Nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực du lịch tại các trường Cao đẳng Du lịch trên địa bàn tỉnh Hải Dương (Nghiên cứu điển hình tại Trường Cao đẳng Kỹ thuật Khách sạn và Du lịch - Pdf 25

Đại học quốc gia hà nội
tr-ờng đại học khoa học xã hội và nhân văn
Lê thị nguyên
Nâng cao chất l-ợng đào tạo nhân lực
du lịch tại các tr-ờng cao đẳng du lịch
trên địa bàn tỉnh hảI d-ơng
(Nghiên cứu điển hình tại tr-ờng Cao đẳng kỹ thuật
khách sạn và du lịch)

Chuyờn ngnh: Du lch
(Chng trỡnh o to thớ im) luận văn thạc sĩ du lịch
NGI HNG DN KHOA HC: TS. NGUYN VN LU

Hà Nội, 2013
LỜI CẢM ƠN


DANH MỤC SƠ ĐỒ 6
MỞ ĐẦU 7
1. Lý do chọn đề tài 7
2. Tình hình nghiên cứu đề tài 8
3. Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu 9
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: 10
5. Phƣơng pháp nghiên cứu: 10
6. Các câu hỏi đặt ra trong nghiên cứu 11
7. Ý nghĩa của đề tài: 11
8. Cấu trúc của luận văn 11
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NHÂN LỰC DU LỊCH 13
1.1. Các khái niệm, thực chất, nội hàm của việc nâng cao chất lƣợng đào tạo nhân lực
du lịch 13
1.1.1. Đặc điểm nguồn nhân lực 13
1.1.2. Bản chất nguồn nhân lực du lịch 14
1.1.3. Khái niệm về chất lượng 16
1.1.4. Khái niệm về đào tạo và chất lượng đào tạo 19
1.2. Các tiêu chí đánh giá chất lƣợng đào tạo nhân lực du lịch 23
1.2.1. Trình độ kiến thức được đào tạo 23
1.2.1.1. Kỹ năng, kỹ xảo 24
1.2.1.2. Năng lực nhận thức và tư duy 24
1.2.2. Phẩm chất nhân văn 25
1.2.3. Khả năng làm việc sau tốt nghiệp ra trường 25
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác đào tạo nhân lực tại các trƣờng cao đẳng,
đại học du lịch 26
1.3.1. Nhân tố thuộc môi trường vĩ mô 26
1.3.1.1. Kinh tế và sự phát triển du lịch 26
1.3.1.2. Quan niệm của xã hội về bằng cấp, nghề nghiệp 28
1.3.1.3. Công nghệ 28


2.2.2. Chương trình, thời gian đào tạo - thực tập 52
2.2.3. Chất lượng đào tạo của trường thông qua các tiêu chí 52
2.2.3.1. Trình độ kiến thức được đào tạo 52
2.2.3.1.1. Kỹ năng, kỹ xảo 54 3
2.2.3.1.2. Năng lực nhận thức và tư duy 54
2.2.3.2. Về phẩm chất nhân văn 55
2.2.4. Thực trạng các yếu tố đảm bảo chất lượng của Nhà trường 57
2.2.4.1. Đầu vào 57
2.2.4.2. Chương trình đào tạo của Nhà trường 57
2.2.4.3. Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên 58
2.2.4.4. Công tác tổ chức và quản lý 65
2.2.4.5 Cơ sở vật chất và trang thiết bị đào tạo 70
2.4.4.6 Về tình hình tài chính và công tác quản lý tài chính 71
2.2.4.7 Sự liên kết giữa nhà trường và các doanh nghiệp 72
2.3. Đánh giá chất lƣợng đào tạo của Nhà trƣờng 73
2.3.1. Đánh giá từ phía các doanh nghiệp 73
2.3.2. Đánh giá từ góc độ cựu học sinh, sinh viên 75
2.4. Đánh giá chung thực trạng chất lƣợng đào tạo nhân lực du lịch của Trƣờng Cao
đẳng Kỹ thuật Khách sạn và Du lịch và nguyên nhân 79
2.4.1. Những ưu điểm và nguyên nhân cơ bản trong công tác đào tạo nhân lực về du
lịch tại Trường Cao đẳng Kỹ thuật Khách sạn và Du lịch 79
2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân trong công tác đào tạo nhân lực về du lịch tại
Trường Cao đẳng Kỹ thuật Khách sạn và Du lịch 81
Tiểu kết chƣơng 2 83
Chƣơng 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠONHÂN LỰC DU
LỊCH TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT KHÁCH SẠN VÀ DU LỊCH 84
3.1. Các dự báo về đào tạo và nhu cầu nhân lực du lịch 84

