ĐÁP ÁN CHI TIẾT READING CAM 11 MỚI NHẤT - Pdf 35

GIẢI THÍCH CHI TIẾT ĐÁP ÁN IELTS READING 2016 BY NGOCBACH

Hi các bạn,

Mình là Ngọc Bách.
Có thể các bạn đã biết đến bộ sách luyện thi IELTS của mình
/>
Dự án tiếp theo trong bộ sách luyện thi IELTS của mình đó là sách IELTS Reading
2016 by Ngoc Bach.
Một trong những kỹ năng quan trọng nhất khi làm 1 bài IELTS Reading đó là kỹ năng
tìm từ khóa "look for keywords (similar words in the questions and in the text)"
Trong phần giải thích của mình, toàn bộ từ khóa của bài đọc sẽ được chỉ rõ và giải
thích cặn kẽ cả bằng tiếng việt và tiếng anh (dựa vào ngữ cảnh của bài đọc). Bạn có
thể dùng bản keyword table này để học làm tăng vốn từ vựng của bạn, và cũng hiểu
hơn cách người ra đề soạn câu hỏi IELTS Reading như thế nào
Tất cả bài này đều do mình cùng học sinh viết 100% từ câu đầu tiên đến câu cuối cùng
(đã được review bởi giám khảo IELTS bản xứ), bạn sẽ không thấy ở bất cứ page
facebook, sách hay trang web nào trên mạng.
Mình gửi các bạn 2 món quà ở list này, là công sức và tâm huyết mình và các bạn học
sinh cùng soạn

1) phần giải thích chi tiết đáp án cho 2 passage trong sách Cam 11 phần Reading.
Để nhận thông tin update giải cho các phần sau các bạn follow page của mình nhé:
/>
2) đáp án cho 1 số đề thi speaking band 9.0 có thể ra từ giờ đến tháng 10/2016

Website: www.ngocbach.com


GIẢI THÍCH CHI TIẾT ĐÁP ÁN IELTS READING 2016 BY NGOCBACH



=> đã được = không mới = trở nên thịnh hành gần đây
trồng trong nhà = trồng trong nhà kính

2. Vertical farms would be located in...., meaning that there would be less need to take them
long distances to customers
=>Answer: urban centers/centres
Key words: vertical farm, located, distances
Based on the question and particularly the key words, we know that we need to find the
information about vertical farms in terms of location and transportation in the passage.
Paragraph 2 says “Situated in the heart of urban centres, they (vertical farms) would
drastically reduce the amount of transportation required to bring food to customers”.
=> located=situated
distance=transportation
Tạm dịch:
2. Những nông trại cao tầng sẽ được đặt tại…, điều này có nghĩa rằng sẽ không còn cần
phải di chuyển xa xôi tới cho khách hàng.
=>Đáp án: trung tâm đô thị
Từ khóa: nông trại cao tầng, được đặt tại, khoảng cách
Dựa vào câu hỏi và đặc biệt là từ khóa, chúng ta biết rằng chúng ta cần tìm kiếm thông tin
về vị trí và giao thông của các nông trại cao tầng trong đoạn văn. Đoạn văn thứ 2 nêu “Nằm
tại trung tâm của thành phố, chúng (các nông trại cao tầng) sẽ giảm đáng kể lượng giao
thông cần thiết để giao thực phẩm tới cho khách hàng”.
=> được đặt tại = nằm tại
khoảng cách = giao thông

3. Vertical farms could use methane from plants and animals to produce....
=> Answer: energy
Key words: methane, produce


cut=reduce
vehicles=tractors
Tạm dịch:
4. Sự tiêu thụ… sẽ bị giảm đi bởi các máy móc nông nghiệp sẽ không còn cần thiết nữa.
=> Đáp án: nhiên liệu
Website: www.ngocbach.com


GIẢI THÍCH CHI TIẾT ĐÁP ÁN IELTS READING 2016 BY NGOCBACH

Từ khóa: sự tiêu thụ, giảm, máy móc
Dựa vào câu hỏi và đặc biệt là từ khóa, chúng ta cần tìm kiếm thông tin về việc tiêu thụ sụt
giảm của một vật. Ở cuối đoạn văn 4, tác giả đã chỉ ra “Điều này cũng sẽ làm giảm đáng kể
việc sử dụng nguồn nhiên liệu thông qua sự cắt giảm nhu cầu sử dụng máy kéo, máy cày và
phương tiện giao hàng”.
=> Sự tiêu thụ = sự sử dụng
cắt giảm = sụt giảm
máy móc = máy cày

