BIỆN PHÁP QUẢN Lí CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ ĐIỀU KHIỂN TÀU BIỂN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ BÁCH NGHỆ HẢI PHÒNG - Pdf 26

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI - HỌC VIỆN QUẢN Lí GIÁO DỤC
_____________


______________
BIỆN PHÁP QUẢN Lí CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ
ĐIỀU KHIỂN TÀU BIỂN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
BÁCH NGHỆ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN Lí GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60 14 05
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. HÀ THẾ TRUYỀN
HÀ NỘI – 2009
2
MỤC LỤC
Trang
I. LÝ DO CH N TÀIỌ ĐỀ 1
2. M C TIÊU NGHIÊN C UỤ Ứ 3
3. KHÁCH TH VÀ I T NG NGHIÊN C UỂ ĐỐ ƯỢ Ứ 3
4. GI THUY T KHOA H CẢ Ế Ọ 3
5. NHI M V NGHIÊN C UỆ Ụ Ứ 4
6. GI I H N VÀ PH M VI NGHIÊN C UỚ Ạ Ạ Ứ 4
7. PH NG PHÁP NGHIÊN C U LÝ LU NƯƠ Ứ Ậ 4
8. C U TRÚC LU N V NẤ Ậ Ă 5
C S LÝ LU N V C S PH P LÝƠ Ở Ậ À Ơ Ở Á
C A VI C QU N LÝ CH T L NG O T O NGHỦ Ệ Ả Ấ ƯỢ ĐÀ Ạ Ề 7
1. 1. M T S KHÁI NI M CÓ LIÊN QUAN N TÀI Ộ Ố Ệ ĐẾ ĐỀ 7
1.1.1. Khái ni m qu n lý giáo d c ệ ả ụ 7
1.1.2. Khái ni m v ch t l ng o t o v qu n lý ch t l ng oệ ề ấ ượ đà ạ à ả ấ ượ đà
t oạ 13

2.2. TH C TR NG CH T L NG ÀO T O NGH I U KHI N TÀUỰ Ạ Ấ ƯỢ Đ Ạ ỀĐ Ề Ể
BI N C A TR NG CAO NG NGH BÁCH NGH H I PHÒNGỂ Ủ ƯỜ ĐẲ Ề Ệ Ả . .60
2.2.1. Th c tr ng v quy mô o t oự ạ ề đà ạ 60
2.2.2. Th c tr ng ch t l ng o t o ngh i u khi n t u Bi nự ạ ấ ượ đà ạ ề Đ ề ể à ể . 62
2.3. TH C TR NG QU N LÝ CH T L NG ÀO T O NGH I U Ự Ạ Ả Ấ ƯỢ Đ Ạ Ề Đ Ề
KHI N TÀU BI N TR NG CAO NG NGH BÁCH NGH H I Ể Ể Ở ƯỜ ĐẲ Ề Ệ Ả
PHÒNG 63
2.3.1. Qu n lý quá trình o t o ngh i u khi n t u bi nả đà ạ ề Đ ề ể à ể 63
2.3.2. Qu n lý i ng giáo viên v cán b qu n lýả độ ũ à ộ ả 71
2.3.3. Qu n lý phát tri n ch ng trình o t oả ể ươ đà ạ 74
2.3.4. Qu n lý c s v t ch t, ph ng ti n gi ng d y v h c t pả ơ ở ậ ấ ươ ệ ả ạ à ọ ậ .75
2.3.5. H th ng o t o Thuy n viên Vi t Nam ệ ố đà ạ ề ở ệ 77
2.4 M T S V N T RA TRONG QU N LÝ CH T L NG ÀO Ộ Ố Ấ ĐỀ ĐẶ Ả Ấ ƯỢ Đ
T O NGH I U KHI N TÀU BI N C A TR NG CAO NG Ạ ỀĐ Ề Ể Ể Ủ ƯỜ ĐẲ
NGH BÁCH NGH H I PHÒNGỀ Ệ Ả 82
BI N PH P QU N LÝ CH T L NG O T O NGH I UỆ Á Ả Ấ ƯỢ ĐÀ Ạ Ề Đ Ề
KHI N T U BI N TR NG C NGH B CH NGH H IỂ À Ể Ở ƯỜ Đ Ề Á Ệ Ả
PHÒNG P NG NHU C U TH TR NG LAO NG HI NĐÁ Ứ Ầ Ị ƯỜ ĐỘ Ệ
NAY 86
3.1. CÁC NGUYÊN T C XÂY D NG BI N PHÁP QU N LÝ CH T Ắ Ự Ệ Ả Ấ
L NG ÀO T O C A TR NG C NBNHPƯỢ Đ Ạ Ủ ƯỜ Đ 86
3.1.1. Nguyên t c m b o tính h th ngắ đả ả ệ ố 86
3.1.2. Nguyên t c k th aắ ế ừ 86
3.1.3. Nguyên t c kh thiắ ả 87
3.2. XU T BI N PHÁP QU N LÝ CH T L NG ÀO T O NGH ĐỀ Ấ Ệ Ả Ấ ƯỢ Đ Ạ Ề
I U KHI N TÀU BI N TR NG CAO NG NGH BÁCH NGH Đ Ề Ể Ể Ở ƯỜ ĐẲ Ề Ệ
H I PHÒNG ÁP NG NHU C U TH TR NG LAO NG HI N Ả Đ Ứ Ầ Ị ƯỜ ĐỘ Ệ
NAY 87
3.2.1. T ng c ng qu n lý công tác giáo d c chính tr , t t ng ă ườ ả ụ ị ư ưở
trong nh tr ngà ườ 87

