Quy trình thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư nước ngoài ở Tỉnh Bắc Ninh - Pdf 35

Lời mở đầu
Đã từ lâu, Bắc Ninh đợc biết đến nh một vùng quê quan họ, với những
giá truyền thống văn hóa. Ngày nay, Bắc Ninh đã đổi thay rất nhiều. Bên cạnh
những giá trị văn hóa vốn có, ngời dân đã vơn lên, xây dựng kinh tế ngày càng
phát triển. Kể từ khi tái lập tỉnh từ năm 1997 đến nay, vấn đề kinh tế đợc các
nhà lãnh đạo tỉnh chú trọng hơn bao giờ hết. Nhiều khu công nghiệp đợc xây
dựng, nhiều chính sách mới đợc đề ra nhằm khuyến khích không chỉ các nhà
đầu t trong nớc mà cả các nhà đầu t nớc ngoài.
Những thành tựu đạt đợc của tỉnh Bắc Ninh trong lĩnh vực kinh tế không
chỉ do sự lao động cần cù của ngời dân Kinh Bắc mà còn là tâm huyết của các
nhà lãnh đạo tỉnh, trong đó có Sở Kế hoạch và đầu t. Chính Sở KHĐT đã đề ra
những phơng hớng, chính sách đúng đắn nhất để thu hút đầu t. Kết quả là tỷ
trọng công nghiệp tăng mạnh từ 35,7% năm 2000 lên 47,1% vào năm 2005
trong khi nông nghiệp giảm từ 38% xuống còn 25,7%. Đây là những con số
đáng mừng cho thấy Bắc Ninh ngày càng đi lên.
Đợc thực tập tại Sở KHĐT tỉnh Bắc Ninh, chứng kiến công việc hàng
ngày của các chú, các bác ở đây tôi càng thấy rõ tâm huyết mà mọi ngời đã bỏ
ra để đóng góp vào thành tựu chung của tỉnh. Hồ sơ thủ tục cấp giấy phép đầu
t là công việc gần đây của phòng Kinh tế đối ngoại. Bản bổ sung sửa đổi lần
này đã đánh dấu một bớc phát triển mới cho tỉnh Bắc Ninh, chắc chắn sẽ thu
hút đợc nhiều hơn nữa các nhà đầu t, nhất là các nhà đầu t nớc ngoài. Tôi rất
vui khi đợc nghiên cứu hồ sơ này giới thiệu chúng với tất cả mọi ngời. Hy
vọng rằng nó thất sự có ích cho những ai đã, đang và sẽ quan tâm đến việc đầu
t vào tỉnh Bắc Ninh. Tôi tin rằng đó là một quyết định đúng đắn.
I. Giới thiệu chung về Sở Kế hoạch đầu t tỉnh Bắc Ninh
1
1. Quá trình hình thành và phát triển
Ngày 6 tháng 11 năm 1996, Quốc hội nớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa
Việt Nam khóa IX thông qua nghị quyết kỳ họp thứ 10, tỉnh Bắc Ninh đợc tái
lập và đi vào hoạt động theo đơn vị hành chính mới kể từ ngày 01 tháng 01
năm 1997. Ngày 31 tháng 12 năm 1996, Sở Kế hoạch và Đầu t Hà Bắc tiến

trong phạm vi địa phơng; về các dich vụ công thuộc phạm vi quản lý của Sở
theo quy định của Pháp luật; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy
quyền của UBND tỉnh và theo quy định của Pháp luật. Sở KHĐT chịu sự chỉ
đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh, đồng thời chịu
sự chỉ đạo, hớng dẫn và kiẻm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ KHĐT.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn
3.1.Về quy hoạch và kế hoạch
- Chủ trì tổng hợp và trình UBND tỉnh quy hoạch tổng thể, kế hoạch dài hạn,
kế hoạch 5 năm và hàng năm, bố trí kế hoạch vốn đầu t thuộc ngân sách địa
phơng, các cân đối chủ yếu về kinh tế xã hội của tỉnh, trong đó có cân đôi tích
lũy và tiêu dùng, cân đối vốn đầu t phát triển, cân đối tài chính. Công bố và
chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã
hội của tỉnh sau khi đã đợc phê duyệt theo quy định.
- Chịu trách nhiệm quản lý và điều hành một số lĩnh vực về thực hiện kề hoạch
đợc UBND tỉnh giao.
- Thẩm định các quy hoạch, kế hoạch của các Sở, Ban, Ngành và quy hoạch,
kế hoạch của UBND huyện, thị xã đảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng thể
phát triền kinh tế xã hội của tỉnh đề trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
- Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách tỉnh và phân bổ ngân sách
cho các đơn vị trong tỉnh để trình UBND tỉnh.
3.2.Về đầu t trong nớc và nớc ngoài
3
- Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, Ban, Ngành có liên quan giám
sát, kiểm tra, đánh giá hiệu quả vốn đàu t của các dự án xây dựng cơ bản, các
chơng trình mục tiêu quốc gia, các chơng trình dự ân khác do tỉnh quản lý.
- Thẩm định các dự án đầu t thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND
tỉnh; cấp giấy phép u đãi đàu t cho các dự án đầu t vào địa bàn tỉnh theo phân
cấp.
- Làm đầu mối giúp UBND tỉnh quản lý hoạt động đầu t trong nớc và đầu t
trực tiếp nớc ngoài vào địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt

