngập lụt hạ lưu
lưu vực sông Ba” được hoàn thành vào tháng 12 năm 2012 dưới sự hướng dẫn của
TS. Huỳnh Thị Lan Hương. Tác giả xin bày tỏ sự cám ơn chân thành tới TS. Huỳnh
Thị Lan Hương đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn
Sông Ba là một trong những con sông lớn ở miền trung Trung Bộ Việt Nam
với tổng diện tích lưu vực 14.132 km2 nằm trên địa phận 3 tỉnh Gia Lai, ĐakLak và
Phú Yên. Hàng năm, về mùa lũ, nước sông Ba dồn từ thượng lưu về gây ngập lụt
nghiêm trọng cho hạ lưu sông Ba. Lũ đã gây ngập lụt, thiệt hại khá lớn về người và
tài sản trên lưu vực. Mưa lũ gây chết người, nhà cửa bị ngập, bị sập, các công trình
hạ tầng cơ sở như trường học, bệnh viện bị hư hỏng, đường sá cầu cống công trình
thuỷ lợi bị sạt lở, bị vỡ và bồi lấp. Diện tích đất trồng trọt bị ngập lâu ngày làm cho
lúa, hoa màu và các loại cây trồng khác bị chết gây thất thu. Theo thống kê một số
năm gần đây cho thấy tình hình lũ lụt trên lưu vực ngày càng nghiêm trọng với mức
độ thiệt hại có xu thế ngày càng tăng:
Lũ năm 1990 thiệt hại 21,6 tỷ đồng; Lũ năm 1992 thiệt hại 51,5 tỷ đồng; Lũ
năm 1993 thiệt hại 394 tỷ đồng; Lũ năm 1995 thiệt hại 17 tỷ đồng; Lũ năm 1999
thiệt hại 50 tỷ đồng. Năm 2009, lưu lượng nước về sông Ba do Trung Tâm Dự báo
Khí tượng Thủy văn tỉnh Phú Yên này đo được gần 15.000 m3/s nhưng đã làm cả hạ
du ngập trắng, thiệt hại nặng cho vùng hạ du lưu vực sông Ba. [6]
Do tính chất nghiêm trọng của lũ đối với vùng hạ lưu sông Ba, đồng thời
hiện nay quy hoạch phòng chống lũ riêng cho lưu vực chưa được xây dựng nên việc
cần thiết hiện nay là phải xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm đưa ra được
vii
phương án phòng chống lũ bảo vệ cho vùng hạ lưu sông Ba đồng thời phục vụ phát
triển kinh tế xã hội trong vùng.
Nhằm mục tiêu giảm thiểu các thiệt hại do lũ lụt gây ra, đề xuất các phương
án phòng chống thông qua các cảnh báo về khả năng và diện tích ngập lụt ứng với
các trận lũ khác nhau, nghiên cứu này tiên hành: “ Nghiên cứu xây dựng bản đồ
ngập lụt hạ lưu lưu vực sông Ba”. Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở quy hoạch
phòng chống lũ cho cả khu vực cũng như làm tài liệu tham khảo cho các nhà hoạch
định chính sách và ra quyết định ở địa phương.
1. Mục tiêu :
Xây dựng bản đồ ngập lụt do ảnh hưởng của trận lũ thực năm 2009 và các
bản đồ ngập lụt ứng với các tần suất lũ đặc trưng nhằm trợ giúp cho việc hoạch định
các hoạt động kinh tế - xã hội trong trong khu vực hạ lưu sông Ba .
2. Phương pháp
Hiện nay trên thế giới có 2 phương pháp được sử dụng để xây dựng bản đồ
ngập lụt, đó là:
a. Xây dựng bản đồ ngập lụt dựa vào điều tra các trận lũ lớn thực tế đã xảy ra.
b. Xây dựng bản đồ ngập lụt dựa vào việc mô phỏng bằng các mô hình thủy văn,
thủy lực.