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
CBQL Cán bộ quản lý
CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
GTVT Giao thông vận tải
HTQT Hợp tác quốc tế
CLĐT Chất lượng đào tạo
CNXH Chủ nghĩa xã hội
CTĐT Chương trình đào tạo
ĐNGV Đội ngũ giáo viên
ĐH Đại học
ĐKTB Điều khiển tàu biển
GDNN Giáo dục nghề nghiệp
GD & ĐT Giáo dục và đào tạo
GV Giáo viên
GVDN Giáo viên dạy nghề
HSSV Học sinh, sinh viên
KT - XH Kinh tế - Xã hội
CĐNBNHP Cao đẳng Nghề Bách Nghệ Hải Phòng
QLGD Quản lý giáo dục
QLCLTT Quản lý chất lượng tổng thể
CLĐT Chất lượng đào tạo
Bộ LĐ - TB & XH Bộ lao động – Thương binh và xã hội
THCN &DN Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề
XHCN Xã hội chủ nghĩa
XHH Xã hội hóa
6
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1.1: Các thành tố của quá trình giáo dục Error: Reference source not
found

source not found
Bảng 3.1: Số lượng cơ cấu giáo viên theo qui mô đào tạo nghề ĐKTB Error:
Reference source not found
7
giai đoạn 2009 - 2015 Error: Reference source not found
Bảng 3.2: Mục tiêu chuẩn hoá đội ngũ giáo viên năm 2015 Error: Reference
source not found
Bảng 3.3: Tổng hợp đối tượng được khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả
thi của các biện pháp……………………………………………………….110
Bảng 3.4. Kết quả đánh giá về tính cần thiết của các biện pháp Error:
Reference source not found
Bảng 3.5. Kết quả đánh giá về tính khả thi của các biện pháp Error: Reference
source not found
Bảng 3.6. Mức độ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi Error:
Reference source not found
của các biện pháp Error: Reference source not found
Biểu đồ 3.1. Biểu diễn tính cần thiết của các biện pháp Error: Reference
source not found
Biểu đồ 3.2. Biểu đồ biểu diễn tính khả thi của các biện pháp Error: Reference
source not found
Biểu đồ 3.3: Mức độ tương quan thứ bậc giữa tính cần thiết và tính khả thi
của các biện pháp. Error: Reference source not found
8
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang
B GIÁO D C VÀ ÀO T OỘ Ụ Đ Ạ 1
S 1.1. Mô hình v qu n lýơ đồ ề ả 8
S 1.2. M i quan h gi a nh ng ch c n ng qu n lýơ đồ ố ệ ữ ữ ứ ă ả 9
B ng 1.1: Các th nh t c a quá trình giáo d cả à ố ủ ụ 11
S 1.3: Qu n lý giáo d cơ đồ ả ụ 12

