giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường cao đẳng nghề vĩnh phúc - Pdf 35

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
---------

---------

VŨ THỊ HỒNG HẠNH

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2015


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
---------

---------

VŨ THỊ HỒNG HẠNH

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VĨNH PHÚC

Chuyên ngành

: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số


dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình
học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
Ban giám hiệu, phòng Đào tạo, các phòng, khoa, trung tâm có liên quan và các
CBQL, GV của trường Cao đẳng nghề Vĩnh Phúc, các cán bộ công chức phòng
dạy nghề của Sở Lao động TB&XH Vĩnh Phúc, cán bộ quản lý của các doanh
nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và sự tích cực của các em học sinh, sinh
viên trong việc giúp tôi thu thập tài liệu, số liệu, thông tin cần thiết và tổ chức,
xây dựng các cuộc điều tra để thực hiện tốt đề tài của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè, các học viên lớp Cao
học Quản lý kinh tế K22 đã giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn cùng tôi trong
những năm qua.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi
hoàn thành luận văn./.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2015
Tác giả luận văn

Vũ Thị Hồng Hạnh

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page iii


MỤC LỤC
Lời cam đoan...................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ........................................................................................................ iii
Mục lục ............................................................................................................. iv


3.1.2. Cơ cấu tổ chức của trường ............................................................... 28
3.2. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 31
3.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu .......................................................... 31
3.2.2. Phương pháp phân tích dữ liệu ........................................................ 32
3.2.3. Chỉ tiêu chủ yếu dùng trong phân tích ............................................. 32
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................ 34
4.1. Thực trạng đào tạo và chất lượng đào tạo nghề của trường Cao đẳng
nghề Vĩnh Phúc ........................................................................................ 34
4.1.1. Thực trạng công tác đào tạo............................................................. 34
4.1.2. Đánh giá chất lượng đào tạo ............................................................ 38
4.1.3. Các sản phẩm nâng cao chất lượng của Nhà trường năm 2012-2014 ....... 50
4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo ............................................ 52
4.2.1. Chất lượng đầu vào của HSSV ........................................................ 52
4.2.2. Cơ sở vật chất.................................................................................. 54
4.2.3. Chất lượng đội ngũ giáo viên .......................................................... 57
4.2.4. Thực trạng khả năng tài chính ......................................................... 59
4.2.5. Công tác nghiên cứu khoa học ......................................................... 59
4.2.6. Nội dung chương trình đào tạo .......................................................... 60
4.2.7. Công tác quản lý học sinh, sinh viên ............................................... 61
4.2.8. Công tác khảo thí và kiểm định chất lượng......................................... 63
4.3. Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường Cao đẳng nghề
Vĩnh Phúc................................................................................................. 65
4.3.1. Bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ........................... 65
4.3.2. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất phục vụ cho công tác đào tạo ...... 70
4.3. 3. Hàng năm tiến hành rà soát điều chỉnh chương trình đào tạo ................ 73
4.3.4. Tăng cường công tác quản lý học sinh, sinh viên ............................. 74
4.3.5. Hoàn thiện công tác kiểm định chất lượng dạy nghề ........................ 76
4.3.6. Huy động nguồn tài chính ............................................................... 78
4.3.7. Tăng cường mối quan hệ giữa Nhà trường và Doanh nghiệp ........... 80


Cán bộ, giáo viên nhân viên

HSSV

Học sinh, sinh viên

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

TB&XH

Thương binh và xã hội

KT - XH

Kinh tế - Xã hội

UBND

Uỷ ban nhân dân

CTPL

Chính trị pháp luật

GDQP

Giáo dục quốc phòng


Trung bình khá

TB

Trung bình

ILO

Tổ chức Lao động quốc tế

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page vii


DANH MỤC BẢNG
Số bảng
Bảng 3.1:

Tên bảng
Trang
Thông tin về trình độ đào tạo của CBGVNV Nhà trường .............. 30

Bảng 4.1:

Kết quả tuyển sinh hệ Cao đẳng nghề từ năm 2012 - 2014 ............ 37

Bảng 4.2:


Bảng 4.10: Cơ sở vật chất của Nhà trường ....................................................... 54
Bảng 4.11: Bảng đánh giá củacán bộ quản lý, giáo viên và học sinh sinh
viên về cơ sở vật chất .................................................................... 56
Bảng 4.12: Đánh giá của học sinh, sinh viên về chất lượng giáo viên ............. 58
Bảng 4.13: Tình hình tài chính của Nhà trường ............................................... 61
Bảng 4.14: Bảng đánh giá của học sinh, sinh viên về chương trình đào tạo...... 61
Bảng 4.15: Bảng đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh................................ 62

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page viii


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Số sơ đồ
3.1.