của địa phơng.
3.6.Về doanh nghiệp đăng ký kinh doanh và kinh tế hợp tác xã.
- Làm đầu mối thẩm định và chịu trách nhiệm về các đề án thành lập, sắp xếp,
đổi mới phát triển doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác.
- Tổ chức thực hiện đăng ký kinh doanh cho các đối tợng trên địa bàn thuộc
thẩm quyền của Sở; hớng dẫn nghiệp vụ đăng ký kinh doanh cho cơ quan
chuyên môn quản lý về Kế hoạch và đầu t cấp huyện; phối hợp với các ngành
kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm
sau đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp tại địa phơng; thu thập và quản
lý thông tin về đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
4.Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế
Lãnh đạo Sở gồm: Giám đốc và các Phó Giám đốc. Giám đốc là ngời
đứng đầu Sở và thực hiện nhiệm vụ đợc giao; chịu trách nhiệm và báo cáo
công tác trớc UBND tỉnh, Bộ KHĐT và HĐND tỉnh khi đợc yêu cầu. Các Phó
Giám đốc giúp Giám đốc và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc, trớc pháp luật về
lĩnh vực công tác đợc phân công. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm
giám đốc, phó giám đốc Sở theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ tr-
ởng Bộ KHĐT quy định và theo các quy định của Đảng, Nhà nớc về công tác
5
cán bộ; việc miễn nhiệm, khen thởng, kỷ luật giám đốc, phó giám đốc Sở thực
hiện theo quy định của pháp luật.
Cơ cấu tổ chức của Sở gồm có:
- Văn phòng
- Thanh tra
- Phòng tổng hợp
- Phòng văn hóa xã hội
- Phòng kinh tế đối ngoại
- Phòng đăng ký kinh doanh
- Phòng xây dựng cơ bản
II. Quy trình thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu t nớc

Tiếp nhận hồ sơ Bộ phận một cửa (thực hiện ngay)
Giao nhiệm vụ Lãnh đạo Sở (1/2 ngày)
Kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ Phòng kinh tế đối ngoại (1/2 ngày)
Nếu hồ sơ hợp lệ, gửi hồ sơ lấy ý kiến
thẩm tra của các Cơ quan liên quan
(nếu hồ sơ không hợp lệ, thông báo
bằng văn bản cho nhà đầu t )
Phòng kinh tế đối ngoại (1 ngày)
Các cơ quan liên quan thẩm tra bằng
văn bản
Các cơ quan đợc hỏi (5 ngày)
Nếu yêu câu sửa đổi bổ sung, gửi văn
bản đến Sở KHĐT để thông báo
Phòng kinh tế đối ngoại (2 ngày)
Tổng hợp ý kiến đợc thẩm tra, lập báo
cáo thẩm tra và dự thảo giấy chứng
nhận đầu t trình UBND tỉnh
Phòng kinh tế đối ngoại (1 ngày)
Xem xét, ký trình UBND tỉnh quyết
định
Lãnh đạo Sở (1/2 ngày)
Kiểm tra tờ trình để cấp giấy chứng
nhận đầu t
Văn phòng UBND tỉnh (3 ngày)
Nếu dự án đầu t không đợc chấp
thuận, gửi thông báo cho nhà đâu t
bằng văn bản và nêu rõ lý do
Phòng kinh tế đối ngoại (2 ngày)
Trao giấy chứng nhận đầu t cho nhà
đầu t