c a các tr ng Cao ng H ng h iủ ườ đẳ à ả 81
B ng 3.1: S l ng c c u giáo viên theo qui mô o t o ngh KTB ả ố ượ ơ ấ đà ạ ề Đ 91
giai o n 2009 - 2015đ ạ 91
B ng 3.2: M c tiêu chu n hoá i ng giáo viên n m 2015ả ụ ẩ độ ũ ă 92
9
S 3.1: N i dung b i d ng i ng giáo viên Tr ng Cao ngơ đồ ộ ồ ưỡ độ ũ ườ đẳ
97
ngh Bách Ngh H i Phòngề ệ ả 97
S 3.2: Các hình th c o t o, b i d ng i ng giáo viênơ đồ ứ đà ạ ồ ưỡ độ ũ
98
S 3.3: Các b c phát tri n ch ng trình o t o ngh KTBơ đồ ướ ể ươ đà ạ ề Đ .100
S 3.4: Qu n lý c s v t ch t v thi t b giáo d cơ đồ ả ơ ở ậ ấ à ế ị ụ 106
S 3.5: M i quan h gi a 7 bi n pháp qu n lý ch t l ng o t o ơ đồ ố ệ ữ ệ ả ấ ượ đà ạ
ngh KTB tr ng Cao ng Ngh Bách Ngh H i Phòngề Đ ở ườ đẳ ề ệ ả 117
B ng 3.4. K t qu ánh giá v tính c n thi t c a các bi n phápả ế ả đ ề ầ ế ủ ệ 119
Bi u đ 3.1. Bi u di n tính c n thi t c a các bi n phápể ồ ể ễ ầ ế ủ ệ
120
B ng 3.5. K t qu ánh giá v tính kh thi c a các bi n phápả ế ả đ ề ả ủ ệ 122
Bi u đ 3.2. Bi u đ bi u di n tính kh thi c a cácể ồ ể ồ ể ễ ả ủ
bi n phápệ 123
B ng 3.6. M c t ng quan gi a tính c n thi t v tính kh thi ả ứ độ ươ ữ ầ ế à ả 123
c a các bi n phápủ ệ 123
Bi u đ 3.3: M c đ t ng quan th b c gi a tính c nể ồ ứ ộ ươ ứ ậ ữ ầ
thi t v tính kh thi c a các bi n pháp.ế à ả ủ ệ 124
10
MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong giai đoạn hiện nay, được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, đào
tạo nghề đã được toàn xã hội nhận thức đúng về vị trí, nhu cầu trong phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước. Đào tạo nghề đã được ổn định và có bước

chỉ đảm nhận đào tạo một số nghề ngắn hạn mà cần đào tạo tập trung dài hạn
theo yêu cầu đối với một số nghề, do vậy việc quản lý chất lượng đào tạo
nghề ĐKTB là một yêu cầu bức thiết của trường Cao đẳng Nghề Bách Nghệ
Hải Phòng cũng như đào tạo nghề nói chung ở giai đoạn hiện nay.
Trong thời gian đã qua, đã có nhiều công trình nghiên cứu về đào tạo
nghề ở những khía cạnh khác nhau như: phát triển đội ngũ giáo viên dạy
nghề, xã hội hoá công tác dạy nghề, quản lý hoạt động thực hành - sản xuất ở
các trường dạy nghề Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu nào tập
trung nghiên cứu về biện pháp quản lý chất lượng đào tạo ở trường dạy nghề.
Nghề ĐKTB là một nghề đặc thù, nghề này là do hai bộ quản lý, đó là
Bộ Giao thông vận tải và Bộ Lao động thương binh và xã hội. Theo quyết
định 31/2007/QĐ - BGTVT của Bộ Giao thông vận tải. Từ tháng 07 năm
2007 Cử nhân cao đẳng nghề ĐKTB được phép thi sỹ quan quản lý hạng I.
Và trường Cao đẳng Nghề Bách Nghệ Hải Phòng được Bộ Lao động thương
binh và Xã hội giao cho xây dựng chương trình khung nghề ĐKTB. Từ năm
2008 trường đã áp dụng chương trình khung vào đào tạo, nhưng nghề ĐKTB
nói riêng và ngành Hàng Hải nói chung phải tổ chức huấn luyện và đào tạo
2
theo công ước của tổ chức hàng hải quốc tế, STCW78/95 (Stardard Training
Certificate of Watchkeeping)
Trong bối cảnh như vậy, chiến lược phát triển đào tạo nghề của Trường
Cao đẳng Nghề Bách Nghệ Hải Phòng đến năm 2010 đã được triển khai thực
hiện. Song tìm ra các biện pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề ở trường Cao
đẳng Nghề Bách Nghệ Hải Phòng là một yêu cầu cấp thiết. Chính vì vậy, tác
giả lựa chọn đề tài: “Biện pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề điều khiển
tầu biển ở trường Cao đẳng Nghề Bách Nghệ Hải Phòng đáp ứng nhu cầu
thị trường lao động”.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Tìm ra những biện pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề điều khiển tàu
biển ở trường Cao đẳng Nghề Bách Nghệ Hải Phòng đáp ứng nhu cầu thị

