hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại các trường cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh bắc ninh - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGÔ THỊ BÍCH THỦY

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
THEO HƯỚNG TỰ CHỦ TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG
CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

HÀ NỘI – 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGÔ THỊ BÍCH THỦY

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO
HƯỚNG TỰ CHỦ TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG LẬP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ

: 60.34.04.10

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội (nay là Học viện nông nghiệp Việt Nam),
được sự giúp đỡ của GS.TS Đỗ Kim Chung; Ban giám hiệu, các phòng ban chức
năng của trường Cao đẳng Thủy sản - Trường Cao đẳng công nghiệp Hưng Yên và
các giáo viên trong tổ bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Chính sách Học viện nông
nghiệp Việt Nam đã giúp tôi hoàn thành luận văn “Hoàn thiện công tác quản lý
tài chính theo hướng tự chủ tại các trường Cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh”. Tôi hy vọng Luận văn này sẽ giúp cho Ban giám hiệu trường Cao đẳng
Thủy sản, Trường Cao đẳng công nghiệp Hưng Yên nói riêng và các trường Cao
đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh nói chung thấy được ưu, nhược điểm
trong công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ để từ đó hoàn thiện công tác
quản lý tài chính theo hướng tự chủ trong thời gian tới. Luận văn đã có nhiều cố
gắng, song không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các
thầy cô giáo. Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của GS.TS Đỗ Kim Chung; Ban
giám hiệu, các phòng ban chức năng của trường Cao đẳng Thủy sản - Trường Cao
đẳng công nghiệp Hưng Yên, các giáo viên trong Tổ bộ môn Kinh tế nông nghiệp
và Chính sách Học viện Nông nghiệp Việt Nam và các thành viên trong gia đình
nhà tôi.
Ngày

tháng

năm 2014

Tác giả

Ngô Thị Bích Thủy

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page iii

1.4.1

Đối tượng nghiên cứu của đề tài................................................................. 4

1.4.2

Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 4

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ............................................. 5
2.1

Cơ sở lý luận về quản lý tài chính tại các trường Cao đẳng công lập .......... 5

2.1.1

Bản chất quản lý tài chính theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm ............. 5

2.1.2

Vai trò của việc thực hiện công tác tự chủ tài chính tại các cơ sở đào
tạo công lập...............................................................................................12

2.1.3

Đặc điểm quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại các trường Cao đẳng
công lập ....................................................................................................14

2.1.4

Nội dung nghiên cứu công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ


3.1.1

Điều kiện tự nhiên .....................................................................................43

3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội ............................................................................44
3.1.3

Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu ......................................................45

3.2

Phương pháp nghiên cứu ...........................................................................46

3.2.1. Phương pháp tiếp cận ................................................................................46
3.2.2. Phương pháp chọn điểm khảo sát ..............................................................46
3.2.3. Phương pháp thu thập số liệu ....................................................................46
3.2.4. Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin ..................................................47
3.3

Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại
các trường cao đẳng công lập Việt Nam ...................................................48

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................52
4.1

Thực trạng công tác quản lý tài chính tại trường cao đẳng công lập trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh................................................................................52

4.1.1


4.2.3

Trình độ tổ chức, năng lực của cán bộ quản lý Nhà trường........................85

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page v


4.3

Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ tài
chính tại trường Cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh .................92

4.3.1

Đổi mới nhận thức về thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về chức
năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy ............................................................92

4.3.2

Đa dạng hóa nguồn thu trên cơ sở phát huy năng động sáng tạo của các
phòng, khoa và mỗi cán bộ, giáo viên .......................................................94

4.3.3

Mở rộng hơn nữa trong Tự chủ các khoản chi ...........................................95

4.3.4


TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................113
PHỤ LỤC ...........................................................................................................123

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page vi


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu

Danh mục các chữ viết tắt



Cao đẳng

CL

Công lập

CP

Chính phủ

ĐHCL

Đại học công lập


Ngân sách nhà nước

QLTC

Quản lý tài chính

TSCĐ

Tài sản cố định

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page vii


DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang

Bảng 3.1:

Các đối tượng khảo sát

47

Bảng 4.1:


Tổng hợp thu ngoài ngân sách trường CĐTS và CĐCNHY

70

Bảng 4.7: Tổng hợp thu ngoài ngân sách CĐTS và CĐCNHY 3 năm
2011-2013

72

Bảng 4.8.