5
BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT

Ăn uống khách sạn
AU - KS:
Bộ Giáo dục và đào tạo
BGD&ĐT:
Cán bộ công nhân viên
CBCNV:
Cao đẳng Khách sạn và Du lịch
CĐKS&DL
Danh hiệu thi đua
DHTĐ
Đội ngũ giảng viên
ĐNGV
Học sinh sinh viên
HSSV
Khoa học xã hội và nhân văn
KHXH&NV
Nghiên cứu khoa học
NCKH
Sản phẩm ăn uống
SPAU
Sản phẩm ăn uống và phục vụ
SPAU&PV
Trung cấp chuyên nghiệp
TCCN
Trung cấp chuyên nghiệp – Cao đẳng
TCCN - CĐ
Trung học cơ sở

Bảng 2.5. Thực trạng kỹ năng, kỹ xảo của HSSV tốt nghiệp ngành Du lịch . 54
Bảng 2.6. Kết quả năng lực nhận thức và tư duy của HSSV ngành Du lịch 55
Bảng 2.7. Số lượng HSSV du lịch bình quân trên một giảng viên du lịch 59
Bảng 2.8. Trình độ chuyên môn của đội ngũ giảng viên về du lịch 61
Bảng 2.9.Tổng hợp phiếu điều tra đánh giá các kỹ năng của người 74
lao động từ phía người sử dụng 74
Bảng 2.10. Kết quả đánh giá về chương trình đào tạo 76
Bảng 2.11. Kết quả đánh giá về đội ngũ giảng viên 77
Bảng 2.12. Kết quả đánh giá về cơ sở vật chất 78
Bảng 2.13. Đánh giá về kết quả đào tạo 79
Bảng 3.1. Dự báo khách du lịch quốc tế và nội địa của du lịch Việt Nam đến
năm 2030 84
Bảng 3.2. Nhu cầu nhân lực ngành Du lịch đến năm 2020 85
Bảng 3.3. Nhu cầu nhân lực ngành Du lịch đến năm 2020 86
7
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Du lịch là một trong những ngành kinh tế có tốc độ tăng trưởng vào loại
nhanh nhất và nhu cầu về lao động trong ngành Du lịch cũng tăng lên đáng kể. Ở
nước ta hiện nay, có khá nhiều trường cao đẳng, đại học đào tạo du lịch nhưng nhìn
chung chất lượng đào tạo nhân lực du lịch trên thực tế còn thấp, thiếu tính chuyên
nghiệp, yếu về trình độ ngoại ngữ, kỹ năng giao tiếp và hạn chế kinh nghiệm thực
tế. Có nhiều nguyên nhân của những yếu kém nêu trên, một trong các nguyên nhân
chính là công tác đào tạo tại các trường còn non yếu, quy mô, chất lượng chưa đủ để
đáp ứng yêu cầu và đòi hỏi của xã hội. Liên kết đào tạo giữa 3 nhà (nhà nước- nhà
trường - nhà doanh nghiệp) còn rời rạc, chưa chặt chẽ và kém hiệu quả.
Thực tế này đã được nhiều cuộc hội thảo bàn bạc để nhằm tìm ra giải pháp.