7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LÝ LUẬN
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu tài liệu, phân tích, so sánh, khái quát hoá, đánh giá, tổng hợp
các thông tin, tư liệu để xác định cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý cho vấn đề
nghiên cứu:
- Các văn kiện của Đảng, nhà nước về công tác đào tạo nghề và chủ trương
đào tạo nghề trong lĩnh vực GD & ĐT nói chung và giáo dục cao đẳng nghề nói
riêng.
- Các văn bản quy phạm pháp luật như: chỉ thị, thông tư, hướng dẫn, quy
định, quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ LĐTB - XH, Bộ Giao thông
vận tải, Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng về quản lý và điều hành hoạt
động, đào tạo nghề trong ngành GD & ĐT và trong các trường cao đẳng nghề.
- Các cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tế của các nhà nghiên cứu khoa
học, các nhà quản lý giáo dục trong lĩnh vực đào tạo nghề trong nước và quốc tế,
4
theo đó, đề tài rút ra các vấn đề có liên quan đến việc tăng cường hoạt động đào
tạo nghề Điều khiển tàu biển của trường Cao đẳng Nghề Bách Nghệ Hải Phòng.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chất lượng đào tạo nghề
Điều khiển tầu biển ở trường Cao đẳng Nghề Bách Nghệ Hải Phòng để làm
cơ sở đề xuất những biện pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề Điều khiển
tàu biển ở nhà trường cụ thể là:
- Điều tra xã hội học đối với CBQL và GV trường Cao đẳng Nghề Bách
Nghệ Hải Phòng.
- Quan sát thực tế hoạt động quản lý chất lượng đào tạo nghề Điều khiển
tầu biển của trường Cao đẳng Nghề Bách Nghệ Hải Phòng.
- Tổng kết kinh nghiệm về quản lý chất lượng đào tạo nghề Điều khiển
tàu biển của Việt Nam.
- Xin ý kiến các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực đào tạo nghề
Điều khiển tầu biển.

và kiểm tra theo dõi thực hiện như kế hoạch. Quản lý là một nghề sử dụng
quyền lực của tổ chức, thực hiện tác động, điều khiển có tổ chức tới một hệ
thống hay một quá trình (của tự nhiên, xã hội, tư duy). Vận động theo quy
luật khách quan, nhằm mục đích định trước của người quản lý và của tổ chức
mà người quản lý tham gia.
Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý, ta có thể hiểu: "Quản lý là sự
tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý
nhằm đạt mục tiêu đặt ra" [19; 176].
Như vậy, có thể nói quản lý là phương thức tốt nhất để đạt đề mục tiêu
chung của một nhóm người, một tổ chức hay nói rộng hơn là một nhà nước.
Quản lý bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có mục tiêu xác định. Quản
lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận, đó là chủ thể quản lý, là cá nhân
hoặc tổ chức làm nhiệm vụ quản lý, điều khiển và đối tượng quản lý là bộ
7
phận chịu sự quản lý. Quản lý bao giờ cũng là quản lý con người. Quản lý là
sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với quy luật khách
quan. Quản lý xét về mặt công nghệ là sự vận động của các thành tố này có
mối quan hệ tác động, tương hỗ với nhau như sơ đồ 1.1.

