HọC VIệN NÔNG NGHệP VIệT NAM
TRầN THị HOAN
ĐáNH GIá CHấT LƯợng rau và môi trờng đất
trong sản xuất rau tập trung tại huyện hoài đức,
thành phố hà nội
LUậN VĂN THạC Sĩ
NHà XUấT BảN ĐạI HọC NÔNG NGHIệP 2016
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TRẦN THỊ HOAN
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG RAU VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẤT
TRONG SẢN XUẤT RAU TẬP TRUNG TẠI HUYỆN HOÀI ĐỨC,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ
: 60.44.03.01
Người hướng dẫn khoa học
TS. TRẦN DANH THÌN
HÀ NỘI, NĂM 2016
Trần Thị Hoan
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan
0
Lời cảm ơn
iii
Mục lục
iv
Danh mục bảng
vi
Danh mục hình
vii
Danh mục các chữ viết tắt
1.1.1. Khái niệm rau và môi trường đất trồng rau
4
1.1.2. Khái niệm về các loại hóa chất dùng trong trồng rau
4
1.2. Thực trạng sử dụng hóa chất nông nghiệp trong sản xuất rau
6
1.2.1. Thực trạng sử dụng thuốc BVTV
6
1.2.2. Thực trạng sử dụng phân bón hóa học
8
1.3. Ảnh hưởng của hóa chất nông nghiệp đến sản xuất rau
1.3.1. Ảnh hưởng của phân bón hóa học
1.3.2. Thực trạng tồn dư hóa chất bảo vệ thực vật trên rau
9
9
11
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
17
2.4.3. Phương pháp lấy mẫu và phân tích
18
2.4.4. Phương pháp bố trí thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến
chất lượng rau và đất
18
2.4.5. Phương pháp xử lý số liệu:
21
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
22
3.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội huyện Hoài Đức
22
3.1.1. Điều kiện tự nhiên
22
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Hoài Đức
25
34
3.3.4. Dư lượng thuốc BVTV trong sản phẩm rau xanh
37
3.4. Thực trạng sử dụng phân bón trên rau
40
3.4.1. Thực trạng sử dụng phân bón
40
3.4.2. Ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón đến chất lượng rau và môi
trường đất
42
3.5. Giải pháp giảm thiểu sự tác động của thuốc BVTV và phân bón đến chất
lượng rau và môi trường đất.
48
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
50
TÀI LIỆU THAM KHẢO
11
1.4
Kết quả dư lượng HCBVTV vượt tiêu chuẩn trong mỗi loại rau:
12
2.1
Hoạt chất sử dụng trong thí nghiệm thuốc BVTV
17
2.2
Chủng loại rau nghiên cứu
18
2.3
Loại phân và hàm lượng phân bón sử dụng trong công thức thí nghiệm
19
2.4
Loại phân và hàm lượng phân bón sử dụng trong công thức đối chứng
29
3.6
Loại rau và thời gian gây hại của sâu bệnh hại trên rau
30
3.7
Các loại thuốc BVTV được sử dụng trên rau
31
3.8
Số lần phun thuốc cho 1 vụ trên địa bàn trong 1 năm
33
3.9
Kết quả thí nghiệm về thời gian cách ly thuốc BVTV trên rau
35
3.10
Kết quả phân tích dư lượng thuốc BVTV trên một số loại rau vụ
Page vi
DANH MỤC HÌNH
Số hình
3.1
Tên hình
Trang
Diện tích sản xuất rau của vùng rau an toàn so với vùng rau thông
thường năm 2014
27
3.2
Thời gian cách ly thuốc BVTV trên rau
36
3.3
Thời gian cách ly phân bón trên rau
42
3.4
Hàm lượng Nitrat trong đất
47
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AOAC
Hiệp hội các nhà hóa học phân tích chính thức
BVTV
Bảo vệ thực vật
BYT
Bộ y tế
CT
Công thức
DLVTC
Dư lượng vượt tiêu chuẩn
Detector khối phổ
PHH
Phân hóa học
PT & CNCLSP
Phân tích và chứng nhận chất lượng sản phẩm
QĐ
Quyết định
RAT
Rau an toàn
TCN
Tiểu chuẩn ngành
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii
sức khỏe con người.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1
2.2. Yêu cầu nghiên cứu
- Điều tra tình hình sản xuất rau tại huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội;
- Điều tra tình hình sử dụng phân bón, thuốc BVTV trên rau tại địa
phương;
- Xác định ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón, thuốc BVTV trong sản
xuất đến chất lượng rau và môi trường đất tại địa phương.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2
Chương 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Khái niệm rau và môi trường đất trồng rau
a. Rau là gì?