2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Trong những năm qua, đã có một số công trình nghiên cứu về công tác
đào tạo, phát triển nhân lực ở các trường nghề; trường cao đẳng chuyên nghiệp
và đại học như:
- “Chiến lược phát triển cung ứng dịch vụ đào tạo của trường Cao đẳng
Thương mại và Du lịch Hà Nội” (Luận văn thạc sỹ kinh tế - Nguyễn Thị Anh
Phương, Đại học Thương mại)
- “Nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại các cơ sở dạy nghề của tỉnh Hải
Dương đến năm 2015” (Luận văn thạc sỹ kinh tế - Nghiêm Thị Ngọc Bích, Đại học
Kinh tế quốc dân)
- “Nâng cao chất lượng đào tạo của trường Trung cấp nghề số 17/Bộ Quốc
phòng” (Luận văn thạc sỹ kinh tế - Tác giả: Lê Công Quang, Đại học Kinh tế Quốc
dân.
- “Hoàn thiện cơ chế và chính sách quản lý đội ngũ giáo viên trong các
trường cao đẳng ngành du lịch nước ta giai đoạn hiện nay (định hướng nghiên cứu
tại trường Cao đẳng Kỹ thuật Khách sạn và Du lịch"- (Luận văn thạc sỹ kinh tế,
Nguyễn Văn Hà, Trường Đại học thương mại) 9
- Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển đội ngũ giảng viên tại trường Đại
học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội – Luận văn thạc sỹ
kinh tế, chuyên ngành quản trị nguồn nhân lực
Các nghiên cứu trên hầu hết chỉ đề cập tới các chiến lược cung ứng dịch vụ
đào tạo hoặc cơ chế chính sách nhằm quản lý đội ngũ giáo viên hay chất lượng đào
tạo các nghề nói chung mà chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu chuyên sâu về đào
tạo du lịch.
Do vậy, đề tài: “Nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực du lịch tại các
trường cao đẳng du lịch trên địa bàn tỉnh Hải Dương (Nghiên cứu điển hình tại
Trường Cao đẳng Kỹ Thuật Khách sạn và Du lịch)” là một đề tài mới, tiếp cận cụ

+Về thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng công tác đào tạo nhân lực du
lịch tại các trường cao đẳng du lịch của Hải Dương trong giai đoạn từ 2008 - 2012;
đề xuất giải pháp đến năm 2020.
+ Về không gian nghiên cứu: Khảo sát tại Trường Cao đẳng Kỹ thuật Khách
sạn và Du lịch; các trường cao đẳng du lịch của Hải Dương và một số doanh nghiệp
sử dụng nguồn nhân lực đã qua đào tạo của các trường trên địa bàn tỉnh.
+ Về nội dung: Tập trung vào chất lượng đào tạo và giải pháp nâng cao chất
lượng đào tạo nhân lực du lịch của các cơ sở đào tạo nói trên.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu và phù hợp với tính chất, phạm vi của đề tài,
tác giả dự kiến sẽ sử dụng một số phương pháp sau đây:
- Phương pháp điều tra thực địa: Tiến hành điều tra, khảo sát thực tế tại địa bàn
nghiên cứu. Sử dụng phương pháp này để thu thập, tích luỹ tài liệu, thông tin thực
tế. Kết quả điều tra thực tế này là cơ sở ban đầu và thẩm định lại một số nhận định
trong quá trình nghiên cứu.
- Phương pháp phân tích tổng hợp so sánh: Phương pháp này dự kiến được sử
dụng để xử lý tư liệu, số liệu về hoạt động đào tạo nhân lực du lịch của các trường
cao đẳng du lịch trên địa bàn tỉnh Hải Dương mà điển hình là Trường Cao đẳng Kỹ
thuật Khách sạn và Du lịch. Từ đó có những đánh giá và đưa ra cách khắc phục
những hạn chế tồn tại.
- Phương pháp thu thập, phân tích xử lý dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ
cấp để tập hợp và phân tích xử lý các dữ liệu làm cơ sở đề ra các giải pháp. 11
- Phương pháp dự báo: Sử dụng phương pháp này để xác định nhu cầu về nhân
lực ngành Du lịch trong tương lai để từ đó có một phương hướng, một cái đích để
các trường đào tạo về du lịch hướng tới và theo đuổi.
6. Các câu hỏi đặt ra trong nghiên cứu
- Thế nào là chất lượng đào tạo nhân lực và nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực?

