Chương 1:
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ GARA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA Ô TÔ
1.1. Giới thiệu chung về gara.
a. Qui mô hoạt động.
Trong giai đoạn hiện nay trước sự đổi thay của đất nước và đặc biệt kể từ
khi Việt Nam là thành viên của tổ chức thương mại thế giới, tốc độ phát triển kinh
tế tăng nhanh, công nghiệp phát triển mạnh, đặc biệt là công nghiệp sản xuất và lắp
ráp ôtô. Vì thế có rất nhiều nhà máy sản xuất và lắp ráp ôtô mọc lên, cùng với
nhiều chủng loại ôtô của nhiều quốc gia khác nhau được nhập khẩu vào thị trường
việt nam. Mỗi năm lượng ô tô mới đưa vào sử dụng tăng từ 15 đến 20% trong khi
đó cơ sở hạ tầng của nước ta chưa đồng bộ, với hệ thống giao thông còn kém, trình
độ dân trí còn thấp. Bên cạnh đó hệ thống các trung tâm bảo dưỡng sửa chữa chưa
phát triển kịp để đáp ứng nhu cầu sửa chữa bảo dưỡng của các phương tiện cơ giới,
các trang thiết bị còn sơ sài và đã quá lạc hậu. Do đó tình trạng mất an toàn giao
thông và gây ô nhiễm môi trường là không thể tránh khỏi.
Nhằm đáp ứng nhu cầu sửa chữa bảo dưỡng đã có rất nhiều trung tâm bảo
dưỡng sửa chữa đươc mở ra. Nhưng với trình độ và kinh tế còn han chế các gara
chỉ mới suất hiện tại các trung tâm đô thị lớn chưa đáp ứng được nhu cầu bảo
dưỡng sửa chữa của các phương tiên cơ giới. Qui mô hoạt động, diện tích làm việc
còn nhỏ, chỉ đáp ứng được nhu cầu sửa chữa nhỏ, hàng ngày. Quá trình bảo dưỡng
sửa chưa chủ yếu dựa vào tay nghề người thợ chưa được đầu tư các trang thiết bị
cần thiết phục vụ cho quá trình làm việc
b. Khả năng đáp ứng nhu cầu bảo dưỡng, sửa chữa.
Chức năng chủ yếu của các gara ôtô là chăm sóc, bảo dưỡng, sửa chữa. Khắc
phục những hư hỏng đột xuất hay tất yếu của các chi tiết, cụm máy, bảo đảm xe
vận hành an toàn, duy trì tình trạng kỹ thuật tốt của ôtô, ngăn ngừa các hư hỏng có
thể xảy ra, thấy trước các hư hỏng để kịp thời sửa chữa nhằm khôi phục khả năng
làm việc của các chi tiết, các cụm, tổng thành của ôtô nhằm khôi phục lại khả năng
làm việc cho xe, đảm bảo cho ôtô vận hành với độ tin cậy cao.
- Sửa chữa cơ cấu píttông – xy lanh:
+ Kiểm tra píttông
+ Kiểm tra chốt píttông
+ Kiểm tra xy lanh
- Sửa chữa cơ cấu phân phối khí:
+ Sửa chữa nhóm Xupap : kiểm tra thay ống dẫn hướng. Sửa chữa xupap,
kiểm tra sửa chữa đế xupap, rà xupap, kiểm tra lò xo xupap
+ Kiểm tra sửa chữa trục cam bạc lót con, con đội : kiểm tra trục cam, sửa
chữa trục cam, sửa chữa thay bạc trục cam, kiểm tra con đội, kiểm tra cần bẩy trục
cần bẩy, sửa chữa bộ truyền động cơ cấu phân phối khí, kiểm tra răng cam, kiểm
tra bộ truyền xích, kiểm tra bộ truyền đai răng.
+ Kiểm tra điều chỉnh cơ cấu phân phối khí : kiểm tra điều chỉnh độ rơ dọc
trục cam, điều chỉnh ke hở nhiệt cơ cấu phân phối khí, điều chỉnh vị trí cửa pittông
con đội
- Kiểm tra sửa chữa hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ xăng :
+ Kiểm tra sửa chữa hệ thống vận chuyển xăng.