Theo Lê Thị Khánh (2009), rau là cây hoặc phần ăn được và thường là
mọng nước, ngon và bổ được sử dụng như là món ăn chính hoặc đồ phụ gia để
nấu hoặc ăn sống.
Rau rất đa dạng và phong phú, do vậy khi khái niệm về “rau” chỉ có thể
dựa trên công dụng của nó. Rau xanh là loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa
ăn hàng ngày của mỗi người trên khắp hành tinh, đặc biệt khi lương thực và các
loại thức ăn giàu đạm đã được đảm bảo thì nhu cầu về rau xanh lại càng gia tăng,
yếu tố: dân cư nhiều hay ít, thị hiếu người tiêu dùng, điều kiện tự nhiên, tiêu
chuẩn rau của mỗi người/ ngày, trình độ sản xuất rau, nhiều yếu tố ngoại cảnh.
Vùng sản xuất rau phải thuận tiện vận chuyển cho nội vùng, ngoại vùng
hoặc xuất khẩu. Canh tác rau cần xây dựng các hệ thống đường, bờ vùng, bờ
thửa, mương tưới (Tạ Thu Cúc, 2005)
1.1.2. Khái niệm về các loại hóa chất dùng trong trồng rau
Hóa chất dùng trong nông nghiệp bao gồm: hóa chất dùng trong trồng trọt
(phân bón, thuốc BVTV, ....) và hóa chất dùng trong chăn nuôi (thức ăn tổng
hợp, thuốc thú y, ...).
Theo Điều lệ quản lý thuốc BVTV (2002), hóa chất dùng trong công tác
BVTV đều được mang tên chung là thuốc BVTV hay nông dược. Thuốc BVTV
là những chế phẩm có nguồn gốc hóa chất, thực vật, động vật, vi sinh vật và các
chế phẩm khác dùng để trừ sinh vật gây hại và tài nguyên thực vật. Gồm các chế
phẩm dùng để phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, vi sinh vật và các
chế phẩm điều hòa sinh trưởng sinh vật, chất làm rụng hay khô lá; các chế phẩm
có tác dụng xua đuổi hoặc thu hút các loài sinh vật gây hại tài nguyên thực vật
đến để tiêu diệt. Thuốc BVTV có độc tính chọn lọc sử dụng trên cây trồng vẫn có
khả năng gây ô nhiễm môi trường nếu sử dụng không đúng cách.
Việc phân loại thuốc BVTV có thể thực hiện theo nhiều cách như phân
loại theo đối tượng phòng trừ (thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh,…) hoặc phân loại
theo gốc hóa học (nhóm clo hữu cơ, nhóm lân hữu cơ,…). Các thuốc trừ sâu có
nguồn gốc khác nhau thì tính độc và khả năng gây độc khác nhau:
- Nhóm thuốc thảo mộc: có độ độc cấp tính cao nhưng mau phân hủy
trong môi trường.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4
- Nhóm clo hữu cơ: DDT, 666,.. nhóm này có độ độc cấp tính tương đối
Page 5
thể là phân đạm, lân, kali, canxi, lưu hùynh… Phân hóa học có thể là phân đơn
(chứa 1 nguyên tố dinh dưỡng), phân đa nguyên tố (chứa 2 hoặc nhiều nguyên tố
dinh dưỡng).
Phân hữu cơ bao gồm các loại phân có nguồn gốc từ động thực vật như
phân chuồng , phân xanh và các loại phân chế biến. Dùng bón cho đất để làm
tăng độ phì nhiêu cuả đất.