Đánh giá nguồn thu trường CĐTS và CĐCNHY 3 năm 2011-2013

73

Bảng 4.9:

Chi kinh phí sự nghiệp đào tạo giai đoạn 2011 - 2013

77

Bảng 4.10: Chi kinh phí sự nghiệp đào tạo CĐTS và CĐCNHY

80

Bảng 4.11: Thu nhập bình quân tăng thêm của một cán bộ, viên chức

81

Bảng 4.12: Đánh giá Bộ máy tổ chức của trường CĐTS và CĐCNHY

91

Bảng 4.20: Đánh giá chất lượng đào tạo sinh viên của trường CĐTS CĐCNHY

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

92

Page viii


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
STT

Tên sơ đồ, biểu đồ

Trang

Sơ đồ 4.1

Sơ đồ tổ chức quản lý trường CĐCN Hưng yên

57

Sơ đồ 4.2

Sơ đồ tổ chức quản lý trường CĐTS

61



PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Đảng và Nhà nước Việt Nam luôn quan tâm và coi trọng công tác giáo dục
và đào tạo. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã khẳng định: Giáo dục và đào tạo là
quốc sách hàng đầu; phát triển giáo dục và đào tạo là một động lực quan trọng thúc
đẩy sự nghiệp CNH - HĐH; là điều kiện để phát huy nguồn lực con người, yếu tố
cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng nhanh và bền vững.
Sau gần 30 năm đổi mới, Việt Nam đang bước vào thời kỳ phát triển, việc
chủ động và tích cực hội nhập quốc tế đã tạo thêm nhiều thuận lợi cho quá trình
phát triển toàn diện của đất nước, trong đó có giáo dục. Đây là cơ hội, song bên
cạnh đó, giáo dục Việt Nam còn đứng trước những thách thức, nhất là GDĐH, đó
chính là sự bất cập về khả năng đáp ứng của hệ thống GDĐH đối với yêu cầu đào
tạo nhân lực cho sự nghiệp CNH - HĐH và nhu cầu học tập của nhân dân. Đồng
thời, tư duy giáo dục chậm đổi mới và chưa thích ứng với nền kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa, các cơ sở GDĐH chỉ dạy những gì mình có, chưa
quan tâm đến nhu cầu của xã hội.
Mặc dù điều kiện kinh tế đất nước còn nhiều khó khăn, song những năm qua
Nhà nước vẫn quan tâm, dành một tỷ trọng ngân sách đáng kể đầu tư cho giáo dục.
Với nguồn ngân sách đó, GD&ĐT đã đạt được những kết quả đáng khích lệ. Tuy
nhiên, trước những yêu cầu phát triển của đất nước cùng với áp lực về hội nhập
kinh tế quốc tế ngày càng tăng, Chính phủ đã đề ra những vấn đề then chốt cần tạo
bước đột phá trong phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo, trong đó việc mở rộng
khu vực đào tạo ngoài công lập và chuyển các cơ sở đào tạo công lập hoạt động
theo cơ chế hành chính, bao cấp sang cơ chế tự chủ cung ứng dịch vụ, không bao
cấp tràn lan, không vụ lợi.
Mặc dù các trường CĐCL trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đã được phân cấp giao
quyền tự chủ trong ba lĩnh vực, tổ chức nhân sự, chuyên môn, tài chính theo Nghị
định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ, tuy nhiên trong thực tế việc phân cấp quản lý
còn được thực hiện khác nhau giữa các tỉnh; quyền tự chủ của các trường thực tế

do để học viên lựa chọn vấn đề "Hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo
hướng tự chủ tại các trường cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh" làm
đề tài nghiên cứu

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 2


1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại các trường Cao
đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh để tìm ra ưu, nhược điểm, nguyên nhân
dẫn đến nhược điểm của công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ. Từ đó đưa ra
một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại
các trường Cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong những năm tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về công tác quản lý tài chính theo hướng
tự chủ tại các trường Cao đẳng công lập.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính theo hướng tự
chủ tại các trường Cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo hướng
tự chủ tại các trường Cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong những
năm tới.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Quản lý tài chính theo hướng tự chủ là gì?
Nội dung quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại các trường Cao đẳng công lập
gồm những nội dung nào?
Có những tiêu chí nào để đánh giá công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại
các trường Cao đẳng công lập?