̣
ng chất lượng đào tạo nhân lực du lịch tại Trường Cao đẳng
Kỹ thuật Khách sạn và Du lịch; và Chƣơng 3. Giải pháp nâng cao chất lượng
đào tạo nhân lực du lịch tại các trường cao đẳng du lịch trên địa bàn tỉnh Hải
Dương trong thời gian tới
13
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NHÂN LỰC DU LỊCH

1.1. Các khái niệm, thực chất, nội hàm của việc nâng cao chất lƣợng đào tạo
nhân lực du lịch
1.1.1. Đặc điểm nguồn nhân lực
Việt Nam có nguồn nhân lực dồi dào, là nước có dân số đông thứ hai Đông
nam Á và thứ 13 thế giới ở thập niên 90 nước ta có 35 triệu lao động đến đầu thế kỷ
21 là 40 triệu lao động. Do dân số tăng nhanh từ trước cho nên nguồn nhân lực tiếp
tục tăng với tốc độ cao. Hàng năm có từ 1 đến 1,2 triệu lao động gia tăng. Nguồn
nhân lực trẻ tăng nhanh là một lợi thế đối với sự phát triển của đất nước.
Nó đảm bảo yếu tố cơ bản cho đầu tư phát triển, phát triển theo chiều rộng và chiều
sâu. Lao động trẻ có sức bật nhanh thuận lợi cho sự phát triển chuyên môn, có sức
khỏe dồi dào đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá
đất nước. Tỷ lệ lao động được đào tạo chuyên môn, kỹ thuật vẫn còn thấp kém phần
lớn là lao động phổ thông.
Ở nước ta đi lên từ xuất phát điểm rất thấp, đồng thời trãi qua các cuộc chiến tranh
kéo dài, đầu tư cho giáo dục đào tạo vẫn còn hạn hẹp do đó chất lượng nguồn nhân
lực bị hạn chế do không được đào tạo. Tỷ lệ lao động không qua đào tạo chiếm tỷ
trọng rất lớn trong tổng số lao động. Năm 2010 tỷ lệ lao động không có chuyên môn
kỹ thuật chiếm 62% cả nước. Trong đó ở nông thôn chiếm 74%. Điều này