5. The fact that vertical farms would need...light is a disadvantage
=> Answer: artificial
Key words: need, light, disadvantage
Based on the question and particularly the key words, we need to find the information
about a type of light that vertical farms need. At the beginning of paragraph 5, the author
says “A major drawback of vertical farming, however, is that the plants would require
artificial light”
=> need=require
disadvantage=drawback
Tạm dịch:
5. The fact that vertical farms would need...light is a disadvantage

nông trại cao tầng và vị trí của chúng. Ở đầu đoạn văn số 6, tác giả viết “Một sự biến đổi
trong mô hình trồng cao tầng đã được phát triển thành việc trồng cây trong những hàng khay
di chuyển trên đường ray”
=> Một mô hình = một sự biến đổi
gieo trồng = trồng
không cố định= di chuyển trên đường ray

7. The most probable development is that food will be grown on... in towns and cities
=> Answer: (urban) rooftops
Key words: most probable, grown on, towns and cities
Based on the question and particularly the key words, we need to find the information
about place(s) where food can be best grown on. At the end of the passage, the author

Website: www.ngocbach.com


GIẢI THÍCH CHI TIẾT ĐÁP ÁN IELTS READING 2016 BY NGOCBACH

mentions “Most experts currently believe it is far more likely that we will simply use the
space available on urban rooftops”
=> most probable = far more likely
towns and cities=urban
Tạm dịch:
7. Sự phát triển tiềm năng nhất có lẽ là thực phẩm sẽ được trồng trên… ở các thị trấn và
thành phố
=> Đáp án: (thuộc đô thị) mái nhà
Từ khóa: tiềm năng nhất, được trồng trên, thị trấn và thành phố
Dựa vào câu hỏi và đặc biệt là từ khóa, chúng ta cần tìm kiếm thông tin về những địa điểm
nơi thực phẩm có thể được trồng tốt nhất. Ở cuối đoạn văn, tác giả đề cập “Hầu hết các
chuyên gia hiện nay tin rằng nhiều khả năng đơn giản là chúng ta sẽ sử dụng không gian

9. Human beings are responsible for some of the destruction to food-producing land.
=> Answer: True
Key words: responsible, destruction.
In paragraph 3 , “We despoiled most of the land we work, often turning verdant,
natural ecozones into semi-arid deserts”. It means that human action is the cause of the
damage to agricultural land. We destroyed most of the land we work, causing natural
ecozones to be turned into semi-arid deserts. So the statement given is TRUE.
=> ecozones = areas where there is a natural community of plants and animals
=> semi-arid = with little water
Tạm dịch:
9. Loài người cần chịu trách nhiệm đối với một số nguyên nhân hủy hoại đất trồng trọt.
=> Đáp án: True
Từ khóa: chịu trách nhiệm, nguyên nhân hủy hoại
Trong đoạn 3, “Chúng ta chiếm đoạt hầu hết diện tích đất sử dụng và biến những khu sinh
thái tự nhiên xanh tươi thành những sa mạc khô cằn nửa vời”. Điều này có nghĩa là hành
động của con người chính là nguyên nhân đất trồng trọt bị hư hỏng. Chúng ta đã phá hủy
hầu hết diện tích đất sử dụng, dẫn tới các khu sinh thái trở thành những sa mạc khô cằn nửa
vời. Vì vậy nhận định đưa ra là đúng.
=> khu sinh thái = khu vực có một cộng đồng thiên nhiên bao gồm cây cối và sinh vật
=> khô cằn nửa mùa = khô khan ít nước

Website: www.ngocbach.com


GIẢI THÍCH CHI TIẾT ĐÁP ÁN IELTS READING 2016 BY NGOCBACH

10. The crops produced in vertical farms will depend on the season.
=> Answer: False
Key words: depend, seasons, produced
At the beginning of paragraph 2, the author refers to an advantage of vertical farming