Luận văn này sử dụng phương pháp thứ 2, tập trung vào ứng dụng các mô
hình thủy văn, thủy lực kết hợp với cơ sở dữ liệu GIS để xây dựng bản đồ ngập lụt.
iv.
Bố cục luận văn bao gồm
Mở Đầu
CHƯƠNG 1: Điều kiện tự nhiên và xã hội khu vực nghiên cứu liên quan đến ngập
lụt
CHƯƠNG 2: Cơ sở lý thuyết xây dựng bản đồ ngập lụt
CHƯƠNG 3: Xây dựng bản đồ ngập lụt khu vực nghiên cứu
Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
ix
CHƯƠNG 1. ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN NGẬP LỤT
1.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN LƯU VỰC NGHIÊN CỨU
b. Đặc điểm địa hình
Địa hình lưu vực sông Ba biến đổi khá phức tạp, bị chia cắt mạnh mẽ bởi sự
chi phối của dãy Trường Sơn. Đường phân thuỷ của lưu vực có độ cao từ (5002000)m bao bọc 3 phía: Bắc, Đông, Nam và chỉ được mở rộng về phía Tây với cao
nguyên rộng lớn Pleiku, Mưang Yang, Chư Sê. Đồng thời mở ra biển qua vùng
đồng bằng Tuy Hoà rộng trên 20.000 ha. Đường chia nước phía Đông Bắc lưu vực
thuộc giải Trường Sơn có cao độ từ 600-1.300m (cá biệt có đỉnh Chư Trung Ari cao
1331m) dải núi này chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam cho đến đèo An Khê sau
11
đó chuyển hướng và kết thúc ở thượng nguồn sông Cà Lúi, sông Con ở độ cao (600700)m. Phía Nam là dãy núi Phượng Hoàng chạy sát ra biển theo hướng Đông Bắc
đến Tây Nam và kết thúc tại đèo Cả có cao độ biến đổi (600-2000)m. Điển hình có
đỉnh Chưhơmu cao 2051m. Hai dãy núi phía Đông và phía Nam của lưu vực tạo
thành bức tường chắn gió, cản trở việc hoạt động của hướng gió Đông và Đông
Nam. Phía Tây Bắc có các đỉnh núi cao hơn ở phía Đông, nhưng bị chia cắt nhiều,
không liên tục. Độ cao các đỉnh núi biến động từ (700-1.700)m và chạy theo hướng
Bắc Nam. Các đỉnh như Ngọc Rô cao 1549m, Kon Ka Kinh cao 1761m, Chư Rơ
Pan cao 1571m. Đến Cheo Reo, độ cao các đỉnh núi thấp dần (300-400)m. Sau đó
lại được nâng lên từ (700-1.200)m và chuyển hướng Tây Bắc - Đông Nam cho đến
thượng nguồn sông KRông H Năng: Chư Tun cao 1215m. Do các dãy núi phía Tây
bị chia cắt mạnh và không liên tục đã hình thành trên lưu vực các thung lũng An
Khê, Cheo Reo, Phú Túc và vùng đồng bằng hạ lưu.
Dưới tác động của các yếu tố địa hình phức tạp có thể chia lưu vực thành 5
vùng địa hình sau:
-Vùng núi cao: chiếm 60% diện tích lưu vực. Độ cao bình quân trong vùng
này (600-800)m, độ dốc địa hình từ thoải đến rất dốc.
-Vùng thung lũng: kéo dài từ An Khê đến Phú Túc. Cao độ phổ biến ở thung
lũng An Khê (400-500)m, thung lũng Cheo Reo (150-200)m và Phú Túc (100-150)m.
Địa hình bằng phẳng, tập trung thành những cánh đồng lớn dọc theo hai bờ sông.