phát triển du lịch cũng cần có nhiều nguồn lực, trong đó nguồn lực nhân lực được
đánh giá là một trong những yếu tố quyết định trong sự phát triển của ngành.
Có khá nhiều khái niệm khác nhau về nguồn nhân lực tùy theo góc độ tiếp cận
nghiên cứu, như:
- “Nguồn nhân lực là nguồn lực con người của những tổ chức (với quy mô,
loại hình, chức năng khác nhau) có khả năng và tiềm năng tham gia vào quá trình
phát triển của tổ chức cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, khu vực,
thế giới” [23, tr.256] 15
- “Nguồn nhân lực là tổng thể các yếu tố bên trong và bên ngoài của mỗi cá
nhân bảo đảm nguồn sáng tạo cùng các nội dung khác cho sự thành công, đạt được
mục tiêu của tổ chức” [24, tr.9]
Theo GS. Phạm Minh Hạc, “Nguồn nhân lực cần được hiểu là số dân và chất
lượng con người, bao gồm cả thể chất và tinh thần, sức khỏe và trí tuệ, năng lực,
phẩm chất và đạo đức của người lao động. Nó là tổng thể nguồn nhân lực hiện có
thực tế và tiềm năng được chuẩn bị sẵn sàng để tham gia phát triển kinh tế - xã hội
của một quốc gia hay một địa phương nào đó”[11, tr.323]. Vậy, khi nói đến nguồn
nhân lực, người ta bàn đến số lượng, chất lượng, cơ cấu, sự đáp ứng với yêu cầu của
thị trường lao động. Chất lượng nguồn nhân lực phản ánh trong trình độ kiến thức,
kỹ năng và thái độ của người lao động.
Do đó, có thể hiểu: Nguồn nhân lực du lịch là bao gồm những lao động trực
tiếp hoặc gián tiếp tạo ra những sản phẩm du lịch phục vụ nhu cầu của con người và
nhu cầu phát triển xã hội.
Cơ cấu nguồn nhân lực du lịch có thể phân thành 3 nhóm sau đây:
- Nhóm lao động có chức năng quản lý nhà nước về du lịch: Nhóm lao động
này bao gồm những người làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch
từ Trung ương xuống địa phương như: Tổng cục Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch tỉnh, thành phố, phòng Văn hóa – Thông tin cấp huyện… Bộ phận lao động

nhà nước về du lịch và các đơn vị sự nghiệp trong ngành từ trung ương đến địa
phương, lao động trong các doanh nghiệp du lịch gồm đội ngũ cán bộ quản trị kinh
doanh, đội ngũ lao động nghiệp vụ trong các khách sạn - nhà hàng, công ty lữ hành,
vận chuyển du lịch , lao động làm công tác đào tạo du lịch trong các trường dạy
nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học
1.1.3. Khái niệm về chất lượng
“Chất lượng” là một thuật ngữ gây nhiều tranh cãi. Với một số người, “chất
lượng” cũng giống như “cái đẹp” vốn “nằm trong mắt của người thưởng thức”.
Những người này cho rằng chất lượng chỉ là vấn đề tương đối, trong khi một số
khác cho rằng chất lượng bao gồm nhiều thành tố xác định khác nhau; nói cách
khác chất lượng là một cái gì đó hoàn toàn khách quan. Từ chất lượng (quality) bắt
nguồn từ từ „qualis‟ trong tiếng Latin, có nghĩa là “loại gì”. Đây là một từ đa nghĩa 17
và nhiều hàm ý, một khái niệm khó nắm bắt (Pfeffer and Coote, 1991). Có thể hiểu
rằng với những người khác nhau thì chất lượng có những ý nghĩa khác nhau.
Viện tiêu chuẩn Anh Quốc (British Standards Institution, viết tắt là BSI) định
nghĩa chất lượng là “toàn bộ các đặc trưng cũng như tính chất của một sản phẩm
hoặc một dịch vụ giúp nó có khả năng đáp ứng những yêu cầu được xác định rõ
hoặc ngầm hiểu” (BSI, 1991).
Green và Harvey (1993) đã xác định năm (05) cách tiếp cận khác nhau để định
nghĩa chất lượng như sau: 1) Chất lượng là sự vượt trội (đạt tiêu chuẩn cao và vượt
quá yêu cầu); 2) Chất lượng là tính ổn định (thể hiện qua tình trạng “không có
khiếm khuyết ” và tinh thần “làm đúng ngay từ đầu”, biến chất lượng thành một văn
hóa); 3) Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu (tức sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng
đúng những mục đích đã đề ra, theo đúng các đặc tả và sự hài lòng của khách hàng);
4) Chất lượng là đáng giá đồng tiền (có hiệu quả và hiệu suất cao); và 5) Chất
lượng là tạo sự thay đổi (những thay đổi về chất lượng).
Những quan niệm khác nhau về chất lượng này đã khiến Reeves và Bednar