=> Đáp án: True
Từ khóa: biến đổi khí hậu
Đoạn văn 3 nêu “Tuy nhiên, do một sự biến đổi khí hậu đột ngột, đây thường không phải
những gì sẽ xảy ra. Những cơn lũ ồ ạt, hạn hán kéo dài, bão và những đợt gió mùa khắc
nghiệt đều gây thiệt hại hàng năm, phá hủy hàng triệu tấn cây lương thực có giá trị. Do vậy,
vì nguyên nhân biến đổi khí hậu, những thảm họa thiên nhiên có hại đã gây ra sự hủy hoại
với số lượng lớn cây trồng có giá trị. Nhận định trên là đúng.
=> cây lương thực = cây được trồng làm lương thực

12. Fertilisers will be needed for certain crops in vertical farms.
=> Answer: False
Key words: fertilisers needed
In the middle of paragraph 4, “All the food could be grown organically, eliminating
the need for herbicides, pesticides and fertilisers”. So, there is no need for fertilisers to
grow crops in vertical farms. The statement contradicts the information in the passage, so
the statement is FALSE.
=> fertilisers = artificial chemicals added to the land to make crops grow bigger or more
quickly
Tạm dịch:
12. Phân bón sẽ trở nên cần thiết đối với một số loại cây trồng nhất định trong nông trại
thẳng đứng.
=> Đáp án: False
Từ khóa: Phân bón cần thiết
Ở giữa đoạn văn số 4, “Tất cả cây lương thực đều có thể được trồng hữu cơ, loại bỏ nhu cầu
sử dụng thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu và phân bón”. Vì vậy, tại những nông trại thẳng đứng,
phân bón là không cần thiết trong quá trình trồng trọt”.
=> phân bón = những chất hóa học nhân tạo được bón vào đất để giúp cây trồng lớn
nhanh và khỏe hơn.



1.

already

not new, in vogue for a method which is Một phương pháp
some time
used now by some được sử dụng hiện
people.
nay bởi một số
người

2.

grown
indoors

hothouse production

grown inside, in Được trồng trong
controlled conditions nhà, trong những
of heat and light.
điều kiện kiểm soát
về nhiệt độ và ánh
sáng

3.

located


chuyển trong một
quãng đường nhất
định

5.

produce

return

as part of the process,
energy is produced
from
composting
plants,
and
this
energy is returned to
the national system
(the grid).

Là một phần của quá
trình, năng lượng
được sản sinh từ việc
phân hủy cây trồng,
và năng lượng này
được trả về hệ thống
lưới điện

6.


tractors

tractors are the type
of farm vehicles
which are most
commonly
used,
often with a piece of
machinery called a
plough to prepare the
land for planting
crops.

Máy kéo là một loại
máy móc nông
nghiệp được sử dụng
phổ
biến
nhất,
thường là cùng với
một loại máy khác
gọi là máy cày để
chuẩn bị đất trước
khi tiến hành gieo
trồng

9.

need

one different method Một phương pháp
which is used to grow khác được sử dụng
plants.
để trồng trọt

12. plant

grow

when
we
plant
something, we put it
into the soil in order
to grow.

Khi chúng ta trồng
thứ gì đó, ta gieo
chúng vào đất để
chúng mọc lên

13. not fixed

move on rails

if something is not
fixed, it can be
moved to a new
position.


the adjective for
anything
which
relates to towns and
cities is ‘urban’.

Một tính từ chỉ bất
cứ thứ gì liên quan
tới thị trấn và thành
phố là “thuộc về đô
thị”

because of the way
that we have treated
some land, it can no
longer be used to
grow crops.

Một số diện tích đất
không còn được
dùng để trồng trọt
được nữa do cách
sử dụng đất sai lệch
của chúng ta


GIẢI THÍCH CHI TIẾT ĐÁP ÁN IELTS READING 2016 BY NGOCBACH

IELTS 11- READING TEST 1
PASSAGE 2


Website: www.ngocbach.com


GIẢI THÍCH CHI TIẾT ĐÁP ÁN IELTS READING 2016 BY NGOCBACH

15. There was some opposition to the design of the Falkirk Wheel at first.
=> Answer: NOT GIVEN
Keywords: opposition, design
Based on the question and particularly the key words, we need to find the information
about the opposition to the design. Obviously, this information is not mentioned in the text.
According to paragraph 3, numerous ideas were submitted for the project but the author does
not point out whether anyone opposed the plan that was adopted. So, this statement is NOT
GIVEN
Tạm dịch:
15. Ban đầu có một vài ý phản đối về dự án cây cầu Falkirk Wheel
=> Đáp án: NOT GIVEN
Từ khóa: trái chiều, thiết kế
Dựa vào câu hỏi và đặc biệt là từ khóa, chúng ta cần tìm kiếm thông tin về sự phản đối
với dự án. Hiển nhiên thông tin này không được đề cập trong bài đọc. Theo đoạn văn số 3,
rất nhiều ý kiến đã được đưa ra về dự án tuy nhiên tác giả không chỉ rõ rằng có ý kiến phản
đối dự án hay không. Vì vậy nhận định này là chưa được đưa ra.