Đặc điểm cấu trúc kiến tạo: hệ thống đứt gãy theo phương Đông Bắc -Tây
Nam, điển hình là đứt gãy Vĩnh Long - Trung Hòa. Hệ thống đứt gãy theo phương
Tây Bắc - Đông Nam gồm nhiều đứt gãy quy mô nhỏ - vừa, điển hình là đứt gãy
sông Ba, sông Kỳ Lộ. Hệ thống đứt gãy theo phương á kinh tuyến là đứt gãy quy
mô nhỏ -vừa, phát triển chủ yếu ở phía Bắc.
Đất đai Phú Yên được hình thành trên mẫu đất phù sa và ba loại đá chính là:
Granit, Ba Zan, trầm tích gồm 8 nhóm phổ biến.
Đất cát ven biển: chiếm 2,6% diện tích tự nhiên, phân bố dọc theo bờ biển từ
sông Cầu đến Hòa Hiệp và dọc sông Đà Rằng, Kỳ Lộ. Thành phần cơ giới chủ yếu
là cát, khả năng giữ nước và dinh dưỡng kém.
Đất mặn phèn: chiếm 1,4% diện tích tự nhiên, phân bố tập trung ở Hòa Tâm,
Hòa Hiệp, Hòa Xuân và dọc ven biển từ Sông Cầu đến cửa sông Đà Rằng.
Đất phù sa: chiếm 9,8% diên tích tự nhiên, tập chung chủ yếu ở huyện Phú
13
Hòa, huyện Tuy Hòa và thị xã Tuy Hòa, rải rác ở Tuy An, Đồng Xuân, sông Cầu.
Đất xám: chiếm 6,9% diện tích tự nhiên được phân bố từ địa hình trung gian
nơi tiếp giáp vùng núi và vùng thấp có địa hình chia cắt trung bình, tương đối bằng
tập trung ở Sơn Hòa, Đồng Xuân, Sông Hinh và phía tây huyện Phú Hòa.
Đất đen: chiếm 3,5% diện tích, phân bố ở phía nam huyện Tuy An, xã Bình
Kiến, huyện Sông Hinh và một phần huyện Sơn Hòa.
Đất đỏ vàng: chiếm 65% diện tích tự nhiên phân bố đều khắp ở vùng đồi núi.
Đất mùn vàng đỏ chiếm 2,2% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu trên núi cao từ 900
-1000m. Đất dốc tụ chiếm 0,3% diện tích tự nhiên, phân bố rải rác ở địa hình thấp.[6]
d. Lớp phủ thực vật
Theo thống kê của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Phú Yên năm 2002 có 363.948,2ha
đất lâm nghiệp chiếm 72% đất tự nhiên, độ che phủ rừng là 32%. Trong đó rừng tự
nhiên 144.664,6ha, rừng trồng 18.324,3ha, đất đồi trọc là 200.959ha, còn lại là đất
vùng. Chiều rộng bình quân lưu vực 48,6km, có nơi rộng 80 km.
Dòng chính sông Ba được bắt nguồn từ đỉnh Ngọc Rô (tỉnh Kon Tum) cao
1.544m, sông chảy qua các tỉnh KonTum, Gia lai, ĐakLăk và Phú Yên. Diện tích
lưu vực sông Ba 14132 km2 với chiều dài 374 km, mật độ lưới sông 0,22 km/km2.
Từ thượng nguồn tới gần An Khê, sông chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam qua
địa hình hiểm trở, chia cắt mạnh, lòng sông hẹp, lắm thác ghềnh, độ dốc lòng sông
20%. Sông Ba có nhiều nhánh sông , suối nhỏ đổ vào trong đó có 36 phụ lưu cấp I,
54 phụ lưu cấp II, 14 phụ lưu cấp III.
