quản lý thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh bắc ninh - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
--------

--------

HOÀNG THỊ HỢP

QUẢN LÝ THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
--------

--------

HOÀNG THỊ HỢP


được tạo điều kiện thuận lợi từ nhiều cá nhân và tập thể.
Trước hết tôi xin nói lời cảm ơn chân thành nhất tới TS. Nguyễn Viết Đăng , thầy
đã giúp đỡ tận tình và trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện đề tài.
Học viên xin chân thành cảm ơn các ý kiến đóng góp và hướng dẫn của
các thầy, cô giáo trong Bộ môn Kinh tế Nông nghiệp và Chính sách - Khoa Kinh
tế và phát triển nông thôn - Học viện nông nghiệp Việt Nam trong suốt thời gian
học tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Cục thuế tỉnh Bắc Ninh, các ban
ngành cùng với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đã giúp tôi trong
suốt quá trình thực hiện luận văn.
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng, nhưng luận văn này không tránh khỏi
những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy,
cô giáo và tất cả bạn bè.
Tôi xin chân thành cảm ơn./.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page iii


MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan....................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................ iii
Mục lục ............................................................................................................. iv
Danh mục các từ viết tắt ................................................................................... vii
Danh mục bảng ............................................................................................... viii
Danh mục sơ đồ, biểu đồ ................................................................................... ix
PHẦN I. MỞ ĐẦU .............................................................................................1
1.1.

2.2.3. Bài học kinh nghiệm cho quản lý thuế tài nguyên cho tỉnh Bắc Ninh ..... 32
PHẦN III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................... 34
3.1.

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .................................................................. 34

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page iv


3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ................................................................................... 34
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ....................................................................... 37
3.1.3. Tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp .............................. 38
3.2.

Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 43

3.2.1. Khung phân tích ...................................................................................... 43
3.2.2. Phương pháp thu thập thông tin............................................................... 44
3.2.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu ................................................... 47
3.2.4. Hệ thống chỉ tiêu chủ yếu trong phân tích ............................................... 47
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................ 47
4.1.

Thực trạng công tác quản lý thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh ........................................................................................................ 48

4.1.1. Bộ máy tổ chức quản lý thuế tài nguyên ở tỉnh Bắc Ninh. ....................... 48
4.1.2. Tình hình thực hiện quản lý thuế tài nguyên tại Cục Thuế Bắc Ninh

Page v


4.5.1 Hoàn thiện chính sách ............................................................................. 83
4.5.2 Hoàn thiện công tác tổ chức phân cấp quản lý thu thuế.................................... 95
4.5.3 Nâng cao năng lực cho cán bộ thuế ................................................................... 96
4.5.4 Tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ
thuế của người nộp thuế .................................................................................... 99
4.5.5 Đầu tư trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác quản lý thuế........... 100
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................... 102
5.1

Kết luận ................................................................................................ 105

5.2

Kiến nghị .............................................................................................. 103

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 106
PHỤ LỤC........................................................................................................ 108

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page vi


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBCC

Cán bộ công chức


Kê khai và kế toán thuế

MST

Mã số thuế

NNT

Người nộp thuế

NSNN

Ngân sách Nhà nước

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TNTN

Tài nguyên thiên nhiên

TTN

Thuế tài nguyên

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page vii

3.5.

Phân bổ mẫu điều tra các doanh nghiệp khai thác tài nguyên trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh ....................................................................... 45

3.6.

Thông tin chung về các doanh nghiệp được điều tra.......................... 46

4.1.

Các phòng ban chức năng của Cục thuế và các chi cục ..................... 50

4.2 .

Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh .................. 57

4.3.

Kết quả thu NSNN từ năm 2012-2014 .............................................. 59

4.4.

Tình hình thực hiện thu so với dự toán thu thuế tài nguyên .............. 62

4.5.

Kết quả thu thuế tài nguyên (2012-2014) .......................................... 64

4.6.


Tên sơ đồ, biểu đồ

Trang

Biểu đồ
4.1.

Cơ cấu tổ chức Cục thuế Bắc Ninh ........................................................ 53

4.1.

