Hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh đăk lăk - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

ĐỖ MẠNH CƢỜNG

TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐẮK LẮK

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.20

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2014


Công trình đƣợc hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Lâm Chí Dũng

Phản biện 1: TS. Đinh Bảo Ngọc
Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Hòa Nhân

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn
tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Tài chính ngân hàng, họp tại Đại
học Đà Nẵng vào ngày 03 tháng 11 năm 2014

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng


- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung nghiên cứu: Cách tiếp cận của đề tài là nghiên
cứu vấn đề hạn chế RRTD mà không tiếp cận dưới góc độ toàn bộ
quá trình quản trị rủi ro tín dụng.
+ Về thời gian: Thực trạng hạn chế RRTD chỉ phân tích trong
khoảng thời gian từ 2011 – 2013.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng
- Cơ sở lý luận: Kinh tế học vĩ mô, vi mô, Lý thuyết tài chính –
tiền tệ, quản trị Ngân hàng thương mại…
- Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Đề tài sử dụng các phương
pháp suy luận
nạp và diễn dịch và các phương pháp thống kê.


3
5. Câu hỏi nghiên cứu
Những nghiên cứu của đề tài nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu
chủ yếu sau:
-






-

- Tổng hợp và hệ thống hóa, phân tích sâu về một số vấn đề lý

nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
b. Phân loại cho vay
- Phân loại cho vay của TCTD dựa vào thời hạn: Ngắn hạn, trung
hạn và dài hạn.
- Phân loại cho vay của TCTD dựa vào tính chất có bảo đảm của
khoản vay (hay là mức độ tín nhiệm của khách hàng) gồm: Cho vay
có tài sản đảm bảo; Cho vay không có tài sản đảm bảo.
- Phân loại cho vay dựa vào mục đích sử dụng vốn vay: Cho vay
để kinh doanh; Cho vay tiêu dùng.
- Phân loại cho vay dựa vào phương thức vay: Cho vay từng lần;
Cho vay theo hạn mức tín dụng; Cho vay theo dự án đầu tư; Cho vay
hợp vốn; Cho vay trả góp; Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng;
Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; Cho
vay theo hạn mức thấu chi.
1.1.2. Hoạt động cho vay ngắn hạn đối với DN của NH
a. Khái niệm Doanh nghiệp
b. Cho vay ngắn hạn đối với Doanh nghiệp của NHTM
 Khái niệm cho vay ngắn hạn đối với DN của NHTM


6
Cho vay ngắn hạn là loại hình cho vay có thời hạn dưới 1 năm.
Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư
vào tài sản lưu động.
Đối tượng khách hàng của NHTM là các Doanh nghiệp hoạt
động theo quy định của Pháp luật Việt Nam.
 Đặc điểm cho vay ngắn hạn đối với DN của NHTM
- Thời hạn của hợp đồng tín dụng ngắn hạn dưới 12 tháng.
- Cho vay ngắn hạn nhằm bổ sung vốn lưu động tạm thời thiếu
của các Doanh nghiệp.

trong giá trị thị trường của các tài sản đầu tư trong danh mục cấp tín
dụng nên Rủi ro ro tín dụng còn được định nghĩa là sự thay đổi tiềm
ẩn của thu nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách
hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn.
1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng
a. Căn cứ vào tiêu thức nguyên nhân phát sinh rủi ro: Rủi ro
giao dịch và Rủi ro danh mục.
b. Phân loại theo tính chất khách quan, chủ quan của nguyên
nhân gây ra rủi ro: Rủi ro khách quan và Rủi ro chủ quan.
c. Căn cứ vào tác động lên danh mục tín dụng: Rủi ro đặc thù
và Rủi ro hệ thống.
1.2.3. Tác động của rủi ro tín dụng
a. Đối với Ngân hàng thương mại
- Giảm thu nhập ròng Ngân hàng
- Giảm giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu của Ngân hàng
- Gia tăng các loại rủi ro khác đối với Ngân hàng: rủi ro thanh
khoản; rủi ro lãi suất; rủi ro vỡ nợ:
- Gia tăng chi phí vay vốn của Ngân hàng
- Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín của Ngân hàng
b. Đối với nền kinh tế
Khi RRTD xảy ra, các nguồn vốn trong xã hội sẽ không thể luân
chuyển một cách liên tục dẫn đến giảm khả năng cung cấp vốn cho