Từ Cheo Reo đến thị trấn Củng Sơn, sông chảy theo hướng Tây Bắc - Đông
,
Nam lại nhận thêm nước của phụ lưu sông Krong H Năng, diện tích lưu vực 1750
km2, chiều dài sông 130km, đổ vào bên phải sông Ba tại ranh giới Gia Lai - Phú
Yên. Sông Hinh diện tích lưu vực 932km2, dài 85km, bắt nguồn từ dãy núi Chư Mu
cao 2051m, đổ vào bên phải Sông Ba tại xã Đức Bình Đông huyện Sông Hinh, đây
là vùng mưa lớn nhất trong toàn lưu vực sông Ba. Năm 2000 thuỷ điện Sông Hinh
bắt đầu tích nước phát điện, làm cho chế độ thuỷ văn ở đây khác biệt cón bản đặc
biệt là trong mùa lũ.
Đoạn sông cuối cùng chảy theo hướng gần như Tây - Đông, nhưng từ Đồng
Bò, sông hơi chuyển hướng lệch về phía Bắc và đổ nước ra cửa Đà Rằng. Đoạn
sông này còn nhận thêm nước sông Con, sông Cái bên trái, sông Đồng Bò bên phải,
lòng sông khá rộng, độ dốc nhỏ chỉ khoảng 1‰. Dọc theo hai bên bờ sông là các bãi
bồi rộng lớn tạo thành cánh đồng phì nhiêu, trù phú. (hình 2)
15
Ngoài dòng chính, lưu vực sông Ba có 3 nhánh sông đáng chú ý:
Sông Ayun: bắt nguồn từ đỉnh núi Krong Hơ Dung ở độ cao 1.220m, chảy
theo hướng Bắc Nam, sau chuyển hướng Tây Bắc - Đông Nam rồi nhập với dòng
Độ
Diện
Chiều
cao
tích
dài
nguồn lưu vực sông
(m)
F(km2) L(km)
Độ
Hệ
Hệ
Độ
Mật độ
rộng
số
số
dốc
lưới
bình hình uốn sông
sông
quân dạng khúc (J
(km/km2)
B(km) (φ)
(K)
‰)
1500
68
105
35
36
33,9
33,9
11,7
6,2
5,3
7,9
5,9
4,0
8,7
18,6
7,7
0,1
0,1
0,3
0,2
0,3
0,2
0,1
0,1
0,2
0,2
0,3
2,0
0,5
0,6
0,5
0,8
600
146
137
9,9
0,2
1,2
16,0
0,3
Sông Hinh: bắt nguồn từ đỉnh núi Chư H'Mu ở độ cao 2.051m. Hướng dòng
chính là Tây Bắc - Đông Nam đến vĩ độ 1205' sông chảy theo hướng Bắc - Nam rồi
nhập với dòng chính tại phía trên Sơn Hòa. Sông có diện tích lưu vực là 1.040km2,
độ dài là 88km. Các sông suối thuộc lưu vực sông Ba đều hẹp và sâu, độ dốc lớn có
tiềm năng lớn về thủy điện. Địa hình bị chia cắt mạnh, lưu vực sông Ba có dạng
16
Ngoài ra, trong hai mùa gió mùa, khi các trung tâm gió mùa hoạt động yếu
thì tín phong hoặc gió địa hình chiếm ưu thế với hướng có thành phần Đông khá
thịnh hành.
Tốc độ gió
Ở Phú Yên tốc độ gió trung bình năm khá nhỏ từ 1,5 -2,5m/s, hàng tháng
trung bình dao động từ 0,9 - 3,1m/s (bảng 2). Tháng có tốc độ gió trung bình lớn
nhất vào tháng V, VI đạt 2,8 -3,1m/s, tháng nhỏ nhất vào tháng XII hoặc tháng 1 đạt
0,9 -1,6m/s. Vùng ven biển, tốc độ gió trung bình vào thời kỳ gió mùa mùa đông
lớn hơn so với thời kỳ gió mùa mùa hạ và lớn nhất vào tháng XI, tháng XII. Ngược
lại, các thung lũng thuộc vùng núi có tốc độ gió trung bình tháng vào thời kỳ gió
mùa mùa hạ lớn hơn vào thời kỳ gió mùa mùa đông và lớn nhất vào tháng VII, VIII.
