Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành tài chính ngân hàng của trường cao đẳng công nghiệp thực phẩm - Pdf 23

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
BAN QUẢN LÝ ðÀO TẠO
***
BÙI THUÝ HỒNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ðÀO TẠO
NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG CỦA TRƯỜNG
CAO ðẲNG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.62.01.15 Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. ðỖ KIM CHUNG
HÀ NỘI - 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
i


tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, nhà trường, cơ quan, các anh chị, các
ñồng nghiệp và gia ñình về sự dạy dỗ, hướng dẫn, giúp ñỡ, tạo ñiệu kiện và ñộng
viên tôi.
Tuy ñã có nhiều cố gắng nhưng trong quá trình nghiên cứu cũng không tránh
khỏi những hạn chế, thiếu sót khi thực hiện ñề tài. Kính mong thầy, cô giáo và các
bạn tiếp tục giúp ñỡ và chỉ bảo ñể tôi hoàn thiện ñề tài của mình.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
TÁC GIẢ
Bùi Thuý Hồng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
iii

MỤC LỤCLời cam ñoan i


2.2 Một số vấn ñề thực tiễn về nâng cao chất lượng ñào tạo ngành tài
chính ngân hàng 26
2.2.1 Kinh nghiệm ở một số nước trên thế giới 26
2.2.2 Kinh nghiệm ở Việt Nam 37
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 53
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 53
3.1.1 Giới thiệu khái quát về cơ cấu tổ chức, bộ máy và chức năng,
nhiệm vụ của trường cao ñẳng Công nghiệp Thực phẩm 53
3.1.2 Giới thiệu chương trình ñào tạo ngành tài chính – ngân hàng
tại trường cao ñẳng Công nghệ Thực phẩm 62
3.2 Phương pháp nghiên cứu 66
3.2.1 Phương pháp tiếp cận 66
3.2.2 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 66
3.2.3 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu 66
3.2.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 67
3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 69
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 70
4.1 Thực trạng chất lượng ñào tạo ngành tài chính ngân hàng tại
trường cao ñẳng Công nghiệp Thực phẩm 70
4.1.1 Thực trạng ñào tạo ngành tài chính ngân hàng tại trường cao
ñẳng Công nghiệp Thực phẩm 70
4.1.2 ðánh giá chất lượng dạy ngành tài chính - ngân hàng tại
trường cao ñẳng Công nghiệp Thực phẩm 81
4.1.3 ðánh giá chất lượng học ngành tài chính ngân hàng tại trường
cao ñẳng Công nghiệp Thực phẩm 94
4.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến nâng cao chất lượng ñào tạo ngành tài
chính ngân hàng tại trường cao ñẳng Công nghiệp Thực phẩm 99
4.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng ñào tạo ngành tài chính
ngân hàng tại trường cao ñẳng Công nghiệp Thực phẩm 102
vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Cð :

Cao ñẳng
ðH :

ðại học
ðT :

ðào tạo
GD :

Giáo dục
NH :

Ngân hàng
NHTM :

Ngân hàng Thương mại
KH :

Khoa học
PGð :

Phó Giám ñốc

Bảng 3.1 Nội dung chương trình ñào tạo ngành tài chính ngân hàng 64

Bảng 3.2 Thu thập thông tin, tài liệu ñã công bố 66

Bảng 3.3 Số phiếu ñiều tra ở các nhóm ñối tượng 67

Bảng 4.1 Chất lượng ñội ngũ giáo viên của Trường năm 2010 – 2012 71

Bảng 4.2 Cơ cấu giáo viên theo trình ñộ ngoại ngữ và tin học năm 2012 72

Bảng 4.3 Ngành nghề ñào tạo bậc cao ñẳng của Trường giai ñoạn 2007 – 2012 72

Bảng 4.4 Ngành nghề ñào tạo bậc trung học chuyên nghiệp và ñào tạo nghề của
Trường 73

Bảng 4.5 Quy mô ñào tạo của Trường giai ñoạn 2005 – 2012 74

Bảng 4.6 Quy mô ñào tạo ngành tài chính ngân hàng 75

Bảng 4.7 Cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ dạy và học của Trường 76

