Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng công tác cải cách hành chính tại xã Quế Phước - Pdf 35

LỜI NÓI ĐẦU
Cải cách hành chính(CCHC) là vấn đề hết sức cấp bách và trọng tâm trong
công cuộc đổi mới toàn diện của Đảng và Nhà nước ta hiện nay. Trong nhiều
năm nay, để tăng cường năng lực quản lý của Nhà nước trong điều kiện kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, Đảng
ta chủ trương cải cách toàn diện nền hành chính nhà nước theo hướng làm cho
bộ máy hành chính hoàn thiện hơn, hoạt động có hiệu quả hơn, phục vụ nhân
dân ngày một đúng pháp luật, tốt hơn và tiết kiệm nhất, dần từng bước chuyển
nền hành chính từ cơ quan cai quản thành các cơ quan phục vụ nhân dân, làm
các dịch vụ hành chính đối với nhân dân, công dân là khách hàng của nền hành
chính, là người đánh gía khách quan nhất về mọi hoạt động của bộ máy nhà
nước, bộ máy hành chính . Cải cách hành chính nhằm góp phần xây dựng bộ
máy nhà nước trong sạch, vững mạnh, có hiệu lực và hiệu quả. Trên cơ sở đó
làm cho bộ máy nhà nước thực hiện tốt nhiệm vụ thể chế hóa chủ trương, đường
lối của Đảng và tổ chức tốt việc điều hành, quản lý đất nước thông suốt, tạo điều
kiện cho nền kinh tế nhiều thành phần phát triển, giải quyết tốt các vấn đề xã
hội, củng cố quốc phòng, an ninh, mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động và tích
cực hội nhập kinh tế quốc tế. Đây là việc làm không đơn giản, đòi hỏi trong quá
trình cải cách hành chính phải tính toán kỹ lưỡng, lựa chọn chính xác tập trung
giải quyết từng bước các vấn đề tạo sự chuyển biến vững chắc theo chiều sâu.
Xây dựng nền hành chính nhà nước hiện nay là xây dựng một nền hành
chính nhà nước hiện đại, năng động, hiệu quả, giảm phiền hà, một nền hành
chính lấy đối tượng phục vụ làm tôn chỉ, mục đích chủ yếu,để từ đó xây dựng,
phát triển và hoàn thiện nền hành chính. Ở Việt Nam hiện nay, công cuộc cải
cách hành chính nhà nước đang là tâm điểm trong các nỗ lực của Đảng và Nhà
nước nhằm tiến tới phát triển, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ
nghĩa, “Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân”, xây dựng một nền
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện mục tiêu “dân giàu,
nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” và là điều kiện căn bản để góp phần
đạt được các mục tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội quốc gia. Thực
1

CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ QUẾ PHƯỚC TRONG 5 NĂM QUA
(2011-2015)
1. Đặc điểm tình hình chung của xã Quế Phước, huyện Nông Sơn.
1.1. Vị trí địa lý
Quế Phước là xã ở vùng núi huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam. Là vùng
sơn địa, ở tọa độ: 180,18 vĩ độ bắc, 1050, 54 kinh độ đông. Phía bắc xã giáp xã
Quế Trung. Phía nam có sông Thu Bồn giáp với xã Quế Lâm. Phía đông giáp xã
Quế Ninh. Phía tây giáp xã Phước Ninh.
Đặc điểm địa hình của xã Quế Phước có nhiều lợi thế: có núi, có sông, có
ruộng đồng, đồi bãi, thuận lợi cho sản xuất, chăn nuôi, dân cư đông nhưng sống
quần tụ trên một dải đất rộng nên có điều kiện giao lưu, phát triển kinh tế. Nghề
nghiệp chính của người dân là trồng cây nông, lâm nghiệp.
1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội
1.2.1. Kinh tế
Trong những năm qua nền kinh tế của xã Quế Phước gặp nhiều khó khăn
do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới; Trong nước tình hình lạm
phát gia tăng, giá cả các mặt hàng thiết yếu tăng cao. Bên cạnh đó thời tiết diễn
biến phức tạp, một số dịch bệnh nguy hiểm trên cây trồng, vật nuôi tiếp tục xảy
ra ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất kinh doanh và đời sống nhân dân. Cụ thể:
Năm 2014,Tổng sản lượng lương thực bình quân đầu người 250,1
kg/người/năm, thu nhập bình quân ước đạt 08 triệu đồng/người/năm, tốc độ tăng
trưởng kinh tế là 11%, chủ yếu là thu nhập từ nông lâm nghiệp, chiếm 78,2%
tổng thu nhập, tiểu thủ công nghiệp 5,17%, thương mại dịch vụ 16,63% tổng thu
nhập. Chứng tỏ rằng kinh tế xã chưa phát triển mạnh về CNXD và dịch vụ, dẫn
tới thu nhập của người dân nơi đây còn thấp, làm tỷ lệ hộ nghèo trong địa bàn xã
còn cao( tỷ lệ 55,67% năm 2015).