16. The Falkirk Wheel was initially put together at the location where its components were
manufactured.
=> Answer: TRUE
Key words: put together, location, components, manufactured
Based on the question and particularly the key words, we need to find the information
about the Wheel’s location. According to paragraph 5, “The various parts of the Falkirk
Wheel were all constructed and assembled at Butterley Engineering’s Steelworks in

each bolt was hand-tightened”). However, he did not indicate whether this is unique or not.
So, the statement is NOT GIVEN.
Tạm dịch:
17. Falkirk Wheel là hệ thống nâng tàu duy nhất trên thế giới có các mặt cắt thép được bắt
vít với nhau bằng tay
=> Đáp án: NOT GIVEN
Từ khóa: duy nhất, bằng tay
Thực ra tác giả đã có đề cập đến việc các mặt cắt thép của cây cầu Falkirk Wheel được
bắt vít với nhau như thế nào (ở cuối đoạn văn 4: “… để các kết cấu được chắc hơn, các mặt
cắt thép đã được bắt vít với nhau thay vì hàn. Trên 45,000 lỗ đã được bắt vít phù hợp và mỗi

Website: www.ngocbach.com


GIẢI THÍCH CHI TIẾT ĐÁP ÁN IELTS READING 2016 BY NGOCBACH

con vít đều được bắt chặt bằng tay”). Tuy nhiên, tác giả không chỉ ra điều này có phải là duy
nhất không. Do vậy nhận định trên không được đề cập.

18. The weight of the gondolas varies according to the size of boat being carried
=> Answer: FALSE
Key words: weight, varies.
Based on the question and particularly the key words, we need to identify whether the
gondolas’ weight is influenced by the size of boat being carried. According to paragraph 5,
“These gondolas always weigh the same, whether or not they are carrying boats”. So the
statement is FALSE.
Tạm dịch:
18. Trọng lượng của giàn treo thay đổi tùy theo kích cỡ của tàu được chở
=> Đáp án: FALSE
Từ khóa: trọng lượng, thay đổi


20-> 26: We will focus on paragraphs 6 and 7 which describe how a boat is lifted on the
Falkirk Wheel.
20-> 26: Chúng ta sẽ tập trung vào đoạn văn 6 và 7 mô tả cách một chiếc tàu được nâng trên
cầu Falkirk Wheel

20. A pair of... are lifted in order to shut out water from canal basin.
=> Answer: gates
Key words: a pair, lifted, shut out water
According to the second sentence of paragraph 6, “Two hydraulic steel gates are
raised, so as to seal the gondola off from the water in the canal basin”


a pair of=two

 lifted=raised
 shut out water=seal off from water
Tạm dịch:
20. Hai … được nâng lên để thoát nước từ chỗ trũng của kênh đào
=> Đáp án: cánh cổng
Từ khóa: hai, được nâng lên, thoát nước

Website: www.ngocbach.com


GIẢI THÍCH CHI TIẾT ĐÁP ÁN IELTS READING 2016 BY NGOCBACH

Theo câu thứ 2 của đoạn văn số 6, “hai cánh cổng thép thủy lực được kéo lên để tách
giàn treo khỏi dòng nước trong chỗ trũng của kênh đào



According to paragraph 6, “In the central machine room an array of ten hydraulic
motors then begins to rotate the central axle”. So, the hydraulic motors drive, or control the
axle by rotating it.
Tạm dịch:
22. Các động cơ thủy lực làm chạy…
=> Đáp án: trục xe
Từ khóa: làm chạy
Theo đoạn văn số 6, “Trong buồng máy trung tâm, một dàn 10 động cơ thủy lực khi đó
bắt đầu quay quanh trục xe chính”. Do vậy, các động cơ thủy lực làm chạy, hay điều khiển
trục xe bằng cách quay quanh nó.