Phân vi sinh vật là phân bón có chứa các loài vi sinh vật có định đạm,
chuyển hóa lân hoặc vi sinh vật phân giải chất hữu cơ.
1.2. Thực trạng sử dụng hóa chất nông nghiệp trong sản xuất rau
1.2.1. Thực trạng sử dụng thuốc BVTV
Ở Việt Nam, từ lâu người trồng rau đã biết sử dụng thuốc BVTV để phòng
trừ sâu bệnh hại cho rau. Tác dụng tích cực có thể nhìn thấy của thuốc BVTV là
phòng trừ sâu bệnh hại hiệu quả nhanh, hiệu lực của thuốc được duy trì lâu dài,
nhưng sự tồn dư của thuốc BVTV trong bộ phận của rau không thể phát hiện
bằng mắt thường. Trình độ hiểu biết của người dân còn hại chế và cộng với lợi
ích trước mắt, người nông dân đã quá làm dụng thuốc BVTV, không tuân thủ
thời gian cách ly dẫn đến dư lượng thuốc BVTV trong các bộ phận cây rau vượt
quá ngưỡng cho phép. Hậu quả đem lại là ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con
người và động vật, gây ngộ độc thức ăn, thậm chí còn dẫn đến tử vong. Khi sử
dụng thuốc BVTV không chính xác và khoa học sẽ phá vỡ quần thể tự nhiên, gây
ô nhiễm môi trường đất và nước.
Theo Báo Dân trí (2009), trong 25 mẫu rau tại các tỉnh phía Bắc Bộ Nông
nghiệp và phát triển nông thôn đã kiểm tra có tới 44% mẫu rau có dư lượng thuốc
bảo vệ thực vật, trong dó 4% có hoạt chất độc hại vượt quá giới hạn cho phép.
Kiểm tra 35 mẫu rau tại các tỉnh phía Nam, Cục BVTV phát hiện tới 54% mẫu có
dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, trong dó 8,6% mẫu được phát hiện có hàm lượng
hiện tượng gây ô niễm không chỉ ngay ở vùng nó được sử dụng mà cả sang các
vùng lân cận do sự rửa trôi. Các mẫu rau có dư lượng cao thuộc về đậu ăn quả, cà
chua, rau bí, ớt, rau diếp. Tuy nhiên, số liệu năm 1999 -2000 cho thấy nông sản
vùng sử dụng hóa chất thông thường có dư lượng cao gấp 5 lần và số mẫu có dư
lượng cao gấp 6,8 lần so với nông sản ở vùng canh tác hữu cơ bên cạnh.
Ở Mỹ, có sự giám sát dư lượng thuốc BVTV và vấn đề an toàn thực phẩm
được thực hiện hàng năm. Cơ quan môi trường Mỹ (EPA) đã xác lập 9.700 MRL
của 400 thuốc BVTV được sử dụng trên các cây trồng khác nhau. Nền nông sản
có dư lượng vượt quá mức tối đa cho phép, chúng sẽ bị tích thu hoặc phá hủy.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7
Kết quả gần đây ở Mỹ (năm 2003) cho thấy có 1,9% số mẫu rau nội địa không an
toàn về dư lượng thuốc BVTV. Đặc biệt một số nhóm rau có nguy cơ cao (5-13%
số mẫu có dư lượng thuốc BVTV cao quá mức tối đa cho phép) là rau ăn lá, rau
ăn thân, rau ăn củ, mướp tây, dưa chuột, cà rau diếp (USFDA, 2005).
Bảng 1.1. Tình hình dư lượng thuốc BVTV trên rau ở một số nước
Nước
Hoa Kỳ
Cộng đồng Châu Âu (EU)
Hàn Quốc
Đài Loan (14 vạn mẫu/ năm)
Tỷ lệ % mẫu có dư
lượng thuốc BVTV
Tỷ lệ mẫu có dư lượng
thuốc BVTV >mức
xuất phân lân có chứa 3% Flo. Khoảng 50 - 60% lượng Flo này nằm lại trong
phân bón. Khi bón nhiều phân lân sẽ làm tăng hàm lượng Flo trong đất và sẽ làm
ô nhiễm đất khi hàm lượng của nó đạt tới 10 mg/1kg đất.