Bảng 4.8 Hiện trạng cơ sở vật chất tính theo diện tích sử dụng 76

Bảng 4.9 Phân loại tài liệu học tập của Nhà trường 77

Bảng 4.10 Tài chính và quản lý tài chính của Nhà trường 80

Bảng 4.11 Nội dung các khoản chi tính trên tỷ lệ thu sự nghiệp 80

Bảng 4.12 ðánh giá công tác xây dựng nội dung chương trình ñào tạo ngành tài

Bảng 4.24 Ảnh hưởng của nhóm các yếu tố về nội dung, chương trình, chất lượng
học liệu và các phương tiện phục vụ công tác dạy và học 100

Bảng 4.25 Ảnh hưởng của nhóm các yếu tố về chất lượng ñầu vào, môi trường kỷ
luật và tính tự giác của sinh viên 101

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
viii

Bảng 4.26 Ảnh hưởng của nhóm các yếu tố về môi trường xã hội 102

Bảng 4.27 Dự kiến quy mô giáo viên và sinh viên của Nhà trường giai ñoạn 2015 –
2020 107
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
ix

DANH MỤC SƠ ðỒ STT Tên sơ ñồ Trang


nhu cầu phát triển của xã hội. GD& ðT ở ñại học nước ta ñã từng bước phát triển rõ
rệt về quy mô, ña dạng về loại hình trường và hình thức ñào tạo, nguồn lực xã hội
ñược huy ñộng nhiều hơn và ñạt ñược nhiều kết quả tích cực, cung cấp nguồn nhân
lực trình ñộ cao, góp phần quan trọng tạo nên sự tăng trưởng kinh tế, ổn ñịnh xã hội,
bảo ñảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế
ðào tạo và phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ chiến lược trong việc nâng
cao chất lượng nguồn lực con người. Hiện nay với xu thế toàn cầu hóa chất lượng
nguồn nhân lực chính là tiêu chí quan trọng ñể ñánh giá trình ñộ phát triển của mỗi
quốc gia. Nguồn nhân lực cá trình ñộ tay nghề cao chính là một lợi thế cạnh tranh
của quốc gia ñó trên thị trường thế giới. ðể có ñược nguồn nhân lực chất lượng cao
thì công tác ñào tạo và phát triển nguồn nhân lực cần ñược chú trọng và ñầu tư ñúng
mức: thế nào là nâng cao chất lượng ñào, hình thức và phương pháp ñào tạo, cách
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
2

xác ñịnh nhu cầu ñào tạo và tổ chức cần làm ñể xây dựng một chương trình ñào tạo
ñạt hiệu quả và chất lượng. Từ những vấn ñề chung nhất ñó giúp ta có một cái nhìn
tổng quan về thực tế công tác ñào tạo và nâng cao chất lượng ñào tạo ở nước ta hiện
nay. Trong những năm gần ñây công tác ñào tạo và nâng cao chất lượng ñào tạo ñạt
ñược rất nhiều thành tựu nhưng bên cạnh ñó cũng không bớt hạn chế cần khắc phục.
Do ñó ñể ñào tạo phát huy ñược vai trò quan trọng là nâng cao lợi thế cạnh tranh
của nước ta. ðể phát huy ñược tiềm năng và thế mạnh về nguồn lực con người trong
sự nghiệp công nghiệp hóa hiện ñại hóa ñất nước, ðảng và nhà nước ta cần ñầu tư
hơn nữa cho việc nâng cao chất lượng công tác ñào tạo và phát triển nguồn nhân
lực. ðưa chất nguồn nhân lực nước ta ñạt chuẩn khu vực và quốc tế.
Trường Cao ðẳng Công Nghiệp Thực Phẩm ñã có bề dày hoạt ñộng lâu năm
trong hơn bốn mươi năm qua ñã cung cấp nhiều nguồn nhân lực cho xã hội, luôn nỗ