3



4


Ngoài ra, ngày 08 tháng 11 năm 2011 Chính phủ ban hành Nghị quyết
30c/NQ-CP năm 2011 về Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước
giai đoạn 2011 – 2020. Nghị quyết quyết nghị 9 điều khoản về chương trình
tổng thể cải cách hành chính cho 10 năm để Việt Nam đạt được mục tiêu đến
năm 2020 cơ bản trở thành một nước công nghiệp hóa theo hướng hiện đại.
Nghị quyết 30c/NQ-CP được ban hành là sự phát triển và kế thừa chương trình
tổng thể cải cách hành chính 2001-2010 theo Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ. Để thực hiện thành công Nghị quyết 30c/NQ/CP việc
phổ biến tuyên truyền đến toàn thể người dân và doanh nghiệp, quán triệt đến tất
cả các cán bộ, công chức, đảng viên có ý nghĩa hết sức quan trọng. Bối cảnh ra
đời của chương trình lần này khác với bối cảnh đất nước cách đây 10 năm. Vì
vậy, cách tiếp cận lần này có những điểm khác biệt so với trước đây.
2.2. Quan điểm, chủ trương của UBND tỉnh Quảng Nam
Triển khai Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ về
ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 20112020. Tỉnh Quảng Nam xác định CCHC là giải pháp tiên quyết trong hệ thống
giải pháp tạo động lực và đột phá cho sự phát triển các mặt kinh tế, xã hội của
tỉnh nên nhiệm vụ CCHC đã được Tỉnh ủy, UBND tỉnh đặc biệt quan tâm lãnh
đạo, chỉ đạo điều hành trong suốt thời gian qua.
Căn cứ nội dung Chương trình tổng thể, các kế hoạch, đề án của Chính
phủ, hướng dẫn của Bộ, ngành, Trung ương và tình hình thực tế của địa phương,
UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 1009/QĐ-UBND ngày 29/3/2012 phê
duyệt Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011-2015, kế
hoạch của tỉnh đã triển khai 06 lĩnh vực CCHC theo quy định của chính phủ.
Đây là cơ sở quan trọng để xác định cụ thể mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ và kinh
phí thực hiện để triển khai đồng bộ các nhiệm vụ CCHC của tỉnh trong giai đoạn
2011-2015. Trên cơ sở đó hàng năm, UBND tỉnh đã kịp thời ban hành và triển
khai Kế hoạch thực hiện công tác cải cách hành chính, cụ thể: Quyết định số

hiệu quả công tác xây dựng, ban hành văn bản QPPL.