8
nền kinh tế. RRTD càng lớn đồng nghĩa với việc nguồn vốn trong
nền kinh tế không được phân bổ hợp lý, hiệu quả sử dụng vốn thấp,
ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế nói chung.
c. Đối với khách hàng
RRTD làm khách hàng vay mất uy tín dẫn đến mất nguồn tài trợ

ngắn hạn đối với Doanh nghiệp cũng như phù hợp với bối cảnh kinh
doanh của NH trong từng thời kỳ.
Ngân hàng phải đạt được 2 nhiệm vụ trọng tâm là giảm thiểu khả
năng (xác suất) phát sinh RRTD và giảm thiểu mức độ tổn thất do
RRTD gây ra.
a. Trước khi rủi ro xảy ra, NH thực hiện các biện pháp sau:
 Phân tích, đánh giá và xác định các loại rủi ro tiềm tàng nằm
trong các khoản vay của khách hàng Doanh nghiệp
 Thực hiện nghiêm ngặt, chặt chẽ bước xếp hạng tín dụng nội
bộ đối với đối tượng khách hàng Doanh nghiệp.
 Công tác Thẩm định tín dụng phải được tiến hành một cách
chính xác, có chất lượng.
 Các thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình sử
dụng các khoản vốn vay của khách hàng phải cập nhật kịp thời.
 Chú trọng việc áp dụng các biện pháp bảo đảm tài sản phù hợp
với từng khách hàng cụ thể.
 Phát triển mối quan hệ lâu dài với Doanh nghiệp.
 Đa dạng hóa các danh mục cho vay đối với Doanh nghiệp một
cách hợp lý.
 Đối với các điều khoản hạn chế trong hợp đồng, phải tăng
cường, thường xuyên kiểm tra, giám sát và cưỡng chế nếu khách
hàng không thực hiện.
 Tiến hành phân loại nợ và trích lập dự phòng đúng quy định.
 Áp dụng và thực hiện một số công cụ như: bán nợ, chứng
khoán hóa các khoản nợ hay thiết lập các hợp đồng phái sinh.
b. Trường hợp khi RRTD đã phát sinh, NH thực hiện các biện
pháp sau:
 Áp dụng các biện pháp cơ cấu lại nợ (biện pháp khai thác)



 Môi trường kinh tế


11
 Môi trường pháp lý
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
Trong chương 1, luận văn đã giải quyết được một số vấn đề
nghiên cứu trọng tâm sau đây:
- Hệ thống hóa và phân tích các vấn đề về rủi ro tín dụng trong hoạt
động NH.
- Phân tích nội dung công tác hạn chế rủi ro tín dụng trong cho
vay ngắn hạn đối với Doanh nghiệp của NHTM và đề xuất các tiêu
chí đánh giá công tác hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay ngắn hạn
đối với Doanh nghiệp của NHTM.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác hạn chế rủi ro tín
dụng trong cho vay ngắn hạn đối với Doanh nghiệp của NHTM bao
gồm các nhân tố bên ngoài và nhân tố bên trong.


12
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH ĐẮK LẮK
2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐẮK LẮK
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
a. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP
Đầu tư và phát triển Việt Nam

ngũ cán bộ công tác trong bộ máy tín dụng
Giai đoạn 2011-2013 là giai đoạn Ngân hàng TMCP ĐT&PT
Việt Nam Chi nhánh Đắk Lắk tập trung chuyển đổi từ mô hình của
một Ngân hàng truyền thống sang mô hình Ngân hàng hiện đại, tách
bạch về mặt tổ chức giữa khối kinh doanh, khối quản lý rủi ro, khối
tác nghiệp và khối hỗ trợ; hoạt động trực tuyến, có hiệu quả để phục
vụ tốt nhất nhu cầu cấp tín dụng cho khách hàng; đảm bảo an toàn
trong hoạt động kinh doanh tín dụng; góp phần nâng cao hiệu quả
hoạt động cho Ngân hàng; đáp ứng yêu cầu kiểm soát nội bộ.
b. Về công tác thẩm định và quy trình tín dụng trong cho vay
ngắn hạn đối với Doanh nghiệp tại BIDV Đắk Lắk
BIDV Đắk Lắk đã triển khai và có các chế tài kiểm soát việc tuân
thủ nghiêm các quy trình cấp tín dụng cũng như các quy định về
trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp tín dụng đối với khách hàng; quy
trình này buộc tất cả các cán bộ có liên quan từ khâu tiếp thị khách
hàng và lập đề xuất cấp tín dụng cho đến khi thanh lý hợp đồng cấp
tín dụng.
c. Coi trọng công tác kiểm tra giám sát sau giải ngân
Đây là công tác được BIDV Đắk Lắk rất chú trọng trong việc hạn
chế rủi ro tín dụng trong cho vay ngắn hạn đối với Doanh nghiệp,
Ban giám đốc luôn đôn đốc Phòng QHKH thực hiện đúng thời hạn