Theo kết quả điều tra của Nguyễn Thị Hai (2011) tại vùng rau chuyên
canh ở Tiền Giang cho thấy, nông dân sử dụng rất nhiều chủng loại và số lượng
phân bón trong sản xuất rau. Trong đó, chủ yếu là phân vô cơ. Số liệu cũng cho
biết, 62,5% nông dân có sử dụng thêm phân hữu cơ và 37,5% chỉ sử dụng hoàn
toàn phân vô. Lượng phân vô cơ sử dụng thường cao hơn so với khuyến cáo, đặc
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8
biệt là tỷ lệ phân đạm sử dụng rất cao để có mẫu mã rau đẹp (tỷ lệ N:P:K tưong
ứng 2,5:1,5:1).
Một kết quả điều tra khác của Nguyễn Thị Bích Thu và ctv (2010) tại
vùng sản xuất rau ở Ðà Lạt cũng cho thấy, phân khoáng cũng được sử dụng rất
nhiều. Lượng sử dụng cao hơn từ 30 – 60% so với mức khuyến cáo. Ngoài
phân bón gốc, phân bón lá với rất nhiều chủng loại cũng được phun xịt bổ sung
từ 3-5 ngày một lần. Tương tự, kết quả điều tra tại Vĩnh Long cho biết, phần
lớn nông dân sử dụng rất phổ biến và rộng rãi các loại phân bón lá trên tất cả
các loại rau vào tất cả các giai doạn sinh trưởng của cây trồng. Ðây là một trong
những nguyên nhân làm sản phẩm rau xanh không an toàn về hàm lượng nitrat.
Bảng 1.2. Kết quả điều tra mức độ sử dụng phân khoáng cho rau tại Ðà Lạt
Hàm lượng N-P-K
Nhóm cây trồng
STT
3
Rau ăn quả
54,4
58,4
52,6
Khuyến cáo
1
Rau ăn lá
25,0
15,0
20,0
2
Rau ăn củ
15,0
18,0
10,0
Bên cạnh đó môi trường đất còn bị chua hóa đó là do: Phân đạm dư thừa
được giữ lại trong đất dưới dạng HNO, phân super lân thường có 5% acid tự do,
các dạng phân hóa học đều là các muối của các acid (muối đơn hoặc muối kép)…
khi hòa tan thường gây chua cho môi trường đất. Việc tăng độ chua của đất sẽ
dẫn đến sự mất cân đối về vi lượng trong đất. Ví dụ, đất quá chua sẽ tích tụ nhiều
Mn gây độc đối với cây. Một số vùng như ở Ðà Lạt, nông dân lại bón lót quá
nhiều vôi để trung hòa được pH đất lại làm đất bị kiềm hóa, dẫn đến thay đổi
hàng loạt các tính chất của đất. Mặt khác, sự tích lũy cao các hóa chất dạng phân
hóa học cũng gây hại cho môi trường sinh thái đất về mặt cơ, lý tính. Ðất nén
chặt, độ trương cơ kém, kết cấu kém, không tơi xốp, tính thông khí kém, vi sinh
vật có ích giảm. Mặt khác, việc thay đổi các đặc tính lý hóa của đất cũng tạo điều
kiện cho các loài vi sinh vật có hại phát triển, gây ảnh hưởng xấu đến năng suất
cây trồng. Ðể hạn chế mầm bệnh, nông dân nhiều vùng đã sử dụng Methyl
Bromide để xử lý đất, lợi bất cập hại vì dây là khí làm suy giảm tầng ozon.