ngoài hồ sơ quy định trên, nhà đầu t phải nộp kèm theo:
8
- Hồ sơ đăng ký kinh doanh tơng ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp (h-
ớng dẫn phụ lục II)
- Hợp đồng liên doanh đối với hình thức liên doanh giữa nhà đầu t trong
nớc với nhà đầu t nớc ngoài.
Số lợng hồ sơ nộp: 04 bộ hồ sơ, trong đó ít nhất 01 bộ hồ sơ gốc
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục hồ sơ:
- Sau khi nhận hồ sơ từ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, phòng kinh tế
đối ngoại tiến hành kiểm tra, nghiên cứu hồ sơ:
+ Trờng hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 2 ngày làm việc phòng kinh tế đối
ngoại có ý kiến trả lời bằng văn bản gửi xuống Bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả để trả lời, hớng dẫn nhà đầu t tiếp tục hoàn chỉnh hồ sơ.
+ Trờng hợp hồ sơ hợp lệ, tiến hành các thủ tục công việc nh sau:
i) Trong thời hạn 3-5 ngày làm việc, phòng kinh tế đối ngoại soạn thảo
tờ trình báo cáo UBND tỉnh và dự thảo giấy chứng nhận đầu t trình
lãnh đạo sở ký duyệt.
ii) Sau khi lãnh đạo Sở ký duyệt, trong thời hạn 1 ngày làm việc phòng
kinh tế đối ngoại chuyển tờ trình và 1 bộ hồ sơ dự án cho Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả để chuyển sang UBND tỉnh.
iii) Trong thời hạn 3-5 ngày làm việc, UBND tỉnh xem xét, quyết định
cấp giấy chứng nhận đầu t cho dự án.
- Sau khi UBND tỉnh phát hành giấy chứng nhận đầu t, Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả nhận giấy chứng nhận đầu t từ UBND tỉnh và tiến
hành trao cho nhà đầu t.
2.3.Thủ tục thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu t
2.3.1.Thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu t đối với dự án đầu t có quy mô vốn
đầu t từ 300 tỷ đồng trở lên, không thuộc lĩnh vực đầu t có điều kiện và
không thuộc dự án do Thủ tớng Chính phủ chấp thuận đầu t.
Cơ quan tiếp nhận, thẩm tra hồ sơ dự án: Sở Kế hoạch và Đầu t

i) Trong thời hạn 2 ngày làm việc, Phòng Kinh tế đối ngoại soạn thảo
công văn, trình lãnh đạo ký, gửi các sở ngành, đơn vị iên quan 1 bộ
hồ sơ dự án để lấy ý kiến thẩm tra dự án.
ii) Các sở ngành và đơn vị liên quan có ý kiến thẩm tra về hồ sơ dự án
bằng văn bản trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đợc hồ
sơ dự án. Trờng hợp quá 5 ngày làm việc, các sở ngành đơn vị liên
quan không có ý kiến bằng văn bản gửi Sở KHĐT thì hiểu rằng các
sở ngành, đơn vị liên quan thống nhất với đề nghị của hồ sơ dự án.
iii) Trong trờng hợp cần chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ, Sở KHĐT thông báo
cho nhà đầu t hoàn thiện hồ sơ.
iv) Sau khi nhà dầu t hoàn chỉnh hồ sơ, Phòng Kinh tế đối ngoại tổng
hợp soạn thảo tờ trình báo cáo UBND tỉnh và dự thảo giấy chứng
nhận đầu t, trình lãnh đạo sở ký duyệt trong thời hạn 1-3 ngày làm
việc.
v) Sau khi lãnh đạo sở ký duyệt, trong thời hạn 1 ngày làm việc, Phòng
Kinh tế đối ngoại chuyển tờ trình và 1 bộ hồ sơ dự án cho Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả để chuyển sang UBND tỉnh.
vi) Trong thời hạn 3-5 ngày làm việc, UBND tỉnh xem xét, quyết định
cấp giấy chứng nhận đầu t cho dự án.
- Sau khi UBND tỉnh phát hành giấy chứng nhận đầu t, Bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả nhận giấy chứng nhận đầu t từ UBND tỉnh và tiến hành
trao cho nhà đầu t.
2.3.2.Thẩm tra, cấp giấy chứng nhận đầu t đối với dự án đầu t có quy mô
vốn đầu t dới 300 tỷ đồng và thuộc lĩnh vực đầu t có điều kiện.
Cơ quan tiếp nhận, thẩm tra hồ sơ dự án: Sở Kế hoạch và Đầu t
Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu t: UBND tỉnh Bắc Ninh
Hồ sơ thẩm tra đầu t gồm có:
- Bản đăng ký/ đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu t (mẫu phụ lục I).
11
- Văn bản xác nhận t cách pháp lý của nhà đầu t.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status