Stanford ở phương Tây có thể được hiểu là đạt chuẩn chất lượng theo nghĩa tuyệt
đối, mặc dù khi xét trong trường hợp của ngành giáo dục điều này vẫn có ít nhiều
cảm tính. Quan niệm “chất lượng là tương đối” thì cho rằng chất lượng của một sản
phẩm hoặc dịch vụ chỉ có giá trị tương đối. Chất lượng có thể được đo lường bằng
những tiêu chí nhất định. Theo Mukhopadhyay (2005) việc tuân thủ các “đặc điểm
kỹ thuật của sản phẩm thực sự là điều kiện tối thiểu về chất lượng, nhưng không
phải là điều kiện đủ”. Điều kiện đủ là sự hài lòng của khách hàng và hơn thế nữa”.
Quan niệm “chất lượng như một quá trình” cho rằng để đạt được chất lượng của
một sản phẩm hoặc dịch vụ, nhất thiết phải trải qua những quá trình nhất định và
tuân theo những yêu cầu về thủ tục. Do đó, chất lượng là kết quả của những hệ
thống và quy trình được lập ra cho một mục tiêu. Cuối cùng - chất lượng như một
văn hóa – công nhận tầm quan trọng của việc một tổ chức xem chất lượng là một
quá trình chuyển đổi, trong đó mỗi bộ phận đều quan tâm và thừa nhận tầm quan
trọng của chất lượng. Quan niệm cuối cùng này đặc biệt đáng quan tâm trong các cơ
sở giáo dục, tuy nhiên các ý tưởng khác về chất lượng đều có vai trò của chúng.
19
1.1.4. Khái niệm về đào tạo và chất lượng đào tạo
* Khái niệm đào tạo: Theo giáo trình Quản trị nhân lực của trường Đại học
Kinh tế Quốc dân thì đào tạo được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho
người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình. Đó
chính là quá trình học tập làm cho người lao động nắm vững hơn về công việc của
mình, là những hoạt động học tâp để nâng cao trình độ, kỹ năng của người lao động
để thực hiện nhiệm vụ lao động có hiệu quả hơn.
Đào tạo có thể chia thành 2 nhóm, một là đào tạo trong công việc và hai là
đào tạo ngoài công việc. Đào tạo trong công việc là các phương pháp đào tạo trực
tiếp tại nơi làm việc, trong đó người học sẽ được học những kiến thức và kỹ năng
cần thiết cho công việc thông qua thực hiện công việc và thường là dưới sự hướng

của quá trình đào tạo được thể hiện bằng năng lực, chuyên môn nghiệp vụ, sự thành
thạo trong công việc hay khả năng cung cấp các dịch vụ của cơ sở đào tạo đó. Có
quan điểm cho rằng “đầu ra” của quá trình đào tạo có tầm quan trọng hơn nhiều so
với “đầu vào”.
- Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị gia tăng”: Quan điểm này cho rằng
một trường có tác động tích cực và tạo ra sự khác biệt của học sinh sinh viên về trí
tuệ, nhân cách …tức là tạo được giá trị gia tăng cho HSSV đó. “Giá trị gia tăng”
được xác định bằng giá trị của “đầu ra” trừ đi giá trị của “đầu vào”. Kết quả thu
được được coi là chất lượng đào tạo của trường. Quan điểm này chỉ tồn tại về mặt
lý thuyết vì trên thực tế rất khó có thể thiết kế một thước đo thống nhất về mặt định
lượng để đánh giá chất lượng “đầu vào” và “đầu ra” từ đó tìm ra mức chênh lệch để
đánh giá chất lượng đào tạo. Ngoài ra, mỗi cơ sở đào tạo, mỗi trường lại không
thống nhất về chương trình đào tạo, mục tiêu đào tạo…
- Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị học thuật”: Đây là quan điểm truyền
thống của nhiều trường học phương Tây, quan điểm này chủ yếu dựa vào sự đánh
giá của các chuyên gia về năng lực học thuật của đội ngũ giảng viên trong từng cơ
sở đào tạo (được đánh giá bằng quá trình thẩm định). Điều này cũng có nghĩa là
trường nào có đội ngũ giảng viên có học vị, học hàm cao, có uy tín khoa học lớn thì
được xem là trường có chất lượng cao. Quan điểm này còn hạn chế ở chỗ: Cho dù 21
năng lực học thuật có thể được đánh giá một cách khách quan thì cũng khó có thể
đánh giá được năng lực chất xám của đội ngũ giảng dạy và nghiên cứu, đặc biệt
trong lĩnh vực giáo dục hiện nay xu thế đa dạng hoá các ngành nghề, lĩnh vực đào
tạo cộng với sự buông lỏng trong quản lý đã làm cho số lượng các học thuật của các
trường tăng về số lượng nhưng giảm về chất lượng.
- Chất lượng được đánh giá bằng “Văn hoá tổ chức”: Quan điểm này cho
rằng “Văn hoá tổ chức” có tác dụng hỗ trợ cho quá trình liên tục cải tiến chất lượng.
Vì vậy, một trường được đánh giá là có chất lượng khi nó có được “văn hoá tổ chức