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðề tài chủ yếu nghiên cứu chất lượng ñào tạo về ñội ngũ giảng dạy, kiến
thức, kỹ năng, phương pháp và ñề xuất giải pháp nâng cao chất lượng ñào tạo ngành
tài chính - ngân hàng.
Chủ thể nghiên cứu là những cá nhân phụ trách trong các ngân hàng, doanh
nghiệp… ñơn vị hoạt ñộng sử dụng lao ñộng ngành tài chính - ngân hàng; là nhân
viên của các ngân hàng, doanh nghiệp thực hiện công việc tài chính - ngân hàng; là
những sinh viên ñã tốt nghiệp, ñang theo học và chuẩn bị bước vào học chuyên
ngành tài chính - ngân hàng tại trường cao ñẳng Công nghiệp Thực phẩm.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu một số vấn ñề lý luận và thực tiễn về ñánh giá giải pháp nâng
cao chất lượng ñào tạo ngành tài chính - ngân hàng;
- Các yêu cầu về ñào tạo và các yếu tố ảnh hưởng tới việc tổ chức ñào tạo
ngành tài chính - ngân hàng tại trường cao ñẳng Công nghiệp Thực phẩm;
- ðề xuất một số giải pháp về nâng cao chất lượng ñào tạo, nội dung ñào tạo,
phương pháp và hình thức ñào tạo ngành tài chính- ngân hàng phù hợp với yêu cầu
thực tiễn.
1.3.2.2 Phạm vi về không gian
ðề tài ñược nghiên cứu tại trường cao ñẳng Công nghiệp Thực phẩm và các
ñối tượng có liên quan trên ñịa bàn thành phố Việt Trì.
1.3.2.3 Phạm vi về thời gian
Thời gian thực hiện ñề tài: Từ tháng 8/2010 ñến tháng 5/2013.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
4

2. MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ


5

những thứ ñó ñược coi là chất lượng, theo quan niệm này sẽ có những chuẩn mực
rất cao không vượt qua ñược. Chính sự tuyệt hảo của nó làm cho giá trị và uy tín
trong chính bản thân nó [4, 31].
Chất lượng ñược hiểu theo nghĩa này chính là chất lượng cao nhất - hiểu chất
lượng theo cách này không thực tiễn, bởi ñại bộ phận dân chúng chỉ có thể ngưỡng
mộ những sản phẩm có chất lượng, chỉ một trong số họ muốn sở hữu chúng, nhưng
rất ít người trong số ñó có ñủ ñiều kiện sở hữu.
Theo cách hiểu trên thì có rất ít các cơ sở giáo dục ñào tạo có thể cung cấp
dịch vụ ñào tạo chất lượng cao cho người hoc. Do vậy, chúng ta có thể sử dụng khái
niệm chất lượng theo nghĩa tương ñối.
Quan niệm chất lượng theo nghĩa tương ñối cho rằng “ Sản phẩm hay dịch
vụ ñược coi là có chất lượng khi chúng ñạt ñược những chuẩn mực chất lượng ñược
quy ñịnh trước” [3, 32-33].
Chất lượng theo quan niệm người tiêu dùng có thể ñược ñịnh nghĩa “ Là cái
làm hài lòng, vượt qua những nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng về lợi ích
mang lại” [3,11]. ðây là ñịnh nghĩa thiết thực nhất, khi mua sản phẩm, thông
thường người tiêu dung sẵn sàng trả tiền cao hơn cho các sản phẩm phù hợp với họ
mà không phụ thuộc vào loại hàng hoá gì.
Khách hàng là người phán xét chất lượng cuối cùng, trước ñó người sản xuất
phải tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ với những chuẩn mực nhất ñịnh. Những chuẩn
mực này chỉ phù hợp với các yêu cầu của khách hàng. Như vậy sẽ xuất hiện hai loại
chuẩn mực: “ chuẩn mực của sản phẩm dịch vụ và chuẩn mực của người tiêu dùng”.
Bảng 2.1 Chuẩn mực chất lượng
Chuẩn mực sản phẩm và dịch vụ Chuẩn mực của người tiêu dùng
- Sự phù hợp với các chỉ số
- Sự phù hợp với các mục ñích và
tiêu dùng