Cơ cấu thuế tài nguyên của Bắc Ninh (2012-2014) ................................ 63

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page ix


PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước (NSNN) và là công cụ
quan trọng để điều tiết nền kinh tế góp phần đảm bảo công bằng xã hội, kích
thích SXKD phát triển. Điều đó đòi hỏi Nhà nước phải luôn quan tâm đến thuế
và hoàn thiện các biện pháp quản lý và thu thuế. Từ năm 1990 đến nay, hệ thống
chính sách thuế ở nước ta đã từng bước được cải cách; bộ máy ngành thuế cũng
được tổ chức lại thống nhất theo hệ thống dọc từ trung ương đến quận, huyện, thị
xã; công tác quản lý thuế thường xuyên được hoàn thiện, đổi mới, từng bước hiện
đại hoá nhằm quản lý, khai thác kịp thời, hiệu quả các nguồn thu phát sinh về

có kế hoạch làm nguồn tài nguyên cạn kiệt và ô nhiễm giảm cấp môi trường.
Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế tài nguyên là một
đòi hỏi cấp thiết, là một nhiệm vụ trọng tâm của Cục thuế tỉnh Bắc Ninh trong
giai đoạn hiện nay. Việc đi sâu nghiên cứu công tác quản lý thuế tài nguyên sẽ
góp phần làm tăng cường tính hiệu lực, hiệu quả của chính sách thuế. Với lý do
đó tôi tiến hành thực hiện đề tài “Quản lý thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh” làm luận văn thạc sĩ.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng, đưa ra các giải pháp về quản lý thuế Tài
nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, từ đó góp phần quản lý thuế tài nguyên có
hiệu quả.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý thuế tài nguyên.
- Phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế tài nguyên trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế tài
nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 2


1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý thuế tài nguyên và tình hình
chấp hành của người nộp thuế đối với việc thi hành Luật thuế Tài Nguyên tại Cục
Thuế tỉnh Bắc Ninh.
Đối tượng nghiên cứu là các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác tài

quan niệm của Ph.Ăngghen: "Để duy trì quyền lực công cộng, cần phải có những
sự đóng góp của những người công dân của Nhà nước đó là thuế khoá..." (Mác Ăngghen, 1962). Với quan điểm này, thuế chỉ là sự đóng góp của công dân để duy
trì quyền lực Nhà nước. Cũng từ luận điểm này, Mác phát triển thêm rằng trong
một Nhà nước có giai cấp (một giai cấp giành được quyền thống trị) thì thuế thực
ra là khoản đóng góp bắt buộc để duy trì quyền lực của giai cấp đó. Khi những giai
cấp không phải là giai cấp cai trị, nghĩ rằng việc bắt buộc nộp thuế chỉ dùng để bảo
vệ quyền lợi cho giai cấp cai trị, thì họ sẽ không coi thuế là nghĩa vụ công dân và
sẽ bằng nhiều cách để tránh thuế và trốn thuế. Quan điểm này đã hỗ trợ rất nhiều
cho các nhà kinh tế có quan điểm xã hội trong việc củng cố lập trường đấu tranh
giai cấp.
Bên cạnh đó, cũng có những quan điểm khác nhau về thuế, được nhìn
nhận trên các bình diện khác nhau. Trong cuốn từ điển kinh tế của hai tác giả
người Anh Chrisopher Pass and Bryan Lowes (1994), đứng trên giác độ đối
tượng chịu thuế đã cho rằng: Thuế là một biện pháp của Chính phủ đánh trên thu
nhập của cải và vốn nhận được của các cá nhân hay doanh nghiệp, trên việc chi
tiêu về hàng hóa và dịch vụ và trên tài sản.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 4


Một khái niệm khác về thuế tương đối hoàn thiện được nêu trong cuốn
"Economics" của hai nhà kinh tế Mỹ Makkollhell and Bruy-M (1993), dựa trên
cơ sở đối giá như sau: "Thuế là một khoản chuyển giao bắt buộc bằng tiền (hoặc
bằng hàng hóa, dịch vụ) của các công ty hoặc các hộ gia đình cho chính phủ, mà
trong sự trao đổi đó họ không nhận được trực tiếp hàng hóa, dịch vụ nào cả,
khoản tiền đó không phải là tiền phạt mà tòa án tuyên phạt do hành vi vi phạm
pháp luật" (Thuế Nhà nước, 2000). Trong quan điểm này người ta chỉ nhìn nhận
thuế trên giác độ các đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế, không nói đến