2.1 Cơ sở lý luận về quản lý tài chính tại các trường Cao đẳng công lập
2.1.1 Bản chất quản lý tài chính theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm
- Quản lý tài chính: Theo học thuyết quản lý tài chính của Erasonomon
“Quản lý tài chính là việc sử dụng các thông tin phản ánh chính xác tình trạng tài
chính của một đơn vị để phân tích điểm mạnh điểm yếu của nó và lập các kế hoạch
hành động, kế hoạch sử dụng nguồn tài chính, TSCĐ và nhu cầu nhân công trong
tương lai nhằm đạt được mục tiêu cụ thể tăng giá trị cho đơn vị đó.
Quản lý tài chính của các trường CĐ là quá trình sử dụng những số liệu mà
bộ phận kế toán cung cấp để giám sát và điều hành quá trình hoạt động, phân tích
những vấn đề còn tồn tại trong quá trình hoạt động thường xuyên của đơn vị, qua đó
tiến hành phân tích và dự toán tài chính, lựa chọn những phương hướng và thực
hiện đúng hướng, từ đó duy trì hoạt động thường xuyên của đơn vị. Đồng thời, quản
lý tài chính là các phương thức quản lý việc huy động, phân phối và sử dụng các
nguồn lực tài chính nhằm thỏa mãn các nhu cầu của các chủ thể trong phát triển
kinh tế, xã hội.
Xét trong toàn bộ nội dung quản lý tài chính, tính toán là một phương pháp
cần thiết nhất trong một chuỗi mắt xích của quá trình quản lý tài chính. Trọng tâm
của quản lý tài chính là nắm vững các khái niệm, nắm vững phạm vi vận dụng tài
chính, tiến hành giám sát đánh giá và quy hoạch hệ thống hoạt động của đơn vị.
Nắm được quản lý tài chính, mới có thể nắm được trọng tâm của quản lý đơn
vị. Các cán bộ quản lý đơn vị ngày càng nhận thấy tầm quan trọng của quản lý tài
chính và bắt đầu nghiên cứu hoạt động tài chính, tăng cường quản lý tài chính.
Cùng với sự chuyển đổi cơ chế kinh tế, tất cả các đơn vị ở mọi lĩnh vực KT -XH
đang dần dần nhận thức sâu sắc hơn về vai trò và vị trí của quản lý tài chính.
Quản lý tài chính dựa trên quy luật vận động nguồn tài chính, đồng thời tuân
thủ theo quy định pháp luật. Đó là quá trình thực hiện dự đoán, quyết sách, lên kế
hoạch, giám sát, hạch toán và phân tích sự hình thành nguồn tài chính, huy động và