Tên sơ đồ

Trang

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Nhà trường ..................................................... 29

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page ix


PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ



nhanh chóng của kỹ thuật công nghệ và nhu cầu đa dạng của người lao động học
nghề, lập nghiệp phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Hệ thống dạy nghề đã bắt
đầu được đổi mới và phát triển, chuyển từ hệ thống dạy nghề trình độ thấp với
hai cấp trình độ đào tạo sang hệ thống dạy nghề với ba cấp trình độ đào tạo: Cao
đẳng nghề, Trung cấp nghề, Sơ cấp nghề. Các cơ sở dạy nghề được phát triển
theo quy hoạch rộng khắp trên toàn quốc, đa dạng về hình thức và loại hình đào
tạo. Đặc biệt kể từ khi luật giáo dục ban hành năm 2005, Luật dạy nghề ban hành
năm 2006 và Luật giáo dục nghề nghiệp có hiệu lực từ ngày 01/7/2015 đã góp
phần hoàn thiện khung pháp lý để phát triển hệ thống dạy nghề.
Nhiệm vụ trên đặt ra cho công tác đào tạo nghề những trách nhiệm nặng nề,
trong đó có trách nhiệm xây dựng nguồn nhân lực cho công nghiệp hóa - hiện đại
hóa, đào tạo được đội ngũ nhân lực có trình độ cao, nắm vững và ứng dụng các
tri thức trong thực tiễn, đổi mới và chuyển giao công nghệ, thực hiện thắng lợi sự
nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.
Vĩnh Phúc là một tỉnh có nhiều tiềm năng phát triển, cơ cấu kinh tế đang
phát triển theo hướng tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp trong nền kinh tế. Với
thành công trong phát triển kinh tế - xã hội đã tạo cho tỉnh một vị thế mới. Vĩnh
Phúc đã trở thành tỉnh có ngành công nghiệp phát triển và đang trở thành trung
tâm công nghiệp lớn của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.
Tuy nhiên số lao động qua đào tạo trong tỉnh còn chưa đáp ứng tương xứng
với sự phát triển của các ngành công nghiệp trong tỉnh. Bởi vậy đào tạo nghề cho
người lao động là vấn đề bức xúc và là một trong những chỉ tiêu chiến lược trong
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của tỉnh. Nghị quyết Đại hội Đảng
bộ tỉnh lần thứ XV đã nêu rõ “lấy nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông làm
nền tảng; lấy đào tạo nghề, đào tạo lao động chất lượng cao làm khâu đột phá”.
Trường Cao đẳng nghề Vĩnh Phúc là một trong những trường được đầu tư
trọng điểm của tỉnh và được Bộ Lao động TB&XH quyết định đầu tư thành
trường dạy nghề chất lượng cao giai đoạn 2012 - 2015 . Hiện nay Nhà trường

Vĩnh Phúc trong những năm qua.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lương đào tạo nghề của Cao
đẳng nghề Vĩnh Phúc
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường Cao
đẳng nghề Vĩnh Phúc trong những năm tới.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 3


1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực
tiễn để đề ra những giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường Cao
đẳng nghề nghề Vĩnh Phúc
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi về không gian
- Đề tài được nghiên cứu tại trường Cao đẳng nghề Vĩnh Phúc.
- Địa chỉ: Khu HC 15 – phường Liên Bảo – thành phố Vĩnh Yên – tỉnh
Vĩnh Phúc.
1.3.2.2 Phạm vi về thời gian
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng chất lượng đào tạo nghề tại trường
Cao đẳng nghề Vĩnh Phúc trong giai đoạn từ năm 2012 - 2014. Các giải pháp cho
giai đoạn tiếp theo.
1.3.2.3 Phạm vi về nội dung
Đánh giá thực trạng hoạt động đào tạo nghề tại trường Cao đẳng nghề
Vĩnh Phúc trong thời gian qua và đua ra các giải pháp nâng cao chất lượng đào
tạo nghề của trường Cao đẳng nghề Vĩnh Phúc trong thời gian tới.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