Sơ đồ 1.1. Mô hình về quản lý
1.1.1.2. Chức năng cơ bản của quản lý
Quản lý là một loại lao động đặc biệt, lao động sáng tạo, hoạt động
quản lý cũng phát triển không ngừng tìm Bản chất của hoạt động quản lý là sự
tác động có mục đích đến tập thể người và tổ chức nhằm thực hiện mục tiêu
quản lý.Chức năng quản lý là một thể thống nhất những hoạt động tất yếu của
chủ thể quản lý nảy sinh từ sự phân công, chuyên môn hoá trong hoạt động
quản lý nhằm thực hiện mục tiêu. Quản lý phải thực hiện nhiều chức năng
khác nhau, từng chức năng có tính độc lập tương đối nhưng chúng được liên
kết hữu cơ trong một hệ thống nhất quán. Có 4 chức năng cơ bản của quản lý
liên quan mật thiết với nhau, đó là kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh

Tổ chức
Chỉ đạo
Thôn
g tin
Kế hoạch
học, GD & ĐT thế hệ trẻ đáp ứng nhu cầu KT - XH, đổi mới và phát triển để
đưa giáo dục tiến lên trạng thái mới về chất, thông qua thực hiện chức năng
QTGD. Quản lý giáo dục vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật.
QLGD được hiểu là quản lý quá trình giáo dục và đào tạo trong đó bao
gồm quản lý quá trình dạy học diễn ra ở các cơ sở giáo dục. Tuỳ theo việc
xác định đối tượng quản lý, QLGD có nhiều cấp độ khác nhau và các quan
niệm khác nhau.
QLGD theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực
lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát
triển xã hội. Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công
tác giáo dục không chỉ dành riêng cho thế hệ trẻ mà cho tất cả mọi người, tuy
nhiên trọng tâm vẫn là thế hệ trẻ.
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí: "QLGD thực hiện chức năng ổn định,
duy trì đào tạo đáp ứng nhu cầu hiện hành của nền KT- XH, QLGD nhằm
phối hợp với các ngành, các lực lượng xã hội tiến hành công tác xã hội hoá
giáo dục, huy động các nguồn lực và HTQT trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo.
QLGD thực hiện nhiệm vụ này thông qua việc thực hiện 4 chức năng: Lập kế
hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra"(26; 40).
QLGD có đặc điểm là bao giờ cũng chia thành chủ thể quản lý và đối
tượng bị quản lý, QLGD là quản lý việc đào tạo con người, việc hình thành và
hoàn thiện nhân cách, việc tái sản xuất nguồn lực con người. Đối tượng quản
lý ở đây là những ai nhận được sự giáo dục và đào tạo. Quản lý việc giáo dục
và đào tạo con người là loại hình quản lý khó khăn nhất, phức tạp nhất.
QLGD bao giờ cũng liên quan đến việc trao đổi thông tin và đều có
mối liên hệ ngược. Thông tin là các tín hiệu mới, được thu nhận, được hiểu và