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 6


thống các giải pháp đồng bộ nhằm khắc phục các yếu kém, từ đó nâng cao chất
lượng đào tạo. Với giải pháp đổi mới cơ chế quản lý là việc phi tập trung hóa, phân
cấp chức năng và trách nhiệm một cách mạnh mẽ, trao quyền tự chủ và tự chịu trách
nhiệm cho các trường, trong đó bao gồm cả tự chủ về tài chính.
* Quản lý tài chính trong các cơ sở đào tạo công lập: Khi bàn về vấn đề tài
chính trong giáo dục, cần phải nhận thức rằng nhiệm vụ chủ đạo của các trường là
nhằm thu lại những giá trị phi tài chính, những giá trị về trí tuệ và sự đóng góp vô
hình vào sự phát triển của xã hội chứ không phải đơn thuần là doanh thu. Theo
Brancato (1995), giá trị tài chính trong giáo dục cao đẳng được nhìn nhận dưới các
góc độ: quy mô đào tạo, sự hài lòng của sinh viên, phụ huynh đối với nhà trường,
sự tận tụy của giảng viên đối với nhà trường, khả năng thích ứng với tình hình mới
và sáng tạo của giảng viên, số lượng bài báo và công trình nghiên cứu khoa học,
chuyển giao công nghệ, các mối quan hệ hợp tác giữa nhà trường với các trường
cao đẳng trong và ngoài nước, với các tổ chức quốc tế và đặc biệt là uy tín và hình
ảnh của trường đối với các doanh nghiệp. Do giáo dục nhằm để phát triển con người
và đó là một trong những công cụ để trang bị, truyền bá và phổ biến tri thức, qua đó
hình thành nên những tư tưởng tiến bộ, có thể vượt trước thực trạng kinh tế - xã hội,
nên quản lý tài chính tại các cơ sở đào tạo, đặc biệt hệ thống đào tạo công lập,
nhằm sử dụng có hiệu quả, đúng định hướng phần kinh phí ngân sách giáo dục được
giao và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.
Tài chính trong trường học là sự vận động của đồng tiền nhằm đạt tới các
mục tiêu đào tạo con người có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân
dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào
tạo, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Do đó, quản lý tài

chương trình và chất lượng giảng dạy của tổ chức như thế nào. Hai là, quyền tự chủ
thủ tục, đề cập đến việc các trường đại học có quyền xác định các phương tiện cần
thiết để hoàn thành các mục tiêu và các chương trình.
Theo báo cáo đề dẫn của Debreczeni (2002) trong Hội thảo quốc tế “Tự chủ và tự
chịu trách nhiệm của tổ chức” đã cho rằng: Tự chủ thể chế (institutional autonomy) là
điều kiện cho phép một tổ chức GDĐH điều hành hoạt động của tổ chức mà không có sự
can thiệp từ bên ngoài. Tự chủ của cơ sở GDĐH hoàn toàn không có nghĩa là nó nằm
ngoài sự chi phối của luật pháp, nó là tự chủ có điều kiện và các điều kiện này được xác
định bởi mối quan hệ giữa Nhà nước, xã hội và cơ sở GDĐH.
Tự chủ là một hệ thống giải pháp có cấu trúc chặt chẽ, nhắm đến việc cải thiện

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 8


môi trường giáo dục để nâng cao chất lượng dạy và học. Bản thân sự tự chủ không
phải là một bảo đảm về chất lượng cao và không tự chủ không có nghĩa là ngăn trở
các cải cách. Còn các yếu tố cần thiết để đảm bảo chất lượng giáo dục là năng lực và
thái độ học tập của sinh viên, tầm nhìn và t ính năng động của hệ thống quản lý, sự tín
nhiệm của xã hội đối với sản phẩm đào tạo. Đã có những bằng chứng về sự thành
công ở các trường CĐ tự chủ đáp ứng được sự mong đợi đó.
Trong số 20 quốc gia được khảo sát, Anderson và Johnson (1998) cho thấy
nhóm các nước Anh - Mỹ có mức độ tự chủ GDĐH cao nhất, tiếp đó là các nước
châu Âu và cuối cùng là nhóm các nước châu Á (trừ Singapore). Tuy nhiên, gần đây
Nhật Bản, Malaysia... cũng đã chuyển các đại học quốc lập sang cơ chế là một pháp
nhân độc lập có quyền tự chủ cao, hiện Trung Quốc cũng đang theo xu thế này.
Tác giả Sheehan định nghĩa: tự chủ là khả năng đưa ra các quyết định tài
chính, sự độc lập với Chính phủ, với các Hội đồng tài trợ.
Như vậy, các tác giả đã đưa ra các quan điểm, khái niệm về tự chủ và TCTC ở