Trên cao nguyên thoáng gió, tốc độ gió trung bình lớn hơn đối với vùng thấp và
thung lũng kín gió. Nếu ở cùng một độ cao, tốc độ gió ở vùng ven biển có xu hướng
lớn hơn những vùng nằm sâu trong đất liền. [6]
Bảng 2: Tốc độ gió trung bình tháng và năm (Đơn vị: m/s)
Tháng
Trạm
I
II
III
IV
V
2,5
1,6
1,8 3,0
3,1
2,2
Sơn Hòa
1,1
1,4
1,5
1,4
1,6
2,4
2,8
2,8
1,4
2,3
Nguồn: Đài KTTV Khu vực NTB
b. Bão và áp thấp nhiệt đới
Ở Phú Yên, không phải bão đổ bộ trực tiếp vào tỉnh mới gây những hiện tượng
thời tiết cực đoan, mà nhiều cơn bão đổ bộ vào những tỉnh lân cận cũng gây thời tiết
nguy hiểm không kém. Ví như cơn bão ngày 3/XI/1978 đổ bộ vào Khánh Hòa, tốc
độ gió đo được ở Tuy Hòa 20m/s, Sơn Hòa 10m/s và Miền Tây 28m/s. Hay bão số 7
ngày 24/IX/1977 đổ bộ vào Bình Định; áp thấp nhiệt đới đổ bộ vào Ninh Thuận
2/XII/1986 cũng gây ra mưa lớn trong toàn tỉnh, mưa phổ biến 400 - 700mm, mưa
ngày lớn nhất từ 200 - 400mm.
Từ năm 1956 cho đến năm 2002, trung bình mỗi năm các tỉnh Nam Trung Bộ
20
có hơn 01 cơn bão hoặc áp thấp nhiệt đới đổ bộ vào khu vực. Nếu tính tất cả các
cơn bão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ vào Khánh Hòa và Bình Định đều ảnh hưởng trực
tiếp đến Phú Yên thì trung bình hàng năm Phú Yên ảnh hưởng trực tiếp 01 cơn bão
hoặc áp thấp nhiệt đới, trong đó đổ bộ vào địa bàn tỉnh gần 0,4 cơn bão. Theo chuỗi số
liệu từ 1976 - 2002 trung bình hàng năm Phú Yên có 0,54 cơn bão hoặc áp thấp nhiệt
đới đổ bộ vào khu vực tỉnh.
Bão, áp thấp nhiệt đới đổ bộ vào Phú Yên nhiều nhất là các năm 1980, 1983,
1990, 2001 nhưng cũng đều không quá 02 cơn và cũng có năm không có cơn bão
hay áp thấp nhiệt đới nào đổ bộ như các năm 1982, 1985, 1986, 1989, 1991, 1994,
1997, 1999, 2000. Nếu xét trong phạm vi ảnh hưởng của bão thì năm 1998 là nhiều
nhất, có tới 4 cơn. Thời tiết do bão và áp thấp nhiệt đới gây ra trong thời đoạn ngắn,
nhưng nhiều khi lại làm biến đổi cả các đặc trưng khí hậu trước đó, nhất là yếu tố mưa
và gió mạnh. [6]
c. Chế độ nhiệt
Hà Bằng
Sông Hinh
Miền Tây
I
23,3
22,1
22,5
21,4
20,6
II
23,8
23,2
23,5
22,4
21,6
28,6
27,4
26,6
VI
29,2
28,6
29,1
27,5
26,5
VII
29,0
28,5
29,1
27,4
26,3
25,8
24,8
23,7
XI
25,2
24,1
24,5
23,0
22,4
XII
23,8
22,5
23,0
21,6
21,0
trong khoảng 100 - 200 giờ, trung bình mỗi ngày 5 - 6 giờ. Tháng ít nắng nhất là
tháng XII, trung bình hàng tháng từ 100 - 112 giờ nắng. Như vậy, số giờ nắng của
tháng ít nắng nhất chỉ xấp xỉ bằng một nửa số giờ nắng của tháng cực đại. Sự chênh
lệch số giờ nắng này cũng phản ánh rõ nét sự tương phản giữa hai mùa: mùa khô và
mùa mưa ẩm.