6


+ Phòng Nội vụ: Cải cách tổ chức bộ máy; xây dựng và nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC).
+ Phòng Tài chính - Kế hoạch: Cải cách tài chính công, hiện đại hóa nền
hành chính với nhiệm vụ đầu tư xây dựng trụ sở làm việc.
+ Phòng Văn hóa và Thông tin: Thực hiện việc ứng dụng công nghệ thông
tin, hiện đại hóa nền hành chính;
+ Văn phòng HĐND và UBND huyện: Áp dụng hệ thống quản lý chất
lượng theo tiêu chuẩn ISO vào hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước.
- Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc huyện làm tốt công tác tham mưu
xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình CCHC giai đoạn (2011-2015); 7/7 xã
đều có xây dựng kế hoạch CCHC giai đoạn (2011-2015), các đơn vị khi xây
dựng kế hoạch đều có phân công cụ thể trách nhiệm của từng ban, ngành, CBCC
liên quan trong việc tham mưu triển khai thực hiện CCHC giai đoạn (20112015).
- Thực hiện Quyết định số 2990/QĐ-UBND ngày 01/10/2013 của UBND
tỉnh Quảng Nam ban hành Quy định theo dõi, đánh giá, xếp hạng kết quả thực
hiện CCHC đối với các địa phương, đơn vị trên địa bàn tỉnh Quảng Nam,
UBND huyện đã tổ chức triển khai thực hiện và có báo cáo kết quả, cụ thể: Báo
cáo số 28/BC-UBND ngày 26/02/2014 về kết quả tự đánh giá, chấm điểm chỉ số
CCHC của UBND huyện năm 2013; Báo cáo số 04/BC-UBND ngày 13/01/2015
về kết quả tự đánh giá, chấm điểm chỉ số CCHC của UBND huyện năm 2014
gửi UBND tỉnh (Sở Nội vụ) theo quy định.
+ Kết quả năm 2013, 2014, UBND tỉnh đã công bố Chỉ số CCHC của các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh (PAR INDEX). Qua đó,
huyện Nông Sơn xếp lần lượt thứ 12, 13/18 huyện, thành phố thuộc tỉnh. Nhằm
từng bước cải thiện Chỉ số CCHC của huyện, phấn đấu đưa chỉ số CCHC của

3.1. Cải cách thể chế, nâng cao hiệu quả công tác xây dựng, ban hành
văn bản QPPL
- Thực hiện các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, UBND Tỉnh, UBND
huyện Nông Sơn. Hằng năm UBND xã Quế Phước thành lập tổ công tác gồm
công chức tư pháp- hộ tịch, công chức văn hóa- xã hội phụ trách LĐTB&XH,
công chức địa chính- xây dựng, công chức tài chính- kế toán, Chỉ huy trưởng
8


quân sự xã, Trưởng công an xã, công chức văn phòng- thống kê xã tiến hành rà
soát thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý để trình sửa đổi, loại bỏ các thủ
tục hành chính, các văn bản không còn hiệu lực hoặc vượt thẩm quyền gây phiền
hà cho nhân dân. Đồng thời đã ban hành Quyết định số 93,94, 95/ QĐ- UBND
về ban hành quy chế tiếp dân tại bộ phận một cửa và ban hành các Kế hoạch liên
quan đến công tác tiếp dân hằng năm.
- Về công tác rà soát văn bản QPPL, hệ thống văn bản QPPL do HĐND và
UBND xã ban hành được công chức Tư pháp xã rà soát và xin ý kiến góp ý của
phòng Tư pháp huyện Nông Sơn, giúp UBND xã kịp thời loại bỏ những quy
định, những văn bản không còn phù hợp, góp phần hoàn thiện hệ thống văn bản
QPPL. Từ năm 2011 đến năm 2015, UBND xã đã rà soát và công bố 04 văn bản
QPPL của HĐND và UBND còn hiệu lực.
- Trong công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân được
UBND xã quan tâm chú ý, đã ban hành quy chế làm việc của UBND xã. Từ đó
việc tiếp nhận, giải quyết đơn thư khiếu nại đúng theo tuần tự luật định, hạn chế
được đơn thư vượt cấp, các yêu cầu và nguyện vọng của công dân được giải
quyết thoả đáng.
Nhìn chung trong những năm qua việc xây dựng và thực hiện công tác cải
cách hành chính thể chế đã góp phần tích cực vào việc đơn giản hoá các thủ tục
hành chính, tạo ra được môi trường thông thoáng và hành lan pháp lý, tạo điều
kiện thuận lợi cho nền kinh tế xã hội ở địa phương phát triển.