về các vấn đề tài chính nội bộ của mình. Khả năng quản lý quỹ của mình một cách
độc lập cho phép thiết lập và thực hiện mục tiêu chiến lược của nhà trường.
* Bản chất của tự chủ
Bản chất của tự chủ là văn hoá quản lý phân quyền. Sự phân cấp về trách
nhiệm công việc và trách nhiệm giải trình trong học thuật cũng như trong các chức
năng quản lý được tiến hành đồng thời là điều thiết yếu để đảm bảo sự thành công
trong tự chủ. Vấn đề đó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
- Chủ trương, chế độ chính sách của nhà nước phải đồng nhất. Nếu chủ trương
đúng nhưng chế độ chính sách pháp luật không đúng thì khái niệm tự chủ không còn
đúng nghĩa của nó. Chẳng hạn, cho TCTC nhưng không quy định được quyền quyết
định mức thu học phí, tiền ngân sách cấp không được tính theo chi phí bỏ ra mà vẫn
còn mang nặng tính xin - cho.
- Sự năng động, sáng tạo, sự đồng tâm hiệp lực của sinh viên, giáo viên và cán
bộ quản lý giáo dục, những người sẵn lòng nhận trách nhiệm quan trọng tương ứng
với vai trò của mình trong tự chủ vẫn còn ít
- Hệ thống đảm bảo chất lượng cần được sự quan tâm của tất cả các bên liên
quan như Nhà nước, nhà trường, doanh nghiệp, khách hàng, HSSV trong mỗi bước đi
của tiến trình tự chủ.
Muốn thực hiện được tự chủ về học thuật theo đúng nghĩa của nó thì cần phải
được tự chủ về tài chính. Điều này, đòi hỏi mỗi cơ sở giáo dục phải tìm kiếm và sử

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 10


dụng nguồn lực tài chính phục vụ cho các hoạt động như: xây dựng cải cách nội dung
chương trình, hệ thống kiểm tra đánh giá, các phương pháp giảng dạy, hỗ trợ học
tập, tiền lương giáo viên, cơ sở vật chất một cách có kế hoạch, có kiểm soát.
Nguyên tắc cơ bản của quyền tự chủ là các trường hoạt động tốt hơn khi họ


xây dựng một số định mức chi cao hơn mức quy định Nhà nước như chi lương đến
2,5 lần lương cơ bản. Tuy nhiên, vì không được hưởng quyền lợi và cơ chế gì nên
cũng không thể phát triển thêm nguồn thu để tăng lương”.
Thứ hai, tự chủ một phần: Là hình thức TCTC mà các trường có thể áp dụng
mức học phí khác nhau tùy theo chương trình học nhưng phải tuân theo hướng dẫn
của Bộ GD&ĐT, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch đầ u tư. Theo đó, tùy theo trường ĐH,
một số chương trình không những có mức học phí thấp hơn mức học phí trung bình;
một số chương trình không những có thể cao hơn mức học phí trung bình mà còn cao
hơn cả chi phí đơn vị. Mức học phí trung bình có thể sẽ tăng nhưng không vượt quá
tỷ lệ tăng trong tổng chi lương thương xuyên. Các trường vẫn phải tuân theo luật
ngân sách Nhà nước và các quy định về tổ chức nhân sự.
Nghị định 43/2006/NĐ-CP quy định đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một
phần chi phí hoạt động có nghĩa đơn vị đó được nhà nước cấp kinh phí đảm bảo
hoạt động thường xuyên để thực hiện chức năng nhiệm vụ sau khi đã cân đối
nguồn thu sự nghiệp.
Thứ ba, tự chủ trong điều kiện được đảm bảo toàn bộ chi phí : Là các đơn vị
trên thực tế có nguồn thu thấp hoặc không có nguồn thu. Được trao quyền tự chủ để
khuyến khích đơn vị có các biện pháp quản lý tài chính như khoán chi, tiết kiệm chủ
động trong việc quản lý tài chính theo đúng quy định của pháp luật. Thực tế, những
đơn vị sự nghiệp tồn tại ở cấp độ này rất ít .
2.1.2 Vai trò của việc thực hiện công tác tự chủ tài chính tại các cơ sở đào tạo
công lập
Tài chính thể hiện sự vận động của vốn tiền tệ diễn ra ở mọi chủ thể trong xã
hội. Nó phản ánh tổng hợp các mối quan hệ kinh tế nảy sinh trong phân phối các
nguồn lực tài chính thông qua việc tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp
ứng các nhu cầu khác nhau của các chủ thể trong xã hội.
Theo Dương Thị Bình Minh: "Tài chính là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh
trong quá trình phân phối các nguồn tài chính bằng việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền
tệ nhằm đáp ứng yêu cầu tích luỹ và tiêu dùng của các chủ thể trong xã hội.".