e. Bốc hơi
Tổng lượng bốc hơi năm ở Phú Yên tương đối ổn định. Năm nhiều nhất và
năm ít nhất không quá 30% so với tổng lượng bốc hơi trung bình. Hàng năm tổng
lượng bốc hơi đạt từ 1100 - 1400mm, phân bố không đều trong các tháng. Từ tháng
X năm trước đến tháng III năm sau, tổng lượng bốc hơi hàng tháng trung bình từ 50
đến dưới 100mm, riêng thung lũng Sơn Hòa tháng II dến tháng III hàng tháng trung
bình 120-130 mm, trong đó thấp nhất là tháng X và XI chỉ đạt từ 50 - 80mm tháng.
Từ tháng IV đến tháng IX, trung bình hàng tháng đạt 100 - 200mm, trong đó cao
nhất là tháng VII, tháng VIII từ 150 - 200mm. Càng lên cao bốc hơi khả năng có xu
hướng giảm. Điển hình, tại Sông Hinh ở độ cao 200m, qua số liệu khảo sát tổng
lượng bốc hơi năm chỉ còn 1100mm, tháng bốc hơi nhiều nhất cũng không vượt quá
160mm và tháng thấp nhất chỉ đạt 31mm. Tuy nhiên đây là vùng mưa lớn nhất tỉnh,
do đó ở cùng độ cao với các khu vực khác, nhưng nhìn chung ở đây có tổng lượng
bốc hơi khả năng năm lớn hơn 1100mm. Biên độ bốc hơi năm dao động 40 - 60mm,
bốc hơi ngày lớn nhất 11 - 12mm, nhỏ nhất 0,4 - 0,5mm, trung bình 2,5 - 4,0mm.
f. Chế độ mưa
Lượng mưa trung bình nhiều năm trong khoảng 1200 - 2600 mm, trung bình
1700 mm. Trung tâm mưa lớn là vùng núi cao đón gió Chư Mu, Đèo Cả, trên 2000 mm.
Vùng mưa thấp nhất là thung lũng sông Ba: Krông Ba 1200 mm, và tâm thấp
thứ hai là vùng thung lũng sông Kỳ Lộ: Xuân Phước 1330 mm. Nhìn chung lượng
mưa tăng dần từ các thung lũng sông đồng bằng ven biển đến vùng núi cao và núi
cao đón gió.
23
1780
2965
1993
1081
1982
Phú Lâm
1933
2927
1981
1177
1982
Hà Bằng
1794
2663
1998
2374
3605
2000
1042
1982
Cù Mông
2230
3465
1998
1015
1982
Trạm
Năm mưa
nhỏ nhất
1271
Năm xuất
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
Phú Lạc
48
21
109
80
58
63
246
679
614
324
Sơn Thành
46
17
54
52
124
100
237
626
567
274
Miền Tây
22
10
34
36
125
106
80
107
213
447
Củng Sơn
21
9
38
35
89
113
75
106
180
487
399
154
Hà Bằng
31
48
155
104
87
107
239
550
491
169
Cù Mông
59
26
34
31
96
66
244
534
487
193
Chí Thạnh
20
8
10
23
62
61
26
50
226
215
Phú Lâm
40
19
32
30
89
56
39
51
267
612
498
200
Nguồn: Đài KTTV Khu vực NTB