tiếp công dân tại phòng Một cửa, có nhiệm vụ tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ cho
công nhân. Tổ tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ được bố trí 04 đồng chí trong đó: 01
tổ trưởng, 01 tổ phó, 02 tổ viên, bao gồm:
+ Tổ trưởng: Công chức Văn phòng- thống kê xã.
+ Tổ phó: Công chức Tư pháp hộ tịch.
+ Tổ viên: Công chức địa chính- xây dựng.
+ Tổ viên: Cán bộ thủ quỹ xã.
Tổ tiếp dân và hoàn trả hồ sơ niêm yết tất cả các biểu mẫu hướng dẫn thủ
tục hành chính có liên quan mà công dân và tổ chức đến yêu cầu giải quyết như:
Chứng thực giấy tờ, hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hồ sơ
vay vốn, hồ sơ hộ tịch và chính sách xã hội....Trên cơ sở đó công dân và tổ chức

10


làm đúng các yêu cầu thủ tục theo trình tự nhằm làm giảm bớt đi sự đi lại nhiều
lần, nhiều nơi gây phiền hà cho nhân dân.
Căn cứ vào biên bản niêm yết công khai quy định về các giấy tờ cần thiết
để giải quyết hồ sơ hành chính, tuỳ theo lĩnh vực và ngành cụ thể công dân hoặc
tổ chức nộp hồ sơ tại tổ tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ.
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra về thủ tục, nếu đã đầy đủ thì tiếp nhận hồ sơ,
đồng thời giao cho các ban ngành liên quan tham mưu cho lãnh đạo UBND giải
quyết.
Trong trường hợp công dân chưa nộp đủ các loại giấy tờ hoặc những yêu
cầu cần thiết theo quy định, tổ tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ không nhận đồng thời
hướng dẫn cho công dân bổ sung đầy đủ vào trong hồ sơ.
Thông qua mô hình này, chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của UBND
xã đựơc khẳng định rõ ràng hơn, quan hệ hành chính trong giải quyết công việc
giữa công dân, tổ chức với nhà nước được thể hiện rõ; phong cách, lề lối làm
việc của các cơ quan nhà nước được thay đổi, từng bước thực hiện tính chất

những người hoạt động không chuyên trách.
-Công tác đào tạo, bồi dưỡng:
Công tác đào tạo bồi dưỡng đã góp phần nâng cao kiến thức quản lý và kỹ
năng làm việc của cán bộ công chức. Số cán bộ được cử đi đào tạo được nâng
lên. Từ năm 2011 đến năm 2015 đã cử đi đào tạo cụ thể:
+ Tổng số cán bộ, công chức, không chuyên trách xã theo học lớp đại học
tại chức: 22 đ/c, phân ra các lớp cụ thể như sau:
- Lớp Đại học Công tác xã hội tại Đà Nẵng: 01 người.
- Lớp Đại học Luật tại Điện Bàn: 03 người.
- Lớp Đại học Kế toán tại Điện Bàn( Liên thông Cao đẳng lên Đại học):
03 người.
- Lớp Đại học Địa chính tại Đà Nẵng: 01 người.
- Lớp Đại học hành chính tại Tam Kỳ: 01 người.
- Đại học luật mở tại Tam kỳ: 02 người.
- Lớp đại học công tác xã hội : 04 người.
- Lớp đại học kinh tế tại Quế Sơn: 07 người
- Lớp Cao đẳng Quân sự: 01 người

12


- Tổng số cán bộ tham gia học lớp Cao cấp chính trị tại Đà Nẵng: 01
người.
- Tổng số cán bộ tham gia học lớp Trung cấp chính trị mở tại Huyện Quế
Sơn: 06 người và lớp trung cấp chính trị mở tại Huyện Nông Sơn: 10 người.
- Tổng số cán bộ học lớp Trung cấp công An tại Tam kỳ: 01 người
UBND xã thường xuyên cử cán bộ, công chức tham gia đào tạo, tập huấn
ngắn hạn, dài hạn theo yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ nhằm nâng cao trình độ
cho cán bộ, công chức.
Đa số cán bộ công chức đều có ý thức tổ chức kỷ luật cao, luôn phấn đấu