23. A range of different-sized...ensures boat keeps upright.
=> Answer: cogs
Key words: different-sized, upright
According to paragraph 6, “As the wheel rotates, the gondolas are kept in the upright
position by a simple gearing system.” Then, the author describes the gearing system which
includes many cogs of different sizes. So, the word in the blank is cogs.
Tạm dịch:
23. Một dãy các… với kích cỡ khác nhau đảm bảo con tàu được giữ thẳng đứng.
=> Đáp án: bánh răng
Từ khóa: kích cỡ khác nhau, thằng đứng
Theo đoạn văn số 6, “Khi vòng quay chuyển động, các giàn treo được giữ ở vị trí thẳng
đứng bởi một hệ thống truyền động bánh răng đơn giản”. Lúc này tác giả đã mô tả hệ thống
truyền động bánh răng bao gồm một dãy các bánh răng với kích cỡ khác nhau. Bởi vậy từ
cần điền vào chỗ trống là bánh răng.

24. Boat reaches top Wheel, then moves directly onto...
=> Answer: aqueduct
Key words: moves directly onto

Tạm dịch:
25. Con tàu đi xuyên qua đường hầm bên dưới … La Mã
=> Đáp án: bức tường
Từ khóa: phía dưới, La Mã

Website: www.ngocbach.com


GIẢI THÍCH CHI TIẾT ĐÁP ÁN IELTS READING 2016 BY NGOCBACH

Ở đoạn cuối bài đọc, “Các con tàu đi qua bên dưới bức tường này bằng một đường
hầm…”. “Bức tường này” có nghĩa bức tường được xây dựng bởi Người La Mã vào thế kỷ
2 sau công nguyên. Do đó từ cần điền là “bức tường”.
 bên dưới = phía dưới

26. ..........raise boat 11m to level of Union Canal
=> Answer: locks
Key words: raise, reach
The final paragraph begins: “The remaining 11 metres of lift needed to reach the Union
Canal is achieved by a pair of locks”. So, the answer is “locks”.
Tạm dịch:
26. ..........raise boat 11m to level of Union Canal
…. nâng tàu lên 11m tới mực nước của kênh chung Union Canal
=> Đáp án: Chốt khóa
Đoạn văn cuối bắt đầu như sau: “11m nâng còn lại cần để đạt tới kênh chung Union Canal
được hoàn thành bởi một đôi chốt khóa”. Bởi vậy đáp án là “chốt khóa”

Words in the
questions



various parts of which Những thành phần khác nhau
something is made
mà nhờ chúng mới hoàn thiện
được một vật



manufactured

constructed

made,
usually
machinery

Website: www.ngocbach.com

by Được làm ra, thường là bằng
máy móc


GIẢI THÍCH CHI TIẾT ĐÁP ÁN IELTS READING 2016 BY NGOCBACH

Rất lâu đời

ancient

historically
important


taken out

removed

the wheel turns when the Vòng quay chuyển động khi
clamp is removed
bàn kẹp được tháo ra

rotate

turn

when something rotates, it Khi một vật quay, chúng
turns but remains in the chuyển động nhưng giữ nguyên
same place
vị trí

move onto

pass onto

the boat moves to the Con tàu di chuyển tới cầu dẫn
aqueduct from the wheel
nước từ vòng quay

directly

straight


how difficult you think it would be
and explain why you would like to learn this skill.

ANSWER:
I’d like to talk about a new skill that I want to learn. I’m the kind of adventurous
person who enjoys the challenge of learning new things, whether it is a new sport
or a skill that would be useful to me.
I would like to have the skills to set up my own website. Probably the best place to
learn to do this would be online, using a distance-learning course run by a

Website: www.ngocbach.com


GIẢI THÍCH CHI TIẾT ĐÁP ÁN IELTS READING 2016 BY NGOCBACH

university, which I could take free of charge. I wouldn’t need to travel and I
could complete the course at my own pace in my spare time.
Although there would be a lot to learn, I already use computers all the time, so I think
that I could pick up the basics quite quickly. With practice, I would become more
creative and able to incorporate new features on my website.
Of course, I imagine that I would find the course interesting, but I have a practical
reason for wanting to master this skill. I have recently started my own
company, selling sports goods, so it would be a really cost-effective and
attractive way to advertise my products.
VOCABULARY
 adventurous: [adjective] willing to take risks and try new ideas.
Example: My friend is very adventurous and she loves to try the local cuisine
when we travel to other countries.
 challenge: [noun] a new or difficult task that tests someone’s ability or
skill.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status