(Nguyễn Thị Hai, 2011)
Bên cạnh đó thời gian gần đây, phân hữu cơ được sử dụng khá phổ biến ở
các vùng chuyên canh rau là một tín hiệu đáng mừng. Tuy nhiên, sử dụng các
loại phân hữu cơ, đặc biệt là các loại phân ủ chưa hoai và rác thải chưa được chế
biến, có thể gây ô nhiễm môi trường. Nếu trong phân có sự tồn tại của mầm gây
bệnh, khi bón vào đất, chúng có điều kiện sinh sôi nẩy nở, lan truyền qua nước
mặt, nước ngầm … làm ô nhiễm các môi trường thành phần này, tiêu diệt động
vật, vi sinh vật có ích và làm chậm quá trình sinh trưởng của cây trồng, thậm chí ảnh
hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng. Khi bón phân hữu cơ chưa hoai vào đất (tỷ lệ
C/N cao) làm cho các vi sinh vật phân giải cellulose phát triển mạnh, hút nhiều đạm
trong đất, nên làm cho cây trồng bị thiếu đạm. (Nguyễn Thị Hai, 2011)
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10
40
21
40
26
40
27
160
98
Tỷ lệ
%
60,0
52,5
65,0
76,0
61,2
Dư lượng vượt tiêu chuẩn
Dư
Tỷ lệ
n
lượng
%
40
5
12,5
40
1
2,5
40
Xà
Cải
Cải
Rau
Dưa
Mướp
Đậu
Cà
lách
ngọt
cay
muống
leo
đắng
cove
VTC
n
DL
VTC
n
DL
VTC
TP. Pleiku
5
1
5
1
5
0
5
0
5
0
5
0
5
0
5
0
5
0
B. Ma Thuột
5
1
5
2
5
0
5
0
5
0
5
0
5
0
5
0
5
0
20
Tổng
(Bùi Vĩnh Diên, 2008)
Trong các lọai rau ăn lá xà lách và cải ngọt đều có 3/20 mẫu có dư lượng
HCBVTV vượt tiêu chuẩn, rau muống 2/20 mẫu có dư lượng vượt tiêu chuẩn, cải
cay chúng tôi chưa phát hiện mẫu có dư lượng vượt tiêu chuẩn.
Trong các lọai rau ăn trái Dưa leo 2/20 mẫu có dư lượng HCBVTV vượt
tiêu chuẩn, mướp đắng và đậu cô ve chưa phát hiện có dư lượng vượt tiêu chuẩn.
Rau ăn củ cà rốt có 1/20 mẫu có dư lượng HCBVTV vượt tiêu chuẩn.
Theo Phạm Thơm (2012) thì năm 2011, Cục Bảo vệ thực vật đã tiến hành
kiểm tra 50 mẫu rau sống gồm xà lách, rau diếp, rau húng và rau mùi tại Hà Nội
và TP Hồ Chí Minh, kết quả cho thấy 58% mẫu phát hiện có dư lượng thuốc
BVTV và 40% mẫu có kim loại nặng. Dựa trên kết quả khảo sát năm 2011 đánh
giá theo địa phương cho thấy: tỷ lệ mẫu giám sát có dư lượng vượt mức tối đa
cho phép (MRL) miền Bắc cao nhất, tiếp đến TP. HCM và các tỉnh Tây Nguyên
như Lâm Đồng. Trong số 25 hoạt chất thuốc BVTV thường phát hiện vượt mức
dư lượng tối đa cho phép, tần suất cao nhất là cypermethrin, acephate,
permethrin, indoxacarb, fenobucarb… Theo Cục Bảo vệ thực vật, cypermethrin,
fipronil là loại độc nhóm 2, không được dùng trong rau xanh, nhưng
cypermethrin lại luôn tồn tại dư lượng lớn. Cục Bảo vật thực vật cũng cho biết
"Ở nước ta, tình trạng lạm dụng thuốc BVTV là một thực tế, tuy nhiên theo kết
quả khảo sát phân tích năm 2011 với 25 hoạt chất nguy cơ cao: Việt Nam sản
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12
phẩm nông sản, thực phẩm có chứa dư lượng thuốc BVTV chỉ ở mức Trung bình
khá 6% - 7% (2011) Thái Lan 10%, Malaysia trên 12%, Trung Quốc từ 2 -17%.
Page 13
chất lượng sản phẩm đồng thời trên hết là ảnh hưởng đến sức khỏe của người tiêu
dùng. Tình trạng này cần phải được khắc phục nếu để kéo dài thì không những
sức khỏe của người tiêu dùng bị đe dọa mà còn ảnh hưởng xấu đến thương hiệu
rau quả của Việt Nam trên thị trường thế giới. (Trần Công Nhờ, 2012).