Đổi mới lề lối phương thức làm việc, tăng cường kỷ cương, kỷ luật. UBND
xã đã ban hành quy chế làm việc của UBND, quyết định phân công nhiệm vụ
của Chủ tịch và Phó Chủ tịch. Công khai hoá chế độ hoạt động công vụ tại công
sở nhất là trong lĩnh vực trực tiếp tiếp xúc, giải quyết công việc đối với công
dân, tổ chức, tạo được niềm tin trong nhân dân.
4. Đánh giá chung
4.1. Ưu điểm
Những năm qua, công tác cải cách hành chính xã nhà đã được triển khai
đồng bộ trên tất cả các nội dung, thực hiện được nhiều công việc, từng bước đi
vào chiều sâu, đã tạo ra những chuyển biến đáng ghi nhận của nền hành chính.
Những kết quả chủ yếu trong CCHC 05 năm qua được tập trung trên các mặt:
- UBND xã đã kịp thời ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành về công
tác CCHC. Quyết định nhiều Kế hoạch về phát triển nguồn nhân lực, đào tạo bồi
dưỡng cán bộ công chức(CBCC), người hoạt động không chuyên trách, về tuyển
dụng, bổ nhiệm CBCC, về xây dựng Đề án vị trí việc làm, về tăng cường kỷ
luật, kỷ cương hành chính, nâng cao hiệu quả sử dụng thời gian làm việc trong
các đơn vị.
- Công tác CCHC Nhà nước được các cấp ủy, chính quyền và các ngành
thường xuyên quan tâm chỉ đạo, thế chế hành chính ngày càng được đổi mới,
đúng pháp luật, phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.
- Công tác ban hành văn bản QPPL đã được thực hiện có nề nếp, đúng quy
định, góp phần tạo ra hành lang pháp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho thực hiện
các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
14


- Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của UBND cấp xã được điều chỉnh,
sắp xếp cơ bản phù hợp, hoạt động có hiệu quả.
- Công tác tuyển dụng công chức cấp xã, người hoạt động không chuyên
trách được thực hiện nghiêm túc, đảm bảo theo quy định. Đội ngũ cán bộ, công

dựng mới nhưng do nguồn kinh phí của huyện còn hạn hẹp nên chưa thể đầu tư
xây dựng được vì vậy bộ phận tiếp nhận và trả kết quả quá chật hẹp, diện tích
không đảm bảo; việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính chưa thực
hiện đầy đủ theo quy trình ở một số lĩnh vực theo quy định của UBND huyện;
còn lúng túng, bị động trong giải quyết công việc; chưa có cơ chế để nhân dân
giám sát, phản ánh.
- Cán bộ làm công tác tiếp dân chưa được đào tạo bồi dưỡng kỹ năng giao
tiếp, nghiệp vụ thực hành nên còn lúng túng; Chưa mở sổ theo dõi công tác tiếp
dân, giải quyết thủ tục hành chính.
4.3. Nguyên nhân hạn chế
- Sự quan tâm của lãnh đạo về công tác CCHC chưa cao; nhận thức của
một bộ phận CBCC còn chưa đầy đủ về công tác CCHC.
- Năng lực, trình độ của đội ngũ CBCC còn chưa đồng đều, tính chuyên
nghiệp và chuyên sâu còn thấp; nhất là việc ứng dụng công nghệ thông tin trong
giải quyết công việc và năng lực tham mưu, đề xuất các biện pháp về CCHC.
- Việc giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa còn nhiều khó
khăn do một số thủ tục hành chính còn những bất cập trong cơ sở pháp lý,
hướng dẫn của cấp trên.
- Nhận thức của một bộ phận CBCC về vai trò, ý nghĩa của công tác
CCHC chậm chuyển biến; một số còn biểu hiện tiêu cực, không muốn đổi mới,
cải cách,… Một số CBCC khi giải quyết công việc có liên quan đến tổ chức,
công dân còn có biểu hiện nhũng nhiễu, tiêu cực làm ảnh hưởng chung tới công
tác CCHC.
- Đầu tư kinh phí bảo đảm cho việc triển khai, thực hiện các nhiệm vụ
CCHC nhà nước và hiện đại hóa nền hành chính chưa tương xứng với yêu cầu
đề ra.