14
và xem như là một tiêu chí quan trọng trong xét hoàn thành nhiệm
vụ.
d. Đa dạng hóa nguồn thông tin tín dụng thu thập
e. Triển khai công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với KH
Doanh nghiệp
Xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng Doanh nghiệp đang áp

hợp đồng tín dụng, một số DN gặp khó khăn trong vấn đề tài chính,
làm ăn thua lỗ không thu được tiền hàng, dẫn đến không trả nợ được
cho NH. Năm 2012 tỷ lệ nợ xấu giảm còn 1,62%, năm 2013 tỷ lệ này
còn 1,5% đây là kết quả của việc tăng qui mô dư nợ, ngoài ra một số
khoản nợ xấu được xử lý bằng quỹ dự phòng rủi ro để bù đắp tổn
thất cho vay cùng với các biện pháp trước đó như đôn đốc thu hồi nợ,
gặp gỡ KH để tìm ra hướng giải quyết tốt nhất, phát mãi TSBĐ, nhờ
đó nợ xấu cuối năm 2013 ở mức 20 tỷ đồng (chỉ có nợ nhóm 3),
tương ứng với tỷ lệ nợ xấu là 1,5%, giảm đi 0,12% so với năm 2012.
c. Về tỷ lệ xóa nợ ròng
Tỷ lệ xóa nợ ròng tăng 1,21 tỷ đồng trong năm 2012 tương ứng
tỷ lệ tăng là 205,08% so với năm 2011. Chứng tỏ trong năm này NH
đã thực hiện xóa nợ trong bảng đối với các DN kinh doanh thua lỗ,
không còn khả năng trả nợ vay và chuyển sang ngoại bảng để xử lý
tiếp; Năm 2013 NH không có nợ xấu nên tỷ lệ xóa nợ ròng giảm
100% so với 2012. Điều này cho thấy các biện pháp hạn chế RRTD
trong cho vay ngắn hạn đối với DN của chi nhánh đã từng bước có
hiệu quả, tình hình thu hồi nợ xóa qua từng năm của chi nhánh cũng
đạt được những kết quả đáng khả quan, cụ thể năm 2011 là 300 triệu
đồng, đến năm 2012 đã tăng lên 1.500 triệu đồng. Đó là nhờ NH đã
kiên quyết áp dụng mọi biện pháp để tận thu, hơn nữa hầu hết các
khoản vay DN đều có TSBĐ và các KH phát sinh các khoản nợ xấu
vẫn ý thức tốt trong việc nỗ lực trả nợ NH nên làm giảm các khoản
xóa nợ ròng.
d. Mức giảm tỷ lệ trích lập dự phòng
Từ năm 2011 tỷ lệ trích lập dự phòng của chi nhánh duy trì trong
năm 2012 và giảm trong năm 2013 (năm 2011 là 1,24%, năm 2012 là


16



17
BIDV Đắk Lắk mất đi cơ hội giảm thiểu được các quyết định cấp tín
dụng mang tính rủi ro cao.
- Khả năng phân tích triển vọng ngành/lĩnh vực và mặt hàng
kinh doanh còn rất yếu, ảnh hưởng rất lớn đến việc thẩm định tín
dụng để có căn cứ chính xác trong việc ra quyết định cho vay.
- Cấp tín dụng có biểu hiện ỷ lại vào tài sản thế chấp, nhưng công
tác đánh giá lại tài sản bảo đảm cho các khoản tín dụng một cách
thường xuyên; việc đánh giá lại tài sản đảm bảo đôi khi mang tính
hình thức, không cập nhật phản ánh được thực trạng dẫn đến nhiều
trường hợp giá trị tài sản giảm xuống thấp nhưng giá trị định giá lại
không thay đổi, điều này tiềm tàng lớn rủi ro tín dụng.
- Các phương pháp đánh giá rủi ro tín dụng của NH còn mang
tính chất định tính, chỉ có duy nhất phương pháp "chấm điểm tín
dụng" là mang tính định lượng. Tuy nhiên, hệ thống chấm điểm tín
dụng của NH còn có nhiều yếu tố “động”, có xu hướng biến động
nhiều trong thực tế.
- Công tác kiểm tra giám sát tín dụng đôi khi còn hình thức, chưa
thực sự chặt chẽ, sát sao và liên tục.
c. Nguyên nhân của những tồn tại
* Nhân tố bên trong:
- Hệ thống thông tin: Mặc dù triển khai được nhiều ứng dụng
công nghệ phục vụ cung cấp thông tin, tuy nhiên việc kiểm soát chất
lượng thông tin chưa cao, đôi khi xuất hiện nhiều thông tin trái triều
gây tranh cãi. Chưa có sự chia sẻ, trao đổi thông tin khách hàng lẫn
nhau với các tổ chức tín dụng khác.
- Trình độ của đội ngũ nhân sự chưa đồng đều, chưa được đào
tạo một cách đầy đủ và có hệ thống.