muốn.
1.1.1.4. Quản lý nhà trường
Nhà trường là một tổ chức chuyên biệt trong xã hội thực hiện các chức
năng đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển của xã hội
hay ta có thể nói nhà trường là một tổ chức giáo dục cơ sở trực tiếp làm công
tác giáo dục, đào tạo và là tế bào của hệ thống giáo dục quốc dân. Nhà trường
là khách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lý giáo dục và là một hệ thống độc
lập tự quản của xã hội. Các cấp quản lý giáo dục tồn tại trước hết, cốt lõi là vì
chất lượng hiệu quả hoạt động của nhà trường mà trung tâm là hoạt động dạy
học. Có thể nói rằng, nhà trường được hình thành nhằm thực hiện chức năng
truyền thụ các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho từng nhóm dân cư nhất định
trong cộng đồng xã hội. Nhà trường được tổ chức và hoạt động sao cho việc
truyền thụ và lĩnh hội đó đạt được mục tiêu tồn tại và phát triển cá nhân, phát
triển cộng đồng và phát triển xã hội. Theo tác giả Phạm Minh Hạc: "Quản lý
nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách
nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để
tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu, đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế
hệ trẻ và với từng học sinh" (29; 71).
Quản lý trường dạy nghề thực chất và trọng tâm là quản lý quá trình
đào tạo nghề. Nó bao gồm quản lý các nhân tố của quá trình đào tạo, đó là
quản lý đào tạo và quản lý hai đối tượng chính là: lực lượng đào tạo (giáo
viên), đối tượng đào tạo (học sinh). Ngoài ra quản lý nhà trường còn phải
12
quản lý các nhân tố khác như điều kiện, hình thức, quy chế đào tạo, bộ máy,
môi trường giáo dục. Như vậy, quản lý trường dạy nghề là làm sao cho các
nhân tố đó hoà quyện với nhau tạo ra các hoạt động đào tạo phù hợp để đạt
được mục tiêu đào tạo nghề nghiệp đã được xác định.
1.1.2. Khái niệm về chất lượng đào tạo và quản lý chất lượng đào tạo
1.1.2.1. Khái niệm đào tạo
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: “Đào tạo là quá trình tác động đến

1) Khái niệm về chất lượng đào tạo qua các thời kỳ
Quan điểm về chất lượng giáo dục cũng đồng thời là quan điểm về mục
tiêu giáo dục, chính là nội hàm về những kiến thức, năng lực, phẩm chất mà
một nền giáo dục nói chung, hay một cấp học, một bậc học, một ngành học cụ
thể nào đó phải cung cấp, bồi dưỡng cho người học. Đánh giá chất lượng của
một nền giáo dục là đánh giá xem nền giáo dục đó thực hiện được đến đâu
mục tiêu giáo dục của nó.
Còn nói đến hiệu quả của một nền giáo dục - hiệu quả đầu tư là nói đến
tác động của nền giáo dục đó tới xã hội, tới đất nước mà nền giáo dục đó phục
vụ. Hiệu quả của giáo dục tất nhiên là phụ thuộc vào chất lượng giáo dục,
nhưng cũng còn phụ thuộc vào quy mô, số lượng của nền giáo dục đó (đào tạo
đủ, thừa hay thiếu so với nhu cầu dân trí, nhân lực, nhân tài - chủ yếu so với
nhu cầu về nhân lực - của xã hội, của đất nước) và cũng còn phụ thuộc rất
nhiều vào cách thức xã hội đó, đất nước đó sử dụng dân trí, nhân lực, nhân tài
của mình.
Dưới thời phong kiến, xã hội và nhà nước phong kiến Việt Nam về
nguyên tắc là đo chất lượng giáo dục qua mục tiêu đào tạo những người có
khả năng “tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ”. Đó là những người trước
hết và tối thiểu phải có khả năng tự học tự rèn luyện, tiếp theo là có khả năng
14
xây dựng và đảm bảo sự tồn tại và phát triển của gia đình mình. Cao hơn nữa
là tham gia quản lý nhà nước các cấp và cuối cùng là có khả năng dựng nước
và giữ nước trong an bình. Đó là những nhân lực và nhân tài trong bộ máy cai
trị của nhà vua, để dạy dỗ dân và lo cho dân an cư lạc nghiệp. Nhưng trên
thực tế thì thước đo chất lượng giáo dục là “văn hay, chữ tốt” để chuyển tải
đạo lý thánh hiền (tức nho giáo). Từ đó trượt đến chỗ giáo dục chỉ tạo nên
những loại văn chương phù phiếm, sáo rỗng và thù tạc, vô bổ (đó là điều
thường thấy trong đa số những nhà nho thời trước).
Dưới thời Pháp thuộc, mục tiêu giáo dục công khai cho người học là
một số kiến thức và những kỹ năng, kỹ xảo liên quan đến các kiến thức đó


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status