16





CHƯƠNG 2
PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA ỦY BAN
NHÂN DÂN XÃ QUẾ PHƯỚC TRONG THỜI GIAN ĐẾN
1.Phương hướng
1.1. Phương hướng chung
Tiếp tục đẩy mạnh công tác CCHC theo quy định của cấp trên và điều kiện
thực tế của xã nhà giai đoạn (2011-2020), xây dựng nền hành chính trong sạch,
vững mạnh, chuyên nghiệp, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả; xây dựng đội ngũ
CBCC có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu xây dựng, phát triển bền vững
và hội nhập kinh tế của địa phương và của đất nước.
Thực hiện CCHC một cách đồng bộ trên các lĩnh vực: Thể chế và thủ tục
hành chính; tổ chức, bộ máy; xây dựng và nâng cao đội ngũ CBCC; cải cách tài
chính công và hiện đại hóa nền hành chính. Lấy việc thực hiện cơ chế một cửa,
một cửa liên thông; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; công khai, minh
bạch các quy định của Nhà nước và bố trí CBCC đủ phẩm chất, năng lực theo
yêu cầu công việc làm nhiệm vụ trọng tâm và khâu đột phá trong công tác
CCHC; đồng thời gắn với kiểm soát thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ
thông tin trong công tác quản lý Nhà nước, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng
theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động cơ quan hành chính.
1.2. Phương hướng cụ thể
1.2.1. Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC
- Tăng cường công tác chỉ đạo việc thực hiện công tác CCHC đồng bộ đến
từng bộ phận, từng CBCC.
- Chủ tịch UBND xã chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc chỉ đạo, tham
mưu, xây dựng việc thực hiện Chương trình, kế hoạch CCHC trong phạm vi
quản lý của mình; xác định CCHC là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt của cả
nhiệm kỳ công tác; Công chức phụ trách cải cách hành chính( cụ thể là công

hành chính Nhà nước cấp xã.
1.2.3. Cải cách thủ tục hành chính, kiểm soát và đơn giản hóa thủ tục
hành chính; tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về
thủ tục hành chính
- Nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính trong tất cả các lĩnh
19


vực quản lý nhà nước, nhất là thủ tục hành chính liên quan tới người dân,
doanh nghiệp;
- Trong giai đoạn (2016-2020), tiếp tục thực hiện cải cách thủ tục hành
chính để tiếp tục bảo đảm tạo điều kiện cho phát triển kinh tế - xã hội bền vững
trong các lĩnh vực trọng tâm như: đất đai, xây dựng, y tế, giáo dục, lao động,…
- Tăng cường kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện thủ tục hành chính (nhất
là lĩnh vực đất đai và người có công, các đối tượng bổ trợ xã hội); tiếp nhận, xử
lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính để hỗ trợ
việc nâng cao chất lượng các quy định hành chính và giám sát việc thực hiện thủ
tục hành chính tại UBND xã;
- Công khai, minh bạch tất cả các thủ tục hành chính bằng các hình thức
thiết thực và thích hợp; duy trì và cập nhật cơ sở dữ liệu về thủ tục hành chính;
- Thực hiện thống nhất và nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tập trung tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã;
bảo đảm sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành
chính Nhà nước đạt mức trên 80% vào năm 2020.
1.2.4. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
- Thực hiện có hiệu quả Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009
của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với CBCC
ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
- Tiếp tục rà soát quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và biên chế
hiện có của UBND xã; trên cơ sở đó điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