được pháp luật quy định;
- Và việc sử dụng tiền thuế phải dành cho mục đích chung.
Trải qua nhiều giai đoạn và được nhận định trên nhiều giác độ khác nhau,
thì một định nghĩa về thuế vẫn còn đang được áp dụng phổ biến, đặc biệt trong
cơ chế thị trường, điển hình là khái niệm về thuế của Gaston Jèze (1934) trong
Giáo trình tài chính công. Dựa vào định nghĩa này và các yêu cầu nêu trên, có thể
đưa ra một khái niệm về thuế như sau: Thuế là một khoản nộp bằng tiền mà các
thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện theo luật đối với Nhà
nước; không mang tính chất đối khoản, không hoàn trả trực tiếp cho người nộp
thuế và dùng để trang trải cho các nhu cầu chi tiêu công cộng.
* Khái niệm về thuế tài nguyên và chính sách thuế tài nguyên
Tài nguyên thiên nhiên bao gồm tất cả các nguồn năng lượng, nguyên liệu,
vật liệu tự nhiên có trên trái đất, trong không gian mà con người có thể khai thác,
sử dụng phục vụ cuộc sống, sự phát triển của mình và của xã hội.
Tài nguyên thiên nhiên là nguồn tài sản của quốc gia, thuộc quyền sở hữu
của Nhà nước, do Nhà nước thống nhất quản lý. Đối với các quốc gia có nguồn
TNTN phong phú nếu quản lý khai thác, sử dụng hiệu quả thì nó là nguồn lợi lớn
và lâu dài cho sự phát triển của quốc gia đó. Ngược lại, nếu việc quản lý khai
thác, sử dụng tài nguyên bừa bãi, lãng phí, sẽ gây ra hậu quả xấu không chỉ cho
sự phát triển kinh tế mà còn ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của quốc gia đó.
Để bảo đảm việc bảo vệ khai thác, sử dụng TNTN đạt hiệu quả, tránh việc khai thác,
sử dụng bừa bãi, lãng phí, gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sống, các quốc gia
thường sử sụng nhiều công cụ và biện pháp quản lý khác nhau. Công cụ tài chính là
một trong những công cụ quan trọng để quản lý tài nguyên, trong đó có việc thu thuế
đối với hoạt động khai thác TNTN, đó chính là thuế tài nguyên.
Thuế tài nguyên là loại thuế gián thu, thu vào hoạt động khai thác tài nguyên
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 6


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 7


quản lý là Nhà nước (mà trực tiếp là cơ quan thuế các cấp). Người bị quản lý là
các tổ chức và cá nhân có nghĩa vụ về thuế. Mục đích quản lý là để người nộp
thuế và các người có liên quan phải thực hiện tốt nghĩa vụ luật định về thuế của
mình. Phương tiện quản lý là sử dụng các qui định về đăng ký thuế, kê khai thuế,
nộp thuế với bộ máy, đội ngũ cán bộ, cơ sở vật chất cần thiết để quản lý.
Quản lý nhà nước về thuế là thuật ngữ dùng để chỉ tổng thể các khâu lập
pháp, hành pháp và tư pháp về thuế, còn quản lý thuế gồm những hoạt động có tổ
chức trong bộ máy Nhà nước, thuộc lĩnh vực hành pháp và tư pháp về thuế của
cơ quan thuế các cấp, với các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn do luật định nhằm
thực hiện chính sách thuế đã được cơ quan có thẩm quyền thông qua. Theo nghĩa
rộng, quản lý thuế là hoạt động nhằm đảm bảo sự thực thi nghiêm chỉnh pháp
luật về thuế thông qua sự tự giác của chính người nộp thuế và sự hỗ trợ của cơ
quan thuế và các cơ quan Nhà nước có liên quan.
Như vậy, ta có thể định nghĩa khái quát về quản lý thuế như sau: "Quản lý
thuế là việc nhà nước sử dụng các phương tiện, cách thức, biện pháp nhằm thực
hiện việc thu thuế sao cho đạt hiệu quả, đúng mục tiêu, mục đích đề ra trong việc
xây dựng và phát triển kinh tế- xã hội của đất nước trong từng thời kỳ" .
Quản lý thuế tài nguyên là hoạt động quản lý của Nhà nước nhằm kiểm
soát, hướng dẫn, điều tiết các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên
của đất nước, bảo vệ môi trường sinh thái và động viên một phần thu vào NSNN.
*Phân loại thuế tài nguyên
Theo quy định hiện hành của pháp luật thuế tài nguyên thì đối tượng chịu
thuế tài nguyên là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội
thuỷ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, bao gồm vùng biển chồng lấn giữa VN và
quốc gia liên quan và thềm lục địa, thuộc chủ quyền của nước CHXHCN Việt