- Chất lượng giáo dục là chất lượng thực hiện các mục tiêu giáo dục (Lê
ðức Phúc - Viện khoa học giáo dục). Chất lượng giáo dục là vấn ñề mang tính lịch
sử - cụ thể phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố cụ thể (khách quan - chủ quan, bên trong -
bên ngoài, quy mô - ñiều kiện, ñầu ra - ñầu vào).
Từ ñó, có thể thấy rằng chất lượng ñào tạo bao gồm 2 khía cạnh:
Thứ nhất:
ðạt ñược mục tiêu (phù hợp với tiêu chuẩn) do nhà trường ñề ra.
Khía cạnh này chất lượng ñược xem là "chất lượng bên trong".
Thứ hai:
Chất lượng ñược xem là sự thoả mãn tốt nhất những ñòi hỏi của người
sử dụng, ở khía cạnh này chất lượng ñược xem là "chất lượng bên ngoài".
Như vậy, ñể hoạt ñộng ñào tạo ñạt chất lượng cao, trước hết phải ñạt ñược chất
lượng bên trong, ñó sẽ là nền tảng ñể ñạt ñược chất lượng bên ngoài.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
7Sơ ñồ 2.1 Sơ ñồ quan niệm về chất lượng ñào tạo
(Nguồn: Giáo trình quản lý chất lượng ñào tạo)
Trong lĩnh vực ñào tạo, chất lượng ñào tạo với ñặc trưng sản phẩm là
"con người" và ñược thể hiện ở phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao ñộng
hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu ñào tạo của
từng ngành ñào tạo trong hệ thống ñào tạo. Với yêu cầu ñáp ứng nhu cầu nhân lực
của thị trường lao ñộng, quan niệm về chất lượng ñào tạo trong nhà trường không
chỉ gắn những ñiều kiện ñảm bảo nhất ñịnh từ bên trong như: cơ sở vật chất, ñội
ngũ giáo viên, trung tâm thư viện mà còn phải ñược kiểm chứng qua quá trình sử
dụng thực tiễn sản phẩm ñào tạo ñáp ứng ñược yêu cầu của thị trường sức lao ñộng.

trong thực tế hay không ? Phương pháp giảng dạy có thích hợp hay không mới là
vấn ñề cần phải ñánh giá. Vì chương trình có sát với thực tế thì học viên mới tìm
thấy trong bài giảng những gì mà họ ñã hay sẽ phải ñối mặt trong thực tế, ñể có
ñược cách giải quyết ñúng ñắn, kịp thời ñưa ra những quyết ñịnh mang tính giải
pháp cho công việc. ðó chính là : nắm vững kiến thức và khả năng vận dụng.
Vì vậy, ñể xây dựng ñược ñịnh mức chất lượng trong ñào tạo cần phải xác
ñịnh ñược mức ñộ tích lũy của người học cả về kiến thức chuyên môn, kỹ năng
thực hành nghề và khả năng phát hiện, giải quyết những vấn ñề thuộc chuyên
ngành ñào tạo.
d. Chất lượng ñào tạo ngành tài chính ngân hàng
Chất lượng ñào tạo nói chung và chất lượng ñào tạo ngành tài chính - ngân
hàng nói riêng luôn là vấn ñề ñược Nhà nước và các trường quan tâm, chú trọng ñến
việc ñổi mới, nâng cao nhằm ñáp ứng nhu cầu của xã hội.
Chất lượng ñào tạo ngành tài chính - ngân hàng là kết quả của quá trình ñào
tạo với ñặc trưng sản phẩm là con người ñược thể hiện ở phẩm chất, giá trị nhân
cách và giá trị sức lao ñộng hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng
với mục tiêu ñào tạo của ngành tài chính - ngân hàng ñồng thời phải ñáp ứng ñược
với yêu cầu xã hội.
Thực trạng hiện nay cho thấy chất lượng ñào tạo của các trường về tất cả các
ngành nói chung và ngành tài chính – ngân hàng nói riêng còn nhiều hạn chế, chưa
ñáp ứng ñược yêu cầu của xã hội, ña số sinh viên ra trường khi tìm ñược việc làm
ñều phải qua quá trình ñào tạo lại. Nguyên nhân từ cả hai phía nhà trường và sinh
viên, nên vấn ñề nâng cao chất lượng ñào tạo ñang là vấn ñề cần ñược quan tâm.
2.1.2 Vai trò của nâng cao chất lượng ñào tạo
ðể phát triển bền vững về mọi mặt, hầu hết các quốc gia trên thế giới ñều
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
9