nhân (nhu cầu bản thân) trong đó con người với tư cách là chủ thể hoạt động đòi
hỏi để thỏa mãn những nhu cầu nhất định của xã hội và cá nhân.
Ở Việt Nam, nhiều định nghĩa nghề được đưa ra song chưa được thống
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 5


nhất, chẳng hạn có định nghĩa được nêu: Nghề là một tập hợp lao động do sự
phân công lao động xã hội quy định mà giá trị của nó trao đổi được. Nghề mang
tính tương đối, nó phát sinh, phát triển hay mất đi do trình độ của nền sản xuất và
nhu cầu xã hội.
Mặc dù khái niệm nghề được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau, song chúng
tôi thấy đều thống nhất ở một số nét đặc trưng nhất định như sau:
- Đó là hoạt động, là công việc về lao động của con người được lặp đi lặp lại.
- Là sự phân công lao động xã hội, phù hợp với yêu cầu xã hội.
- Là phương tiện để sinh sống.
- Là lao động kỹ năng, kỹ xảo chuyên biệt có giá trị trao đổi trong xã hội đòi
hỏi phải có một quá trình đào tạo nhất định.
- Hiện nay xu thế phát triển của nghề chịu tác động mạnh mẽ của tác động
KHKT và văn minh nhân loại nói chung và về chiến lược phát triển KT-XH của
mỗi quốc gia nói riêng. Bởi vậy phạm trù "nghề" biến đổi mạnh mẽ và gắn chặt
với xu hướng phát triển KT-XH của đất nước.
2.1.1.2 Khái niệm về đào tạo
Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm truyền đạt các
kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo trong lý thuyết và thực tiễn, tạo ra năng lực để thực
hiện thành công một hoạt động nghề nghiệp hoặc xã hội cần thiết. Như vậy, đào
tạo là sự phát triển có hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cho mỗi cá nhân để họ
thực hiện một nghề hoặc một nhiệm vụ cụ thể một cách tốt nhất. Đào tạo được
thực hiện bởi các loại hình tổ chức chuyên ngành nhằm thay đổi hành vi và thái

lao động đào tạo nghề cho xã hội (Nguyễn Đức Tĩnh, 2007).
+ Đào tạo lại nghề: Là đào tạo đối với những người đã có nghề, có chuyên
môn nhưng do yêu cầu mới của sản xuất và tiến bộ kỹ thuật dẫn đến việc thay đổi
cơ cấu ngành nghề, trình độ chuyên môn. Một số công nhân được đào tạo lại cho
phù hợp với cơ cấu ngành nghề và trình độ kỹ thuật mới. Đào tạo lại thường
được hiểu là quá trình nhằm tạo cho người lao động có cơ hội để học tập một lĩnh
vực chuyên môn mới để thay đổi nghề (Nguyễn Đức Tĩnh, 2007).
+ Bồi dưỡng nâng cao tay nghề: Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật
hóa kiến thức còn thiếu, đã lạc hậu, bổ túc nghề, đào tạo thêm hoặc củng cố các
kỹ năng nghề nghiệp theo từng chuyên môn và thường được xác nhận bằng một
chứng chỉ hay nâng lên bậc cao hơn (Nguyễn Đức Tĩnh, 2007).
Như vậy, xác định rõ ranh giới giữa đào tạo, bồi dưỡng và đào tạo lại nghề
hiện nay là một việc phức tạp, khó khăn.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 7