Những loại rau có nguy cơ nhiễm thuốc BVTV cao là cải xanh (miền Bắc
48,1%, miền Năm 44,4%), đậu cove (miền Năm 69%, miền Bắc 51,5%), rau
muống 30,4%. Những loại rau này là những thực phẩm mà người dân sử dụng
hằng ngày nếu chúng bị nhiễm thuốc BVTV thì có nguy cơ rất cao ảnh hưởng
đến sức khỏe của người tiêu dùng. Tình trạng ngộ độc thực phẩm (NĐTP) do sử
dụng rau có dư lượng thuốc bảo vệ thực đang là một thực trạng đáng báo động
tạo tâm lý lo sợ cho người tiêu dùng. (Trần Công Nhờ, 2012)
Nghiên cứu của Giang Tấn Thông (2012) cho thấy, trong thời gian từ
tháng 12/2011 đến 11/2012 Trung tâm Kỹ thuật Đo lường Thử nghiệm Quảng
Bình đã tiến hành điều tra, khảo sát tình hình sản xuất, tiêu thụ và lấy 360 mẫu
rau các loại tại 08 chợ đầu mối (Chợ Ga, chợ Đồng Hới, chợ Tréo, chợ Quán
Hàu, chợ Hoàn Lão, chợ Ba Đồn, chợ Đồng Lê và chợ Quy Đạt) và 09 vùng
trồng rau (xã Quảng Long, Đồng Trạch, Cam Thuỷ, Thanh Thuỷ, Hồng Thuỷ,
Võ Ninh, Gia Ninh, Bảo Ninh và Đức Ninh). Qua kết quả phân tích 360 mẫu rau
lấy tại các chợ và vườn rau trên địa bàn, đã phát hiện 169 mẫu còn tồn dư thuốc
BVTV, trong đó:
- Vùng trồng rau phát hiện 27/58 mẫu (chiếm 47%), các chợ phát hiện
142/302 mẫu (chiếm 47%).
- Có 57 mẫu rau phát hiện có dư lượng thuốc BVTV thuộc danh mục cấm,
gồm: GamaBHC: phát hiện 1/360 mẫu; Heptachlor epoxide: phát hiện 5/360
mẫu; Endosulfan I: phát hiện 1/360 mẫu; Metyl parathion: phát hiện 50/360 mẫu.
- Phát hiện 02 mẩu rau có hàm lượng Metyl parathion vượt 1,5 - 1,6 lần
giới hạn cho phép.
tiếp vào đất. Ước tính có tới 90% thuốc sử dụng không tham gia diệt sâu, bệnh
mà gây nhiễm độc cho đất, nước, không khí và nông sản. Sự tồn tại và vận
chuyển của thuốc BVTV trong đất phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: cấu trúc hóa
học của hợp chất, loại thuốc, loại đất, điều kiện thời tiết, phương thức tưới tiêu và
các vi sinh vật có trong đất. Tốc độ phân giải của thuốc BVTV trong đất diễn ra
chậm. Thời gian phân hủy hoàn toàn của thuốc có thể trên 10 năm.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 15
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
- Rau tại huyện Hoài Đức;
- Môi trường đất trồng rau tại huyện Hoài Đức.
2.2. Phạm vi nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: 3 xã (Vân Côn, Song Phương, Tiền Yên) có diện tích
trồng rau lớn nhất và kinh tế chủ yếu dựa vào nghề trồng rau tại huyện Hoài Đức.
- Thời gian nghiên cứu: từ 5/2014 đến 7/2015
2.3. Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Hoài Đức
- Thực trạng sản xuất rau tập trung tại huyện Hoài Đức
- Thực trạng sử dụng thuốc BVTV trên rau và ảnh hưởng của thuốc
BVTV đến chất lượng rau
- Thực trạng sử dụng phân bón hóa học trên rau và ảnh hưởng của phân
bón đến chất lượng rau và môi trường đất
- Đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu sự tác động của các loại hóa
chất nông nghiệp đến chất lượng rau và môi trường đất.