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
10

phẩm và dịch vụ. ðối với các trường ñào tạo phải gắn mục tiêu ñào tạo với phát
triển kinh tế xã hội nhằm ñào tạo ra ñội ngũ người lao ñộng có chất lượng cao [3,
31].
Công tác ñào tạo, khi ñược tiến hành tốt sẽ mang lại không chỉ cho nhà
trường mà còn mang lại cho các doanh nghiệp những người sử dụng lao ñộng và
bản thân người lao ñộng những lợi ích cụ thể: “ Tăng khả năng sinh lợi cho
doanh nghiệp, cải thiện kỹ năng nhận thức nghề nghiệp, tăng nhuệ khí cho người
lao ñộng, tạo ñộng lực phát triển…” Bên cạnh các lợi ích trên, công tác ñào tạo
còn mang ñến người lao ñộng một số lợi ích khác, nhưng tựu chung lại cũng là
lợi ích của nhà trường ñào tạo và các doanh nghiệp và của toàn xã hội, không
những thế công tác ñào tạo còn cải thiện mối quan hệ giữa các nhóm và các cá
nhân giúp người lao ñộng ñịnh hướng bằng cách ñào tạo chuyển giao hoặc hỗ trợ
phát triển nhằm cải thiện kỹ năng bản thân, tạo không khí học tập, tạo sự gắn kết,
tạo sự phát triển và hợp tác.
Mục tiêu ñào tạo bắt nguồn từ nhu cầu ñào tạo của mỗi lĩnh vực, nhưng tất
cả ñều thể hiện sự mong muốn ñược trang bị nhiều kỹ năng cũng như nhận thức
mới cho những nguời lao ñộng ñể tăng năng suất lao ñộng, nâng cao chất lượng
hàng hoá và dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu thị trường trong các ñiều kiện xác
ñịnh [3, 32].
2.1.3 Một số nội dung liên quan ñến ñào tạo
2.1.3.1 Hình thức ñào tạo
a. ðào tạo trong công việc
ðào tạo trong công việc là hình thức ñào tạo người học ngay tại nơi làm
việc. Trong hình thức ñào tạo này người học sẽ học ñược các kiến thức, kỹ năng, kỹ

tiếp thường các doanh nghiệp hay dùng, kèm cặp bởi một người ñồng nghiệp có
kinh nghiệm hơn và kèm cặp bởi một người cố vấn (người lao ñộng trong công ty
ñã về hưu) cách kèm cặp này có ưu ñiểm là không ảnh hưởng ñến công việc của
người ñương chức, có nhiều thời gian và kinh nghiệm.
Luân chuyển và thuyên chuyển công việc ñối tượng áp dụng là lao ñộng
quản lý và những người này ñược coi là cán bộ nguồn của tổ chức. Người quản lý
sẽ ñược chuyển từ công việc này sang công việc khác ñể nhằm cung cấp cho họ
những kinh nghiệm làm việc ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong tổ chức. Hình thức
này cũng ñược tiếp cận theo ba cách: thứ nhất chuyển người quản lý ñến nhận một
cương vị quản lý ở một bộ phận khác trong tổ chức với chức năng và quyền hạn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
12

như cũ. Cách tiếp cận thứ hai là chuyển người quản lý ñến nhận một cương vị làm
việc ngoài lĩnh vực chuyên môn. Thứ ba là luân chuyển người học trong phạm vi
nội bộ một nghề nghiệp chuyên môn, một lĩnh vực nhất ñịnh.
Mỗi một hình thức ñào tạo có những ưu nhược ñiểm riêng song ưu ñiểm nói
chung của hình thức ñào tạo trong công việc là tiết kiệm ñược chi phí do thời gian
ñào tạo ngắn, không phải thuê người dạy và phương tiện giảng dạy. Hình thức này
có thể tiếp cận trực tiếp giúp người học nắm bắt nhanh kỹ năng công việc và phát
triển văn hoá làm việc theo nhóm. Ngoài ra ñào tạo trong công việc còn có ý nghĩa
thiết thực vì người học ñược làm việc và có thu nhập trong khi học. Tuy nhiên ñào
tạo trong công việc cũng có nhược ñiểm là quá trình học không theo một hệ thống
nên không thể áp dụng với những nghề có công nghệ hiện ñại, người học bắt chước
cả những thói quen không tốt của người dạy.
ðể áp dụng hình thức ñào tạo trong công việc tổ chức cần ñáp ứng ñược hai
ñiều kiện là lựa chọn ñược những người dạy có kỹ năng, kinh nghiệm, tâm huyết