Đào tạo nghề là một bộ phận quan trọng của hệ thống giáo dục quốc dân.
Luật giáo dục qui định hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm: Giáo dục mầm non,
giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và sau đại học. Hệ
thống đào tạo nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân được thực hiện ở các cấp
khác nhau, ở lứa tuổi khác nhau và được phân luồng để đào tạo nghề phù hợp với
trình độ văn hóa, khả năng phát triển của con người và độ tuổi. Hệ thống khung
trong giáo dục quốc dân cho thấy sự liên thông giữa các cấp học, các điều kiện
cần thiết để học nghề hoặc các cấp học tiếp theo. Nó là cơ sở quản lý giáo dục,
nâng cao hiệu quả của đào tạo, tránh lãng phí trong đào tạo (cả người học và xã
hội), tránh trùng lặp nội dung chương trình, đồng thời là cơ sở đánh giá trình độ
người học và cấp các văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp.
2.1.1.4 Các hình thức đào tạo nghề

theo dõi giúp đỡ.
- Các lớp cạnh doanh nghiệp: Là các lớp do doanh nghiệp tổ chức nhằm
đào tạo riêng cho mình hoặc cho các doanh nghiệp cùng ngành, cùng lĩnh vực.
Chủ yếu đào tạo nghề cho công nhân mới được tuyển dụng, đào tạo lại nghề,
nâng cao tay nghề, chuyển giao công nghệ, kỹ thuật mới. Hình thức đào tạo này
không đòi hỏi có đầy đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật riêng, không cần bộ máy chuyên
trách mà dựa vào các điều kiện sẵn có của doanh nghiệp. Chương trình đào tạo
gồm hai phần: lý thuyết và thực hành sản xuất, phần lý thuyết được giảng tập trung
do các kỹ sư, cán bộ kỹ thuật phụ trách, phần thực hành được tiến hành ở các phân
xưởng do các kỹ sư hoặc công nhân lành nghề hướng dẫn.
- Các trường chính qui: Đáp ứng yêu cầu sản xuất ngày càng phát triển trên
cơ sở kỹ thuật hiện đại, các Bộ hoặc Ngành thường tổ chức các trường dạy nghề
tập trung, qui mô lớn, đào tạo công nhân có trình độ cao, chủ yếu là đào tạo đội
ngũ công nhân kỹ thuật, kỹ thuật viên có trình độ cao. Thời gian đào tạo từ hai
đến bốn năm tùy theo nghề đào tạo, ra trường được cấp bằng nghề. Khi tổ chức
các trường dạy nghề cần phải có bộ máy quản lý, đội ngũ giáo viên chuyên trách
và cơ sở vật chất riêng cho đào tạo. Để nâng cao chất lượng đào tạo các trường
cần phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
+ Phải có đội ngũ giáo viên đủ khả năng chuyên môn và kinh nghiệm giảng
dạy.
+ Phải được trang bị máy móc, thiết bị phục vụ cho giảng dạy và học tập,
các phòng thí nghiệm, xưởng trường. Nhà trường cần tổ chức các phân xưởng
sản xuất vừa phục vụ cho giảng dạy vừa sản xuất của cải vật chất cho xã hội. Nếu
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 9


không có điều kiện tổ chức xưởng sản xuất thì nên để gần các doanh nghiệp lớn
của ngành, tạo điều kiện thuận lợi cho dạy và học. Các tài liệu và sách giáo khoa

Page 10


nghề trong thời gian ngắn (từ ba đến mười hai tháng). Người học vừa học lý
thuyết vừa thực hành theo hình thức kèm cặp tại nơi sản xuất, chủ yếu là rèn
luyện kỹ năng thực hành nghề, chuyển giao công nghệ… Nhằm tạo cơ hội cho
người học tìm được việc làm hoặc tự tạo ra việc làm.
2.1.2. Đặc điểm của trường đào tạo nghề
Hiện nay các trường đào tạo nghề ở nước ta phần lớn là do Nhà nước quản
lý, chỉ có ít các trường dân lập, ở đây ta chỉ đề cập các trường dạy nghề công lập.
Đặc điểm chung của các trường này hiện nay là:
- Trường có nhiều ngành nghề khác nhau.
- Cơ sở vật chất còn hạn chế, trang thiết bị và công nghệ phục vụ dạy nghề
không theo kịp thực tế sản xuất tại các doanh nghiệp.
- Trình độ giáo viên có tay nghề đáp ứng cho việc giảng dạy tích hợp
không cao và nhất là trình độ Ngoại ngữ của giáo viên còn yếu.
- Trình độ đầu vào của học sinh, sinh viên thấp, ý thức kỷ luật của học
sinh chưa cao nên việc tổ chức học tập còn gặp rất nhiều khó khăn.
- Công tác tuyển sinh trong những năm gần đây gặp nhiều khó khăn do có
nhiều trường đóng trên địa bàn cùng tham gia tuyển sinh và đào tạo nghề.
2.1.3. Mục tiêu, chương trình đào tạo nghề
2.1.3.1. Mục tiêu đào nghề
Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất,
dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức,
lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm
tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự
tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Đào tạo nghề trình độ Sơ cấp nghề nhằm trang bị cho người học nghề
năng lực thực hành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hành một số công việc