- Được cấu thành trong giá bán TN mà người tiêu dùng tài nguyên hoặc sản
phẩm được tạo ra từ tài nguyên thiên nhiên phải trả tiền thuế tài nguyên.
- Mọi tổ chức, cá nhân khai thác TN thiên nhiên, không phụ thuộc mục đích
sử dụng TN.
* Vai trò của thuế tài nguyên
Tài nguyên thiên nhiên thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, do Nhà nước
thống nhất quản lý. Nền kinh tế càng phát triển thì nhu cầu về tài nguyên ngày
càng tăng, dẫn đến nguy cơ cạn kiệt các nguồn tài nguyên chắc chắn sẽ xảy ra
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 9


nhất là các loại tài nguyên không có khả năng tái tạo. Cho nên, yêu cầu đặt ra là
phải khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên sẵn có, nuôi dưỡng, bảo
vệ các nguồn tài nguyên tái sinh. Nhà nước thông qua nhiều công cụ khác nhau
để bảo vệ và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài nguyên, trong đó có công cụ tài
chính đó là chính sách thuế tài nguyên. Chính vì thế thuế tài nguyên có vai trò:
- Thuế tài nguyên đảm bảo nguồn thu cho NSNN để chi phí cho việc cải tạo
môi trường, đầu tư cơ sở hạ tầng nơi khai thác tài nguyên và các khoản chi khác.
Số thu hàng năm từ thuế tài nguyên của cả nước chiếm trên dưới 10% trong tổng
thu NSNN hàng năm. Thuế tài nguyên (trừ dầu thô) là khoản thu điều tiết 100%
cho ngân sách địa phương. Đây là nguồn thu quan trọng đối với ngân sách địa
phương để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, cải tạo môi trường nơi khai thác và
đảm bảo an ninh xã hội địa phương.
- Thuế tài nguyên là một công cụ để phân phối lại, đảm bảo công bằng xã
hội. Một trong những khuyết tật của kinh tế thị trường là sự phân phối không
công bằng và đi cùng với nó là sự phân hoá giàu nghèo. Rất nhiều các tổ chức, cá
nhân giàu lên nhanh chóng từ việc khai thác tài nguyên. Thuế tài nguyên là chi
phí đầu vào ảnh hưởng tới lợi nhuận của nhà đầu tư, chính vì thế có tác dụng

- Thuế tài nguyên là một trong những nguồn thu chung của NSNN để
dùng cho các hoạt động điều tiết xã hội khác nhau;
- Cũng giống như các loại thuế khác, thuế tài nguyên cũng có chức năng
phân phối các nguồn lực; tái phân phối thu nhập; và ổn định nền kinh tế;
- Thuế tài nguyên là công cụ góp phần ổn định giá, chống lạm phát qua
đó tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho lao động, đồng thời nâng cao đời
sống nhân dân.
* Đối tượng chịu thuế tài nguyên
Theo quy định hiện hành của pháp luật thuế tài nguyên thì đối tượng chịu thuế
tài nguyên là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thuỷ,
lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, bao gồm vùng biển chồng lấn giữa Việt Nam và
quốc gia liên quan thuộc chủ quyền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Các loại tài nguyên nhân tạo không thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên.
* Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế tài nguyên là cơ sở để xác định số thuế tài nguyên phải
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 11


nộp. Xác định đúng căn cứ tính thuế không những đảm bảo thu đúng, thu đủ thuế
tài nguyên vào NSNN, mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc nắm bắt tình
hình khai thác, nhu cầu sử dụng tài nguyên, trữ lượng, sự biến động của các
nguồn tài nguyên. Trên cơ sở đó Nhà nước đưa ra các chính sách, chiến lược, giải
pháp quản lý đồng bộ, thích hợp đối với từng loại tài nguyên trong ngắn hạn,
trung hạn và dài hạn.
Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế
đơn vị tài nguyên và thuế suất thuế tài nguyên.
Việc xác định số thuế tài nguyên phải nộp được tính như sau:
Thuế tài

nguyên được
miễn, giảm
(nếu có)