+ Kiểm tra sửa chữa bơm xăng dẫn động cơ khí
+ Kiểm tra sửa chữa bơm điện
- Kiểm tra chuẩn đoán hư hỏng của bộ xử lý trung tâm (hộp đen)
- Kiểm tra bộ xúc tác chung hòa khí thải
- Sửa chữa hệ thống nhiên liệu Diesel:
+ Kiểm tra sửa chữa hệ thống cung cấp nhiên liệu thấp áp
+ Kiểm tra sửa chữa bộ đôi của bơm cao áp kiểu dãy
+ Kiểm tra điều chỉnh bơm phân phối có van xả nhiên liệi cao áp
+ Kiểm tra điều chỉnh bơm phân phối kiểu PDA
+ Làm sạch vòi phun
+ Kiểm tra vòi phun trên các thiết bị thử
+ Kiểm tra điều chỉnh cụm bơm cao áp vòi
+ Kiểm tra biến mômmen ở trạng thái hãm xe
+ Kiểm tra biến mômen trên xe bằng quan sát
+ Kiểm tra biến mômen trên xưởng
+ Sức rửa biến mômen
- Kiểm tra hộp số điều khiển bằng ta:
+ Kiểm tra điều chỉnh hộp số trên xe
+ Kiểm tra sửa chữa các chi tiết của hộp số
- Kiểm tra sửa chữa hộp số tự động:
+ Điều chỉnh hộp số trên xe
+ Kiểm tra điều chỉnh hộp số trên xe.
+ Làm sạch kiểm tra và thay chi tiết
- Sửa chữa trục các đăng.
- Kiểm tra sửa chữa cầu xe:
+ Sửa chữa các chi tiết.
+ Kiểm tra khe hở các bánh răng hành tinh.
+ Kiểm tra điều chỉnh độ rơ vòng bi của bánh răng bị động.
+ Kiểm tra điều chỉnh vết tiếp xúc giữa hai bánh răng.
+ Điều chỉnh độ rơ của bán trục.
- Sửa chữa hệ thống treo, bánh xe.
- Kiểm tra hệ thống treo:
+ Kiểm tra sửa chữa nhíp và lò xo
+ Kiểm tra sửa chữa bộ giảm xóc
+ Kiểm tra khớp nối hình cầu các đòn và giá xoay
+ Kiểm tra điều chỉnh ổ bi bánh xe
- Kiểm tra bánh xe:
+ Tháo lắp lốp xe.
+ Cân vành bánh xe
+ Đảo lốp
- Kiểm tra hệ thống điều khiển phanh như ABS
- Thử phanh
e. Kiểm tra sửa chữa hệ thống điện ôtô.
- Kiểm tra hệ thống cung cấp điện:
+ Kiểm tra ắc quy và bổ sung nước ắc quy
+ Nạp ắc quy
+ Kiểm tra điều chỉnh độ căng dây đai của máy phát điện
+ Kiểm tra sự nạp điện ắc quy của máy phát
+ Kiểm tra điều chỉnh điện áp của máy phát
+ Sửa chữa máy phát
- Kiểm tra sửa chữa hệ thống khởi động điện:
+ Kiểm tra điện áp ắc quy
+ Kiểm tra máy khởi đông ở trạng thái không tải
f. Sửa chữa hệ thống phụ tải.
- Kiểm tra sửa chữa hệ thống chiếu sáng và thông tin.
- Kiểm tra sửa chữa hệ thống điều hòa không khí:
+ Kiểm tra nhanh hệ thống ga
+ Kiểm tra hệ thống điều hòa không khí bằng quan sát
+ Kiểm tra sự làm việc của hệ thống
+ Kiểm tra áp xuất ga (chất làm lạnh)
+ Rút ga ra khỏi hệ thống điều hòa không khí
+ Bổ sung dầu cho hệ thống
+ Tạo chân không cho hệ thống
+ Nạp ga
+ Thay các bộ phận trong hệ thống
1.3. Các trang thiết bị cơ bản phục vụ công tác kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa.
Qua nghiên cứu quy trình hoạt động ở một số gara chúng ta thấy rằng: Khối
+ Theo kết cấu: hầm ở giữa hai bánh xe, hầm ở hai bên cạch bánh xe, hầm
nâng, hầm treo bánh xe.
- Cấu tạo hầm:
Trang thiết bị vạn năng bố trí có thể làm việc ở mọi phía. Cấu tạo hầm phụ
thuộc vào loại ô tô, các trang thiết bị và nhiệm vụ của hầm. Trong bảo dưỡng phải
có hệ thống tháo dầu di động hoặc cố định, có hệ thống đèn chiếu sang. Thành hầm
phải có gờ chắn cao từ 15cm đến 25cm để an toàn khi di chuyển xe, có các hốc làm
tủ đựng dụng cụ đồ nghề. Bố trí hệ thống hút bụi, khí để thong thoáng gió, hệ
thống nâng hạ xe, các hào nối thông giữa các hầm, có chiều rộng từ 1- 2m, sâu 2m
có thể đạy kín hoặc để hở.
b. Cầu cạn.
Là bệ xây cao trên mặt đất 0,7m đến 1m độ dốc 20-25%. Có thể cầu
cạn tận đầu hay thông qua. Vật liệu gỗ, bê tông hoặc kim loại, có thể cố định hay
di động.