năm đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở; từ một đến hai năm đối
với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông.
- Chương trình đào tạo nghề trình độ cao đẳng nghề được thực hiện từ hai
đến ba năm đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ một năm
rưỡi đến hai năm đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp.
2.1.4. Chất lượng đào tạo nghề
2.1.4.1. Chất lượng
Chất lượng là gì? Có rất nhiều định nghĩa và cách lý giải khác nhau. Có ý
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 12


kiến cho rằng chất lượng là sự xuất chúng, tuyệt hảo, là giá trị bằng tiền, là sự
biến đổi về chất và là sự phù hợp với mục tiêu. Các quan niệm về chất lượng
chúng ta có thể thấy qua 6 định nghĩa sau:
- Chất lượng là “tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự
việc)… làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác” (Từ
điển tiếng Việt thông dụng, 1998).
- Chất lượng là “cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật” hoặc là “cái tạo
nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác sự vật kia” (Từ điển tiếng Việt
thông dụng, 1998).
- Chất lượng là “mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt
đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản” (Phan Chính Thức,
2003).
- Chất lượng là “tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn
nhu cầu người sử dụng” (Phan Chính Thức, 2003).
- Chất lượng là “tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho
thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu
cầu tiềm ẩn” (Trần Khánh Đức, 2004).

khối đối tượng là: Bản thân người học nghề và cơ sở đào tạo nghề (Chất lượng
cơ sở đào tạo). Quá trình đào tạo nghề có một số đặc trưng khác với giáo dục phổ
thông và giáo dục đại học. Đó là quá trình đào tạo trên cơ sở thiếp thu kết quả
giáo dục phổ thông để đào tạo về nghề nghiệp cho học sinh học nghề. Việc đào
tạo để hình thành năng lực nghề nghiệp giữ vai trò then chốt, chủ đạo. Quá trình
đào tạo chú trọng đến một hệ thống các kỹ năng thông qua thực hành, luyện tập.
Đó chính là những yêu cầu, vị trí công tác, hoạt động nghề nghiệp của người
công nhân kỹ thuật.
Việc đánh giá kết quả đào tạo cần phản ánh được chất lượng nhân cách có
phù hợp hay không với yêu cầu đề ra. Cần phải xem xét chất lượng đầu vào
(tuyển sinh học sinh học nghề), chất lượng của quá trình đào tạo và chất lượng
đầu ra (tốt nghiệp và tham gia vào quá trình sản xuất). Đánh giá chất lượng đào
tạo không chỉ là nhiệm vụ của các đơn vị đào tạo nghề mà còn là của xã hội. Đặc
biệt là sự đánh giá trực tiếp của những người sử dụng sản phẩm đào tạo (các
doanh nghiệp, các nhà sản xuất, …).
Trong lĩnh vực đào tạo nghề, chất lượng đào tạo nguồn nhân lực với đặc
trưng sản phẩm là “con người lao động” có thể hiểu là kết quả (đầu ra) của quá
trình đào tạo và được thể hiện cụ thể ở các phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 14


sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục
tiêu đào tạo của từng ngành đào tạo trong hệ thống đào tạo. Với yêu cầu đáp ứng
nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, quan niệm về chất lượng đào tạo
không chỉ dừng ở kết quả của quá trình đào tạo trong nhà trường với những điều
kiện đảm bảo nhất định như cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên … và còn phải tính
đến mức độ phù hợp và tính thích ứng của người lao động như tỷ lệ học sinh có
việc làm sau tốt nghiệp, năng lực hành nghề tại các vị trí làm việc cụ thể ở các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status