phá sản, giải thể.


19
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
Trong chương 2, luận văn đã tiến hành các nội dung nghiên cứu
sau:
- Đánh giá phân tích thực trạng triển khai các biện pháp nhằm
hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay ngắn hạn đối với Doanh nghiệp
tại BIDV Đắk Lắk trong thời gian vừa qua.
- Phân tích kết quả hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay ngắn
hạn đối với Doanh nghiệp tại BIDV Đắk Lắk thông qua các tiêu chí
đánh giá kết quả hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay ngắn hạn đối
với Doanh nghiệp đã nêu ở chương 1.
- Đánh giá chung về những thành tựu và hạn chế trong công tác
hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay ngắn hạn đối với Doanh nghiệp
tại BIDV Đắk Lắk trong thời gian qua và phân tích nguyên nhân của
những hạn chế nói trên.
- Kết quả nghiên cứu của chương 2 là cơ sở để đề xuất các giải
pháp ở chương 3.


20
CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH ĐẮK LẮK
3.1. ĐỊNH HƢỚNG CÔNG TÁC HẠN CHẾ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN

hạn chuyên trách, độc lập để bảo đảm tính khách quan và nâng cao
tính chuyên nghiệp.
- Quy định cụ thể hơn về thời gian thẩm định.
- Quy định rõ trách nhiệm đối với từng cá nhân tham gia thẩm
định, phê duyệt trong quy trình.
- Xem xét vận dụng một số đổi mới về phương pháp thẩm định,
đặc biệt thẩm định đối với phương án vay của các Doanh nghiệp vay ở
nhiều tổ chức tín dụng, các Doanh nghiệp kinh doanh nông sản, vàng...
- Vận dụng các phương pháp đo lường RRTD hiện đại hơn.
3.2.4. Tăng cƣờng kiểm tra, kiểm soát sau cho vay đối với
Doanh nghiệp
Nhằm hạn chế việc Doanh nghiệp vay vốn sử dụng vốn sai
mục đích, sử dụng vốn vào các hoạt động kinh doanh có mức độ
rủi ro cao, BIDV Đắk Lắk cần tăng cường công tác kiểm tra,
kiểm soát việc sử dụng vốn của Doanh nghiệp, đặc biệt là các
Doanh nghiệp dư nợ lớn hoạt động trong các ngành nông sản (cà
phê, cao su, ...) để hạn chế rủi ro tín dụng.
3.2.5. Tăng cƣờng và nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra,
kiểm toán nội bộ
- Định kỳ hoặc đột xuất thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát tín
dụng để kịp thời phát hiện những sai sót, rủi ro tiềm ẩn để có biện
pháp phòng ngừa hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng tín dụng.
3.2.6. Phân tán rủi ro trong cho vay ngắn hạn đối với Doanh
nghiệp
- Đa dạng hoá ngành nghề/lĩnh vực/khách hàng vay vốn.


22
- Tham gia bảo hiểm tín dụng trong cho vay ngắn hạn đối với
Doanh nghiệp.

Luận văn đã căn cứ vào định hướng của BIDV Đắk Lắk về công
tác tín dụng nói chung và hạn chế RRTD trong cho vay ngắn hạn đối
với Doanh nghiệp nói riêng để đề xuất một hệ thống các giải pháp.
Đồng thời, để tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai các giải
pháp, luận văn cũng đã đề xuất các kiến nghị với Chính phủ, với
Ngân hàng nhà nước Việt nam và với Ngân hàng TMCP Đầu tư và
phát triển Việt Nam.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status