- Ưu điểm: đơn giản
- Nhược điểm: không nâng bánh xe lên được. Do có độ dốc nên chiếm nhiều
diện tích
c. Thiết bị nâng, hạ:
Thiết bị nâng dùng để nâng ôtô lên khỏi mặt sàn với độ cao nào đó để thuận
tiện cho việc bảo dưỡng sửa chữa. Thiết bị nâng có thể cố định hoặc di động, có
loại dẫn động cơ khí, thủy lực hoặc dẫn động điện. Thường dùng nhất hiện nay là
dẫn động điện và thủy lực, nó nâng xe lên bằng cách đỡ ở các bánh xe, giữa hai
bánh xe, hoặc đỡ ở khung ngang.
- Di động: cầu lăn, cầu trục.
- Cố định: kích thủy lực, kích hơi
Cầu nâng hai trụ.
độ an toàn sử dụng và độ bền lâu, cũng như tính kinh tế trong khai thác sử dụng
trang bị.
Máy Chẩn đoán hệ thống điện và điện tử.
Máy Chẩn đoán hệ thống điện và điện tử.
Chức năng:
Dùng để chẩn đoán động cơ
Bộ phận truyền động hộp số
Hệ thống chống bó thắng
Hệ thống kiểm soát lực kéo
Hệ thống điều khiển ga tự động
Hệ thống túi khí bảo vệ
Hệ thống điều hòa nhiệt độ
1.3.2.2. Các thiết bị phục vụ bảo dưỡng sửa chữa.
Đây là các thiết bị trược tiếp tham gia vào các tác động của quả trình công
nghệ bảo dưỡng sửa chữa, nó bao gồm các thiết bị rửa xe, tra dầu mỡ, cấp phát
nhiên liệu, băng truyền.
a. Thiết bị rửa xe:
Rửa xe được tiến hành định kỳ trước khi váo các cấp bảo dưỡng, hoặc sau
hang trình làm việc… mục đích của rửa xe là để bảo vệ lớp sơn của vỏ xe, hạn chế
oxy hóa các chi tiết bám bùn đât… có thể rửa thủ công hoặc bằng các thiết bị
chuyên dùng.
Cầu nâng 1 trụ chữ X dựng rửa xe.
Rửa xe bán cơ giới: dung máy bơm có áp suất cao để rửa gầm(1025kg/cm2), áp suất thấp để rửa vỏ xe(2-6 kg/cm2), kết hợp với dẻ lau. Hoặc dùng
hệ thống phun tự động rửa gầm xe còn mặt bên và vỏ xe rửa bằng vòi nước và tay.
-
Máy thay dầu hộp số tự động.
Thiết bị hút dầu thải dùng khí nén.
Thiết bị hứng dầu thải xả bằng khí nén.
Thiết bị bơm dầu bằng tay.
1.3.2.3. Thiết bị kiểm tra áp suất.
a. Thiết bị kiểm tra áp suất buồng đốt động cơ Xăng.
Dùng để kiểm tra khả năng bao kín của buồng cháy, nhóm bao kín: Piston,
xilanh, secmăng, gioăng đệm, nắp máy, xupáp. Đánh giá chất lượng sau khi
sửa chữa, bảo dưỡng.
Thiết bị kiểm tra áp suất buồng đốt động cơ Xăng.
Bao gồm các bộ phận chi tiết như sau:
- Bộ ống nối đặc trưng dùng có thể nối lỗ bugi và bộ đồng hồ đo để kiểm tra.
Bộ ống gồm 1 ống nối với lỗ bugi 14mm, 1 nối với lỗ bugi 14mm sâu và 1 nối với
lỗ bugi 18mm.
- 2 đầu nối 10 mm và 12 mm có thể nối với ống 14 mm để kiểm tra động cơ
nhỏ.
- Bộ đồng hồ đo có vỏ bọc cao su bảo vệ.
- Lõi van.
- Khớp nối nhanh.
- Hộp nhựa đựng thiết bị.
1.3.2.4. Một số thiết bị khác:
a. Máy nén khí.
Máy nén khí.
- Công dụng: Dùng để tạo ra dòng khí nén để phục vụ cho công việc bảo dưỡng,
sửa chữa
- Cấu tạo:
+ Động cơ điện
+ Xilanh pittông của máy
+ Đồng hồ kiểm tra áp suất
+ Bình chứa khí nén chính
+ Đường ống dẫn khí
+ Bình chứa khí nén phụ
+ Chân đế
+ Dây curoa
b. Máy ép thủy lực.
Máy ép thủy lực.
- Công dụng: Dùng để ép các vòng bi với may ơ khi bảo dưỡng, sửa chữa
- Cấu tạo:
+ Tay đòn
+ Xi lanh công tác
+ Van khóa
+ Lò xo hồi vị
c. Thiết bị cầm tay.
Dùng để tháo nắp các chi tiết có ren khi bảo dưỡng, sửa chữa.