ñược các kiến thức và kinh nghiệm cần thiết.
ðào tạo theo kiểu chương trình hoá với sự trợ giúp của máy tính áp dụng
ñối với lao ñộng quản lý. ðây là phương pháp ñào tạo kỹ năng hiện ñại nên ñòi hỏi
người học phải thành thạo kỹ năng sử dụng máy vi tính và phải tự thao tác theo các
chỉ dẫn của chương trình. Chương trình ñào tạo sẽ ñược viết sẵn trên ñĩa mềm của
máy tính và gồm ba chức năng cơ bản: ðưa ra các câu hỏi tình huống ñể người học
suy nghĩ và tìm cách giải quyết, có bộ nhớ ñể lưu những thông tin người học có thể
cập nhật ñể xử lý và cho kết quả, cho người học những thông tin phản hồi. Hình
thức này có thể sử dụng ñể ñào tạo rất nhiều kỹ năng mà không cần có người dạy.
ðào tạo theo phương thức từ xa bằng cách sử dụng sự hỗ trợ của các
phương tiện nghe nhìn. Người học và người dạy không ở một ñịa ñiểm và cùng một
thời gian mà người học học các kỹ năng kiến thức thông qua các phương tiện như
băng, ñĩa casset, truyền hình… Với hình thức ñào tạo này người học có thể chủ
ñộng bố trí thời gian học tập cho phù hợp với kế hoạch của mình và những người
học ở các ñịa ñiểm xa trung tâm vẫn có thể tham gia các khoá học, chương trình ñào
tạo có chất lượng cao. Tuy nhiên hình thức ñào tạo này ñòi hỏi các cơ sở ñào tạo
phải có tính chuyên môn hoá cao, chuẩn bị bài giảng và chương trình ñào tạo phải
có sự ñầu tư lớn.
ðào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm áp dụng với lao ñộng quản lý. Hình
thức này tiếp cận thông qua các bài tập tình huống, trò chơi kinh doanh, diễn kịch
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
14

,mô phỏng trên máy tính hoặc là các bài tập giải quyết vấn ñề nhằm giúp người học
thực tập giải quyết các tình huống giống như trên thực tế.
Mô hình hoá hành vi cũng tương tự như hình thức diễn kịch nhưng có kịch
bản sẵn ñể người học tham khảo trước khi tiến hành.


trong thực tế ñể người học và người dạy cùng nghiên cứu tìm ra giải pháp tối ưu ñể
giải quyết vấn ñề. Phương pháp này vừa tạo ra sự hiểu biết sâu sắc về lý thuyết vừa
tạo ra kỹ năng xử lý tình huống.
Phương pháp nghiên cứu khoa học là phương pháp vận dụng các lý thuyết ñã
học ñể nghiên cứu một vấn ñề cụ thể trong thực tế và giải quyết vấn ñề ñặt ra một
cách bài bản khoa học. Phương pháp giúp người học có năng lực giải quyết vấn ñề
thực tế thực sự, tạo cho họ tính ñộc lập tự chủ trong học tập và nghiên cứu.
b. Các phương pháp dạy thực hành tay nghề
Phương pháp dạy theo ñối tượng là phương pháp người học ñược thực hành
trên một ñối tượng cụ thể theo một trật tự xác ñịnh. Ưu ñiểm của phương pháp này là
tạo ra hứng thú cao nhưng có nhược ñiểm là không tạo ra ñược các thao tác ñộng tác
lao ñộng tiên tiến, ñôi khi còn hợp thức hoá các thao tác ñộng tác lao ñộng lạc hậu.
Phương pháp dạy theo các thao tác là phương pháp người học chỉ thực hiện
một thao tác hoặc một số ñộng tác lao ñộng tiên tiến, chuẩn mực ñến khi thuần thục
cao và chính xác theo quy ñịnh. Phương pháp này có ưu ñiểm tạo ra các thao tác
ñộng tác lao ñộng tiên tiến và các hoạt ñộng tối ưu. Tuy nhiên nhược ñiểm của
phương pháp này là khi cứ thực hiện mãi một thao tác sẽ gây sự nhàm chán không
tạo ñược hứng thú cho người học.
Phương pháp tổng hợp vừa theo ñối tượng vừa theo thao tác là phương pháp
dạy theo ñối tượng nhưng ñến các thao tác cơ bản, chủ yếu, quan trọng và tốn nhiều
thời gian thì dừng lại ñể sử dụng phương pháp dạy theo thao tác. Phương pháp này
phát huy ñược ưu ñiểm và khắc phục ñược nhược ñiểm của hai phương pháp trên.
Phương pháp tự học là phương pháp người học dựa vào sơ ñồ, biểu ñồ, hình
ảnh và các giải thích hướng dẫn ñể tự thực hiện theo nhằm ñạt ñược cách thức làm
việc cụ thể.
2.1.3.3 Chương trình ñào tạo và xây dựng chương trình ñào tạo
Thế nào là chương trình ñào tạo:
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về chương trình ñào tạo. Ở ñây, xin nêu ra
một vài quan niệm phản ánh ñược những nét cơ bản nhất của chương trình ñào tạo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status