Nguồn: Quản lý và kiểm định chất lượng theo ISO và TQM [10, tr. 45]
Sơ đồ1.1. Sơ đồ quan niệm về chất lƣợng đào tạo
Sản phẩm của quá trình đào tạo là con người và các dịch vụ đào tạo (đầu ra) của
quá trình đào tạo và được thể hiện cụ thể ở các phẩm chất, giá trị nhân văn và năng
lực vận hành nghề nghiệp. Với yêu cầu đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao
động, quan niệm về chất lượng đào tạo không chỉ dừng ở kết quả của quá trình đào
tạo với những điều kiện đảm bảo chất lượng như: Cơ sở vật chất, đội ngũ giảng
viên,… mà còn phải tính đến mức độ phù hợp và thích ứng của HSSV tốt nghiệp
đối với yêu cầu công việc, nhu cầu của người sử dụng lao động và xã hội, của quá
trình đào tạo và được thể hiện trong hoạt động nghề nghiệp của người học.
Quá trình thích ứng với thị trường lao động không chỉ phụ thuộc vào chất lượng
đào tạo mà còn phụ thuộc vào các yếu tố thị trường như: Quan hệ cung - cầu, giá cả,
sức lao động, chính sách sử dụng và bố trí công việc của Nhà nước, người sử dụng
Nhu cầu xã hội
Kết quả đào tạo khớp với mục tiêu
đào tạo Đạt chất lượng trong
Kết quả đào tạo
Kết quả đào tạo phù hợp với nhu
cầu xã hội Đạt chất lượng
Mục tiêu đào tạo


bao gồm: Kỹ năng, kỹ xảo và Năng lực nhận thức, tư duy
Mục tiêu
đào tạo
Chất lượng
đào tạo
- - Đặc trưng, giá trị nhân
cách, xã hội, nghề
nghiệp;
- - Giá trị sức lao động;
- - Năng lực hành nghề;
- - Trình độ chuyên môn
nghề nghiệp (kiến thức,
kỹ năng,…)
- - Năng lực thích ứng với
thị trường lao động

Trích đoạn Dự bỏo nhu cầu nhõn lực ngành Du lịch đến năm 2020, tầm nhỡn Hoàn thiện cụng tỏc lập kế hoạch, xõy dựng chương trỡnh đào tạo Đổi mới phương phỏp dạy học và cụng tỏc kiểm tra, đỏnh giỏ trong đào tạo Với Bộ Giỏo dục và Đào tạo; Bộ Lao động-Thương binh và Xó hội Với Bộ Cụng Thương và Bộ Văn húa, Thể thao và Du lịch
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status