Sản lượng tài nguyên tính thuế là sản lượng tài nguyên thực tế khai thác có
thể bán ra được trên thị trường. Tuỳ theo tính chất lý, hoá của loại tài nguyên để
xác định theo số lượng, trọng lượng hay khối lượng tài nguyên khai thác trong kỳ
làm căn cứ tính thuế. Sản lượng tài nguyên làm căn cứ tính thuế là sản lượng tài
nguyên khai thác trong kỳ, không phụ thuộc vào hiện trạng và mục đích khai thác
tài nguyên (để bán ngay, đem trao đổi, tiêu dùng nội bộ, dự trữ đưa vào sản xuất
tiếp theo...). Với quy định này đảm bảo người khai thác tài nguyên phải kê khai,
nộp thuế tài nguyên đầy đủ, kịp thời.
* Sản lượng tài nguyên tính thuế
Sản lượng tài nguyên là sản lượng tài nguyên khai thác có thể bán ra trên
thị trường (sản lượng tài nguyên thương phẩm). Tuỳ theo tính chất lý, hoá của
loại tài nguyên để xác định theo số lượng, trọng lượng hay khối lượng tài nguyên
khai thác trong kỳ.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 12


Sản lượng tài nguyên làm căn cứ tính thuế là sản lượng tài nguyên khai thác
trong kỳ, không phụ thuộc vào hiện trạng và mục đích khai thác tài nguyên (để bán
ngay, đem trao đổi, tiêu dùng nội bộ, dự trữ đưa vào sản xuất tiếp theo...) cụ thể:
+ TN khai thác XĐ được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thì sản lượng
TN tính thuế là số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của TN thực tế khai thác.
+ TN khai thác chưa XĐ được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thực
tế khai thác do chứa nhiều chất, tạp chất khác nhau thì sản lượng tài nguyên tính

+ Trường hợp tài nguyên khai thác có chứa nhiều chất khác nhau thì giá
tính thuế xác định theo giá bán đơn vị của từng chất và hàm lượng của từng chất
trong tài nguyên khai thác nhưng không thấp hơn giá tính thuế do Uỷ ban nhân
dân cấp tỉnh quy định.
- Giá tính thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể
như sau:
+ Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện là giá bán điện
thương phẩm bình quân;
+ Đối với gỗ là giá bán tại bãi giao; trường hợp chưa xác định được giá
bán tại bãi giao thì giá tính thuế được xác định căn cứ vào giá tính thuế do Uỷ
ban nhân dân cấp tỉnh quy định;
+ Đối với tài nguyên khai thác không tiêu thụ trong nước mà xuất khẩu là
giá xuất khẩu;
+ Đối với dầu thô, khí thiên nhiên, khí than là giá bán tại điểm giao nhận.
Điểm giao nhận là điểm được thoả thuận trong hợp đồng dầu khí mà ở đó dầu
thô, khí thiên nhiên, khí than được chuyển giao quyền sở hữu cho các bên tham
gia hợp đồng dầu khí.
- Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể giá tính thuế đối với tài
nguyên chưa xác định được giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên, trừ dầu thô, khí
thiên nhiên, khí than và nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện.
* Thuế suất
Thuế suất thuế tài nguyên là căn cứ rất quan trọng, thể hiện quyền quản lý,
điều tiết của Nhà nước đối với tài nguyên quốc gia, là tỷ lệ huy động của Nhà
nước đối với người khai thác tài nguyên, đảm bảo thực hiện mục tiêu quản lý các
nguồn tài nguyên, tạo lập nguồn tài chính duy trì, nuôi dưỡng, tái tạo, phát triển
các nguồn tài nguyên đảm bảo cho sự phát triển của nền kinh tế một cách ổn

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status