phân bổ các nguồn lực, đảm bảo cung cấp đủ nhân lực và vật lực cho hoạt động
giáo dục. Điều phối hay tăng cường nguồn lực tài chính cho ngành học hay cấp học
sẽ giúp cho ngành học hay cấp học đó phát triển, từ đó tạo nên hợp lực thúc đẩy sự
phát triển của hệ thống GDĐH.
Tài chính còn góp phần thực hiện công bằng trong giáo dục, đảm bảo cho ai
cũng được học hành. Nhờ có chức năng phân phối của tài chính, Nhà nước có thể
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 13


tăng cường đầu tư hoặc ban hành những cơ chế, chính sách tạo điều kiện thuận lợi
cho người nghèo tiếp cận giáo dục ở mức độ cần thiết. Từ đó, giảm sự mất công
bằng trong giáo dục, góp phần quan trọng tạo lập sự công bằng trong xã hội.
Thứ ba, tài chính kiểm tra, giám sát hoạt động đào tạo, hướng hoạt động đào
tạo đến những mục tiêu đã định với các chi phí hợp lý nhất.
Kiểm tra, giám sát tài chính là kiểm tra, giám sát bằng đồng tiền. Chủ thể có
thể tiến hành kiểm tra, giám sát đối tượng một cách thường xuyên, liên tục và trên
một bình diện rộng. Thông qua công tác kiểm tra, giám sát, chủ thể có thể nắm bắt
nhanh chóng tình hình hoạt động của đối tượng, thực hiện biện pháp phân phối lại
tài chính nếu cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động của đối tượng cũng như của
hoạt động đầu tư tài chính.
2.1.3 Đặc điểm quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại các trường Cao đẳng
công lập
Thứ nhất, những hoạt động của các đơn vị này có tính chất xã hội, khác với
những loại hình dịch vụ thông thường, nó phục vụ các lợi ích tối cần thiết của xã
hội để đảm bảo cho cuộc sống được bình thường. Những loại dịch vụ thông thường
được hiểu là những hoạt động phục vụ không tạo ra sản phẩm mang hình thái hiện
vật, còn dịch vụ mà các đơn vị sự nghiệp cung cấp là những hoạt động phục vụ nhu
cầu thiết yếu của xã hội, bất kể các sản phẩm được tạo ra có hình thái hiện vật hay

Ngay từ đầu những năm 2000, Chính phủ ban hành Nghị định số 10/2002/ NĐCP về chế độ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu, Nghị định số 43/2006/NĐ-CP
quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ
máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
Trên cơ sở Nghị quyết số 35/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội khóa
XII về chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáo dục và
đào tạo từ năm 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015, Chính phủ đã ban hành Nghị
định số 49/2009/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và
cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc
dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015…
Ngày 26/5/2011, Bộ Chính trị đã có Thông báo Kết luận số 37 -TB/TW về Đề
án “Đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lậ p, đẩy mạnh xã hội
hoá một số loại hình dịch vụ sự nghiệp công” và khẳng định việc tiếp tục thực hiện
chủ trương đổi mới cơ chế hoạt động và tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập,
đẩy mạnh xã hội hoá một số loại hình dịch vụ sự nghiệp công trong thời gian tới là
cần thiết, phải được tiến hành với quyết tâm cao hơn, đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ và

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 15


Trích đoạn Tự chủ về giám sát và kiểm tra hoạt động tài chính Đa dạng hóa nguồn thu trên cơ sở phát huy năng động sáng tạo của các Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên Nâng cao năng lực quản lý tài chính của lãnh đạo nhà trường, cán bộ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status