- Hiện đại hóa nền hành chính, nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ
thông tin phục vụ tốt yêu cầu lãnh đạo, quản lý nhằm không ngừng nâng cao
hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước và nâng cao chất lượng cung ứng các dịch
vụ hành chính cho nhân dân, tổ chức và doanh nghiệp.
- Ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông trong quy trình xử lý công
việc, đặc biệt làm tốt việc tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
cho cá nhân, tổ chức qua dịch vụ bưu chính;
- Thực hiện có hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng trong các cơ quan
hành chính nhà nước; mở rộng ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của cơ quan hành chính Nhà nước;

21


UBND xã xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo mô hình khung
do Nhà nước quy định;
- Hoàn tất hồ sơ xin kinh phí xây dựng trụ sở làm việc của xã, bảo đảm yêu
cầu CCHC, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước.
2. Một số giải pháp cơ bản
- Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện CCHC tại
UBND xã và Chủ tịch UBND xã chịu trách nhiệm chỉ đạo thống nhất việc thực
hiện Chương trình, kế hoạch trong phạm vi quản lý của mình;
- Nâng cao năng lực, trình độ đội ngũ CBCC tham mưu CCHC, thực hiện
đầy đủ các chế độ chính sách đối với CBCC phụ trách Bộ phận một cửa cấp xã;
- Thường xuyên kiểm tra đánh giá việc triển khai CCHC để có những giải
pháp thích hợp nhằm đẩy mạnh CCHC;
- Phối hợp với phòng Nội vụ huyện làm tốt công tác xác định Chỉ số theo
dõi, đánh giá CCHC tại UBND xã;
- Đẩy mạnh thực hiện việc khảo sát mức độ hài lòng của tổ chức, công dân
đối với dịch vụ hành chính công tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND

UBND xã Quế Phước rất cần sự quan tâm đầu tư hỗ trợ của các cấp.
Trong những năm tới vẫn thực hiện CCHC trên 5 nội dung là: Cải cách
thể chế, cải cách bộ máy hành chính, xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ, công chức, cải thiện tài chính công, hiện đại hoá hành chính. Để thực
hiện tốt chương trình cải cách hành chính trong giai đoạn II (2015 – 2020) đối
với UBND xã, các ban ngành, CBCC thuộc UBND xã cần tập trung thực hiện
một số nội dung công việc sau:
1. Tiếp tục rà soát sửa đổi đơn giản hoá các thủ tục hành chính trên các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của xã. Cần tập trung đối với một số
lĩnh vực: cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất ở, đất rừng, đăng ký hộ
tịch, hộ khẩu, công chứng, chứng thực, đăng ký kinh doanh, hồ sơ người có
công, các vấn đề về an sinh xã hội, bổ trợ xã hội....
2. Kiểm tra đôn đốc các công chức chuyên môn thuộc UBND xã tổ chức
thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông. Mở rộng và nâng cao chất lượng
hành chính công, xây dựng và ban hành quy trình giải quyết hồ sơ, mẫu hoá thủ
tục hành chính thuộc thẩm quyền của xã; Triển khai mô hình một cửa theo mô
hình trung tâm giao dịch một cửa chuyên làm nhiệm vụ hành chính công.
23


3. Tổ chức sơ kết rút kinh nghiệm hằng năm để phát huy và hoàn thiện tác
dụng thực chất của cơ chế một cửa.
4. Tiếp tục triển khai thực hiện có chất lượng hiệu quả cải cách hành
chính trên các lĩnh vực: thủ tục hành chính, sắp xếp bộ máy, xây dựng đội ngũ
cán bộ công chức, cải cách tài chính công.
5. UBND huyện cần tăng cường tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho CBCC
xã, đặc biệt chú trọng bồi dưỡng cho đội ngũ chuyên trách CCHC và tổ chức các
hội nghị chia sẻ kinh nghiệm trong việc thực hiện cải cách hành chính giữa
UBND các xã.
6. Cần có cơ chế hỗ trợ nguồn kinh phí, phân bổ nguồn kinh tế cụ thể để


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status